1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy lớp 5 - Tuần 14

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-KiÓm tra bµi cò: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm ®­îc lµ mét sè thËp ph©n... -Cho HS nªu c¸ch lµm.[r]

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2006

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

$27: Chuỗi ngọc lam

I/ Mục tiêu:

1- Đọc trôi chảy lưu loát diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng tính cách từng nhân vật: cô bé ngây thơ, hồn nhiên ; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị ; chị cô bé ngay thẳng thật thà

2-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là ngững con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Trồng rừng ngập mặn.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc từ đầu đến người anh yêu

quý:

+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc

không?

+Chi tiết nào cho biết điều đó?

+) Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?

+Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá

rất cao để mua chuỗi ngọc?

+Em nghĩ gì về các nhân vật trong

truyện?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

-Đoạn 1: Từ đầu đến Xin chú gói lại cho

cháu!

-Đoạn 2: Tiếp cho đến Đừng đánh rơi

nhé!

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là một…

-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu…

-Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc

ở … -Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được

-Các nhân vật trong truyện đều là người tốt…

Trang 2

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời 4 HS phân vai đọc toàn bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

nhân vật:

+Lời cô bé: ngây thơ, hồn nhiên

+Lời Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị

+Lời chị cô bé: Lịch sự, thật thà

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

trong nhóm

-Mời các nhóm thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật

-HS luyện đọc phân vai trong nhóm 4 -HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về luyện đọc và học bài

Tiết 3: Toán

$66: chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được

là một số thập phân

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm

được là một số thập phân

-Bước đầu thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Muốn chia một STP cho 10, 100, 1000,… ta làm thế nào?

2-Bài mới:

2.1-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ: 27 : 4 = ? (m)

-Hướng dẫn HS:

Đặt tính rồi tính 27 4

30 6,75(m)

20

0

-Cho HS nêu lại cách chia

b) Ví dụ 2:

-GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào

nháp

-Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng

-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

c) Quy tắc:

-Muốn chia một số thập phân cho 10,

100, 1000,…ta làm thế nào?

-HS theo dõi và thực hiện phép chia ra nháp

-HS nêu

-HS thực hiện: 40,3 52

1 40 0,82 36 -HS tự nêu

Trang 3

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần quy

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (68): Đặt tính rồi tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (68):

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Bài tập 3 (66):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp, sau đó chữa

bài

*Kết quả:

a) 2,4 5,75 24,5 b) 1,875 6,25 20,25

*Bài giải:

Số vải để may một bộ quần áo là:

70 : 25 = 2,8 (m)

Số vải để may sáu bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m

*Kết quả:

0,4 0.75 3,6

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tiết 4: Khoa học

$27: Gốm xây dựng: gạch, ngói

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Kể tên một số đồ gốm

-Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ

-Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

-Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch ngói

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 56, 57 SGK

-Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.55)

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Thảo luận

*Mục tiêu: HS kể được tên một số đồ gốm Phân biệt được gạch ngói với các loại

đồ sành, sứ

*Cách tiến hành:

-GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận:

+Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong

nhóm mình giới thiệu các thông tin và

tranh ảnh về các loại đồ gốm và sắp xếp

-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV

Trang 4

vào giấy khổ to.

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-GV hỏi:

+Tất cả các loại đồ gốm đều được làm

bằng gì?

+Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm

nào?

-GV kết luận: SGV-Tr, 105

-HS trình bày

-Đều được làm bằng đất sét

-Đồ sành sứ là những đồ gốm được tráng men

2.3-Hoạt động 2: Quan sát

*Mục tiêu: HS nêu được công dụng của gạch, ngói

*Cách tiến hành:

-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội

dung: Nhóm trưởng điều khiển nhóm

mình:

+Làm các bài tập ở mục Quan sát

SGK-Tr.56, 57 Thư kí ghi lại kết quả

quan sát

+Để lợp mái nhà H.5, 6 người ta sử

dụng loại ngói nào ở H.4?

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: SGK-Tr.106

-HS thảo luận nhóm theoộư hướng dẫn của giáo viên

+Mái nhà H.5 được lợp bằng ngói ở H.4c

+Mái nhà H.6 được lợp bằng ngói ở H.4a

-HS trình bày

2.4-Hoạt động 3: Thực hành

*Mục tiêu: HS thực hành để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói

*Cách tiến hành:

-Cho HS thực hành theo tổ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm thực hành:

+Thả một viên ngói, gạch khô vào nước

+Nhận xét hiện tượng xảy ra Gải thích hiện tượng đó

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành Tiếp theo GV nêu câu hỏi:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch, viên ngói? Nêu tính chất của gạch, ngói?

-GV kết luận: SGV-Tr.107

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Mĩ thuật

$14: Vẽ trang trí Trang trí duờng diềm ở đồ vật

I/Muc tiêu:

-HS thấy được tác dụng của trang trí đường diềm ở đồ vật

-HS biết cách trang trí vàtrang trí được đường diềm ở đồ vật

-HS tích cực suy nghĩ sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

Trang 5

-một số hoạ tiết trang trí đường diềm.

-Giấy vẽ, bút vẽ…

III/ Các hoạt động dạy học;

1.Kiểm tra Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Hoạt động1: Quan sát nhận xét

-GIáo viên cho hoc sinh quan sat

một số đồ vật có trang tríđường

diềm

+Đường diềm thường được dùng để

trang trí cho nhỡng đồ vật nào?

+Khi được trang trí bằng đường

diềm, hình dáng của các đồ vật

NTN?

-Giáo viên kết luận:

+Có thể dùng hoạ tiết hoa lá, chim

thú… để trang trí

+Các hoạ tiết thường được xắp xêp

cách đều

-Quan sát và trả lời câu hỏi

+Khăn ,áo ,túi, bát đĩa…

+Đẹp hơn khi chưa trang trí

c/ Hoạt động 2: Cách trang trí

- GV hướng dẫn HS tìm ra cách vẽ

-Y/C một học sinh nhắc lại

*HS tìm ra cách vẽ:

-Kẻ hai đường thẳng hoặc hai đường cong cách đều

-.Chia khoảng cách để vẽ hoạ tiết

-Vẽ phác hình hoạ tiết -Vẽ nét chi tiết

-Vẽ màu theo ý thích ở hoạ tiết và nền

d/ Hoạt động 3: Thực hành

-Cho HS thực hành vẽ

-GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng

túng

-Nhắc HS chọn những hoạ tiết đơn

giản để hoàn thành bài vẽ tại lớp

-HS thực hành vẽ

e/ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

-Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét và xếp loại theo các tiêu chí

+Cách bố cục (Hài hoà ,cân đối)

+Vẽ hoạ tiết (đều,đẹp.)

+Vẽ màu (có đậm có nhạt)

- Nhận xét chung tiết học và xếp loại

3/ Củng cố dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về sưu tầm ảnh về quân đội

Trang 6

Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2006

Tiết 1: Luyện từ và câu

$27: Ôn tập về từ loại

I/ Mục tiêu:

1- Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ ; quy tắc hoa danh từ riêng

2- Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ

II/ Đồ dùng dạy học:

-Ba tờ phiếu viết định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng và quy tắc viết hoa

DT riêng

-Phiếu viết đoạn văn ở BT 1

-Bốn tờ phiếu khổ to viết các yêu cầu của bài tập 4

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học 2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trình bày định nghĩa danh từ

chung, danh từ riêng

-GV dán tờ phiếu ghi định nghĩa DT

chung, DT riêng, mời một HS đọc

-Cho HS trao đổi nhóm 2 khi làm bài

tập

-GV phát phiếu cho 2 HS làm vào

phiếu

-Mời 2 học sinh làm bài trên phiếu

trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một vài HS nhắc lại quy tắc viết

hoa danh từ riêng đã học

-GV dán tờ phiếu ghi quy tắc viết hoa

DT riêng lên bảng,

-Mời HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ

-Cho HS thi đọc thuộc quy tắc

*Bài tập 3:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về

đại từ

*Lời giải : -Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên -Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, , tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm

*Lời giải:

-Định nghĩa: SGV-Tr 272 -VD: +Bế Văn Đàn, Phố Ràng,…

+Pa-ri, Đa-nuýp, Tây Ban Nha,

*Lời giải:

Các đại từ xưng hô trong đoạn văn là: Chị, em, tôi, chúng tôi

Trang 7

-GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm

7, ghi kết quả vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng

*Bài tập 4:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV cho HS làm bài cá nhân, phát

phiếu cho 4 HS làm bài, mỗi HS làm

một ý

-HS phát biểu, 4 HS làm vào phiếu trình

bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

*VD về lời giải:

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?:

-Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào

-Tôi nhìn em cười trong 2 hàng nước mắt kéo vệt trên má

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)

$14: chuỗi ngọc lam

Phân biệt âm đầu tr/ ch, âm cuối ao/ au I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc

lam

-Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/

ch , ao/ au

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một số phiếu phô tô nội dung bài tập 3

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x hoặc vần uôt / uôc 2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài

+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc

không?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: trầm ngâm, lúi húi,

rạng rỡ,…

- HS theo dõi SGK

-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là một…

-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc

- HS viết bảng con

Trang 8

- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV

lưu ý HS cách viết câu đối thoại, câu

hỏi, câu cảm

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 (136):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: HS trao đổi

nhanh trong nhóm:

+Nhóm 1: tranh-chanh ; trưng-chưng

+Nhóm 2: trúng-chúng ; trèo-chèo

+Nhóm 3: báo-báu ; cao-cau

+Nhóm 4: lao-lau ; mào-màu

- Mời 4 nhóm lên thi tiếp sức

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng cuộc

* Bài tập 3 (137):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào vở bài tập

- Mời một số HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

*Ví dụ về lời giải:

a) tranh ảnh-quả chanh ; tranh giành-chanh chua…

b) con báo-báu vật ; tờ báo-kho báu

*Lời giải:

Các tiếng cần điền lần lượt là:

đảo, hào, dạo, trọng, tàu, vào, trước, trường, vào, chở, trả

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 3: Toán

$67: Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho

số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm

được là một số thập phân

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

Trang 9

*Bài tập 1 (68): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (68): Tính rồi so sánh kết

quả tính

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên chữa bài

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét, cho điểm

*Bài tập 3 (68):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán và

tìm cách giải

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4(68):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 16,01 b) 1,89 c) 1,67 d) 4,38

*VD về lời giải:

a) 8,3 x 4 = 3,32 8,3 x 10 : 25

= 3,32 ( Các phần b, c thực hiện tương

tự )

*Bài giải:

Chiều rộng mảnh vườn là:

24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2

*Bài giải:

Trung bình mỗi giờ xe máy đi được số

km là:

93 : 3 = 31 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số km là:

103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số

km là:

51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số

Tiết 4: Kĩ thuật

$14: Cắt, khâu, thêu

Trang 10

túi xách tay đơn giản (tiết1)

I/ Mục tiêu: HS cần phải :

- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản

- Cắt, khâu, thêu trang trí được túi xách tay đơn giản

- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khhả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi

- Một số mẫu thêu đơn giản

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 50 cm x 70 cm

+ Kim khâu, kim thêu

+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu, chỉ thêu các màu

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

-GV giới thiệu mẫu túi xách tay, HS

quan sát -GV nêu câu hỏi để HS nhận

xét đặc điểm, hình dạng của túi

-Túi xách tay dùng để làm gì?

2.3-Hoạt động 2: Hướng dẫn thao

tác kĩ thuật

-Hướng dẫn HS đọc nội dung SGK và

quan sát các hình để nêu các bước cắt,

khâu, thêu trang trí túi xách tay

-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng

bước

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và

nêu các yêu cầu, thời gian thực hành

-GV tổ chức cho HS thực hành đo, cắt

-Nhận xét:

+Túi hình chữ nhật, bao gômg thân túi

và quai túi Quai túi được đính vào hai bên miệng túi

+Túi được khâu bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột

+Một mặt của thân túi có hình thêu trang trí

-HS nêu ứng dụng của túi xách tay

-HS nêu các bước thực hiện:

+Đo, cắt vải

+Thêu trang trí trên vải

+Khâu miệng túi

+Khâu thân túi

+Khâu quai túi

+Đính quai túi vào miệng túi

-HS nêu

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:58

w