Hoạt động 1:Quan sát hình trong SGK hoặc vật thật *Mục tiêu:Mô tả được một số vật xung quanh Bước 1:Chia nhóm 2 HS -GV hướng dẫn: Các cặp hãy quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự nó[r]
Trang 1TUẦN 3
THỨ
02/09 ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TOÁN
3 2 9
Gọn gàng, sạch sẽ (tiết 1)
Âm /ch/
Luyện tập
BVMT, TKNL
03/09 TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
TOÁN
10 3 2
Âm /d/
Đội hình đội ngũ – Trò chơi
Bé hơn Dấu < Không làm BT 2
04/09 TOÁN
THỦ CÔNG
TIẾNG VIỆT
11 3 2
Lớn hơn Dấu >
Xé, dán hình tam giác
Âm /đ/
05/09 TN-XH
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
3 3 2
Nhận biết các vật xung quanh
Màu và vẽ màu vào hình đơn giản
Âm /e/
KNS BVMT
TIẾNG VIỆT
ÂM NHẠC
SHL
12 2 3 3
Luyện tập
Âm /ê/
Học hát: Bài Mời bạn vui múa ca
Sinh hoạt lớp
Không làm BT3
Trang 2Thứ hai ngày 02 tháng 09 năm 2013
PPCT: 3 ĐẠO ĐỨC
GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (tiết 1).
I-Mục tiêu:
- Nêu được 1 số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
-Hs KG Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ
- GDBVMT: Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn
hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh mơi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh
- GD Tiết kiệm năng lượng: Gọn gàng, sạch trong ăn mặc, sinh hoạt là một cách góp
phần tiết kiệm nước sinh hoạt, tiết kiệm năng lượng trong việc khai thác sản xuất
nước sinh hoạt, bảo vệ môi trường
- Giữ quần áo sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày làm cho quần áo thêm bền, đẹp,
giảm được chi phí trong sinh hoạt gia đình (điện, nước, chất đốt ), giảm chi phí
nguyên vật liệu cho sản xuất, thân thiện với môi trường, tiết kiệm được nguồn năng
lượng cho sản xuất – Gọn gàng, sạch sẽ trong ăn mặc, sinh hoạt góp phần giữ gìn
sức khỏe, giảm thiểu các chi phí – sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
II-Phương tiện:
.GV: - chuẩn bị bài hát “Rửa mặt như mèo”
.HS: -Vở BT Đạo đức 1, bút chì hoặc sáp màu
III-Hoạt động daỵ-học:
Hoạt đông của GV TG Hoạt đông của HS
1/ Ổn định:
2/.Kiểm tra bài cũ:
-Em có thấy vui khi mình là Hs lớp một không?
-Em sẽ làm gì để xứng đáng là 1 Hs lớp một?
Nhận xét, ghi điểm
3/.Các hoạt động chủ yếu DH bài mới:
Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp bài trong sgk
Hoạt động 1:
+Mục tiêu: Hs kể tên được bạn gọn gàng ,sạch
sẽ
Y/c Hs tìm ra trong lớp hôm nay bạn nào có đầu
tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
-Yêu cầu Hs quan sát và nêu tên những bạn có
đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ Mời các bạn
đó đứng lên cho các bạn khác xem có đúng
không
-Vì sao em cho rằng bạn đó gọn gàng, sạch sẽ?
-Gv chốt lại những lý do Hs nêu & khen những
em Hs có nhận xét chính xác
1’
4’
26’
Hát tập thể
2 HS trả lời
2 HS trả lời
-Hs làm theo yêu cầu của Gv
Hs nêu lý do của mình để trả lời câu hỏi của Gv: áo quần sạch, không có vết bẩn,
ủi thẳng, tém thùng và đeo thắc lưng Dép sạch sẽ, không dính bùn đất…
Cả lớp bổ xung ý kiến
Ngày soạn: 31/08/2013
Ngày dạy: 02/09/2013
Trang 3Hoạt động 2: Bài tập
+Mục tiêu: Biết giải thích việc cho rằng bạn gọn
gàng sạch sẽ
Giải thích tại sao em cho là bạn ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ hoặc ntn là chưa gọn gàng, sạch sẽ, nên
sửa ntn để trở thành người gọn gàng, sạch sẽ
Theo em bạn cần phải sửa chữa những gì để trở
thành người gọn gàng, sạch sẽ?
Hoạt động 3: Bài tập
+Mục tiêu: Biết chọn trang phục phù hợp
*Hướng dẫn các em làm BT
+ Y/c Hs chọn áo quần phù hợp cho bạn nam và
bạn nữ trong tranh
GV chốt: Cần phải biết ăn mặc gọn gàng sạch
sẽ và giữ vệ sinh cá nhân khi đi học cũng như ở
nhà Áo quần phẳng phiu, gọn gàng, không
rách, không nhàu, tuột chỉ, đứt khuy, hôi bẩn,
xộc xệch…
4/ Củng cố:
-Các em học được gì qua bài này?
-Mặc ntn gọi là gọn gàng sạch sẽ?
Liên hệ GD bảo vệ môi trường, TKNL
5/ Dặn dò:
HS về xem tiếp các bài tập còn lại để học tiết 2
3’
1’
Hs nhắc lại giải thích trên và nêu VD một bạn chưa gọn gàng, sạch sẽ
ủi áo quần cho phẳng, chà rửa giầy dép…
-Hs làm BT, lý giải cho sự lựa chọn của mình
-Cả lớp theo dõi và cho lời n xét
1 HS trả lời
1 HS trả lời
HS lắng nghe
PPCT: 9 TOÁN
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết các số trong phạm vi 5; Biết đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5
- HS làm bài 1,2,3
II/ PHƯƠNG TIỆN:
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TG
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS đếm từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1
HS viết các số từ 1 đến 5, từ 5đến 1
3/ Bài mới Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm các bài tập
+Mục tiêu: -Nhận biết số lượng trong phạm vi 5.
-Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5
Bài 1: Gv nêu yêu cầu: Điền số
- Hướng dẫn HS: đếm số lượng của mỗi hình rồi
ghi số tương ứng
Chấm, chữa bài
1’
4’
31’
HS hát
2 HS đếm
2 HS viết bảng lớp - cả lớp viết bc
Làm vào bảng con, điền các số lần lượt là:
4 5 5
3 2 4
Trang 4-Bài 2: Gv nêu yêu cầu: Điền số
Hướng dẫn HS: đếm số lượng của mỗi hình rồi ghi
số tương ứng
chấm ,chữa bài
-Bài 3 : Gv nêu yêu cầu: Điền số
Hướng dẫn HS viết số theo thứ tự từ 1 đến 5 và từ
5 đến 1
GV chấm, chữa bài
Hoạt động 2: Trò chơi
+Mục tiêu: Củng cố về nhận biết thứ tự các số.
+ GV gắn các tờ bìa, trên mỗi tờ bìa có ghi sẵn
một số1, 2, 3, 4, 5 các bìa đặt theo thứ tự tuỳ ý
GV nhận xét thi đua của 2 đội
4/ Củng cố, dặn dò:
-Vừa học bài gì?
Đếm từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1
5/ Dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau Nhận xét tuyên dương
3’
1’
Hđ theo nhóm 4
HS thảo luận và điền số:
1 2 3 4 5
HS làm bài vào vở chữa bài: HS đọc từ 1 đến 5 và đọc từ
5 đến 1.(3 HS )
2 đội thi đua Mỗi đội cử 5HS thi đua, mỗi HS lấy một tờ bìa đó rồi các em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn,hoặc từ lớn đến bé HS khác theo dõi và cổ vũ
Trả lời (Luyện tập)
3 HS đếm
Thứ ba ngày 03 tháng 09 năm 2013
PPCT: 3 THỂ DỤC ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI
PPCT: 10 TOÁN
BÉ HƠN, DẤU <
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn” và dấu < để so sánh các
số
- HS làm bài tập 1, 3, 4
II PHƯƠNG TIỆN:
-GV: Các nhóm đồ vật có số lượng đến 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS đếm số từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1 Ghi điểm
2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
Nhận xét ghi điểm Nhận xét KTBC:
3/ Bài mới
Giới thiệu bài trực tiếp
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết quan hệ bé hơn
+Mục tiêu: Biết so sánh số lượng và sử dụng từ
“bé hơn” và dấu <
1 Giới thiệu 1 < 2:
GV hướng dẫn HS:
1’
4’
31’
HS hát
3 Hs đếm, cả lớp đt 1 lần Viết các số từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1
- Quan sát bức tranh ô tô và trả lời câu
Ngày soạn: 01/09/2013
Ngày dạy: 03/09/2013
Trang 5“Bên trái có mấy ô tô?” ;“ Bên phải có mấy ô tô?”
“1 ô tô có ít hơn 2 ô tô không?”
+Đối với hình vẽ sơ đồ hỏi tương tự như trên
GV giới thiệu : “1 ô tô ít hơn 2 ô tô”;”1 hình vuông
ít hơn 2 hình vuông”.Ta nói :” Một bé hơn hai” và
viết như sau:1 < 2 (Viết bảng 1 < 2 và giới thiệu
dấu < đọc là “bé hơn”)
GV chỉ vào 1 < 2 và gọi HS đọc:
2 Giới thiệu 2 < 3.
+ Quy trình dạy 2<3 tương tự như dạy 1< 2
+GV có thể viết lên bảng :1< 3; 2< 5; 3 < 4; 4 < 5
Lưu ý: Khi viết dấu < giữa hai số, bao giờ đầu
nhọn cũng chỉ về số bé hơn
HOẠT ĐỘNG 2: bài 1
+Mục tiêu : HS viết được dấu <
GV hướng dẫn HS cách viết dấu <
GV cho HS viết dấu < vào VBT
GV nhận xét bài viết của HS
HOẠT ĐỘNG 3: Bài 3
Mục tiêu: Biết so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan
hệ bé hơn
GV hướng dẫn HS đếm số lượng ở mỗi hình và so
sánh sau đó điền vào bảng con
Nhận xét bài làm của HS, sửa bài
Hoạt động 4: bài 4
MT: HS biết sử dụng từ Bé hơn, dấu < để so sánh
HD HS làm bài so sánh các số rồi điền dấu, lưu ý
đầu nhọn của dấu < quay về bên trái
GV chấm và chữa bài
4/ Củng cố, dặn dò:
-Vừa học bài gì? Một bé hơn những số nào?…
5/ Dặn dò :
Chuẩn bị Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để
học bài: “Lớn hơn -Dấu >”.Nhận xét tuyên dương
3’
1’
hỏi của GV…
- HS nhăc lại“1 ô tô ít hơn 2 ô tô” -Vài HS nhắc lại: “1 hình vuông ít hơn
2 hình vuông”
3HS đọc: “Một bé hơn hai” (đ t)
-HS nhìn vào 2<3 đọc được là: “Hai bé hơn ba”
-HS đọc: “Một bé hơn ba”…
-nhắc yêu cầu:”Viết dấu <”
-HS thực hành viết dấu <
-nhắc yêu cầu:Viết (theo mẫu):
HS làm vào bảng con
2 < 5 3 < 4 1 < 5
-HS nhắc lại YC: Viết dấu < vào ô trống -HS làm bài vào vở
1 < 2 2 < 3 3 < 4
4 < 5 2 < 4 3 < 5
4 Trả lời
HS lắng nghe
Thứ tư ngày 04 tháng 09 năm 2013
PPCT: 11 TOÁN
LỚN HƠN – DẤU >
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết so sánh số lượng; Biết sử dụng từ “lớn hơn”,dấu > để so sánh các số
- HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4
II PHƯƠNG TIỆN:
-GV: Các nhóm tranh ảnh có số lượng đến 5
Ngày soạn: 1/09/2013
Ngày dạy: 4/09/2013
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DH BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
-Làm bài tập 2: Điền dấu < vào ô trống:
1 … 2 ; 2 … 3 ; 3 … 4
4 … 5 ; 2 … 4 ; 3 … 5
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét KTBC:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài trực tiếp
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết quan hệ lớn hơn
+Mục tiêu: Biết so sánh số lượng và sử dụng từ
“lớn hơn” và dấu >.
a Giới thiệu 2 > 1:
GV hướng dẫn HS:
“Bên trái có mấy con bướm?” ;“ Bên phải có mấy
con bướm ?”
“2 con bướm có nhiều hơn 1 con bướm không?”
+Đối với hình vẽ sơ đồ hỏi tương tự như trên
GV giới thiệu : “2 con bướm nhiều hơn 1 con
bướm”;”2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn”.Ta nói :”
Hai lớn hơn một” và viết như sau: 2 > 1 (Viết bảng 2
>1 và giới thiệu dấu > đọc là “lớn hơn”)
GV chỉ vào 2 > 1 và gọi HS đọc:
b.Giới thiệu 3 > 2 :
+ Quy trình dạy 3 > 2 tương tự như dạy 2 > 1
+GV có thể viết lên bảng :3 >1; 3 > 2 ; 4 > 2; 5 > 3
Hướng dẫn HS nhận xét sự khác nhau của dấu < và
dấu > ( khác về tên gọi và cách sử dụng)
Lưu ý: Khi viết dấu <, > giữa hai số, bao giờ đầu
nhọn cũng chỉ về số bé hơn
HOẠT ĐỘNG II: Bài 1:
MT: HS viết được dấu >
Hướng dẫn HS viết 1 dòng dấu >:
GV nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 3: Bài 2, 3
MT: HS điền được số và dấu vào ô trống
-Bài 2: (Làm vào bảng con)
HD HS nêu cách làm :VD ở bài mẫu, phải so sánh
số quả bóng bên trái với số quả bóng ở bên phải rồi
viết kết quả so sánh: 5 > 3 ;…
Nhận xét bài làm của HS
1’
4’
31’
HS hát
HS làm vào BL, BC
1 < 2 2 < 3 3 < 4
4 < 5 2 < 4 3 < 5
- Quan sát bức tranh “con bướm”
và trả lời câu hỏi của GV…
-Vài HS nhắc lại“2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm ”
-Vài HS nhắc lại: “2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn”
3 HS đọc: “hai lớn hơn một”
-HS nhìn vào 3 > 2 đọc là: “ Ba lớn hơn hai”
-HS đọc: “Ba lớn hơn một”…
-Đọc yêu cầu:”Viết dấu >”
-HS thực hành viết dấu >
-Đọc yêu cầu: Viết (theo mẫu): -HS làm bài vào bảng con
4 > 2 3 > 1
Trang 7-Bài 3: ( HS làm phiếu học tập)
Hướng dẫn HS làm tương tự bài 2:
Nhận xét bài làm của HS
-Bài 4: ( HS làm vở Toán )
HD HS làm bài, lưu ý quay đầy nhọn của dấu về số
bé hơn
GV chấm và chữa bài:
4: Củng cố, dặn dò:
-Vừa học bài gì? Măm lớn hơn những số nào? Bốn
lớn hơn những số nào?.…
5 Dặn dò:
-Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để
học bài: “Luyện tập” NXTH
3’
1’
-HS đọc yêu cầu: Viết dấu > vào trống HS làm bài và chữa bài
5 > 2 5 > 4 3 > 2 -HS đọc kết quả vừa làm
-Làm vở
3 > 1 5 > 3 4 > 1 2 > 1
4 > 2 3 > 2 4 > 3 5 > 2
4 Trả lời
HS lắng nghe
THỦ CÔNG – PPCT: 3
XÉ , DÁN HÌNH TAM GIÁC I/MỤC TIÊU:
-Hs biết cách xé, dán hình tam giác
-Xé, dán được hình tam giác.Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dán
có thể chưa phẳng
- HS khéo tay: xé ,dán được hình tam giác Đường xé tương đối thẳng, ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng Có thể xé được hình tam giác có kích thước khác
II/ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
GV: bài mẫu về xé, dán hình tam giác Hai tờ giấy màu khác nhau
-HS: Giấy thủ công màu, giấy nháp có kẻ ô, hồ gián, bút chì Vở thủ công, khăn lau tay
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định
2.Bài cũ : KTĐD
GV kiểm tra ĐDHT của HS – Nhận xét
3.Bài mới: GTB_ ghi bảng
*Hoạt động 1:
-Gv hướng dẫn vật mẫu
-Gv cho hs xem bài mẫu và đặt câu hỏi
-Gv gợi ý: chiếc khăn quàng đỏ , biển báo giao thông
có dạng hình tam giác
*Hoạt động 2: HD mẫu
-Gv hướng dẫn mẫu vẽ,xé,dán hình tam giác
- Lưu ý cách dán : muốn cho hình khi dán xong
phẳng không bị nhăn Thì sau khi dán xong, nên
dùng một tờ giấy đặt lên trên miết tay cho phẳng
ướm đặt hình vào các vị trí cho cân đối trước khi dán
*Hoạt động 3: thực hành
-Gv hướng dẫn làm lại các đông tác xé một cạnh
1’
4’
26’
HS hát
HS để đồ dùng học TC lên bàn
-Hs quan sát -Hs quan sát và phát hiện xung quanh mình xem đồ vật nào có hình tam giác
-Hs quan sát mẫu
Trang 8hình chữ nhật để hs xé theo
-Gv theo dõi và giúp đỡ những hs yếu kém, xé cho
đúng các thao tác xé
-Nếu còn hs sai nhiều gv hướng dẫn quy trình xé lại
-Gv nhắc nhở hs dán hình vào vở bằng phẳng, cân
đối
Hoạt động 4: nhận xét
-Nhận xét chung giờ học
-Gv nhận xét tình hình học tập của hs
-Đánh giá sản phẩm của hs
-Gv tyên dương những em thực hiện tốt
4 Củng cố:
GV nhắc lại các bước để xé, dán hình tam giác
5 Dặn dò:
-Gv hướng dẫn hs chuẩn bị đồ dùng học tập tiết sau
-GIấy màu, bút chì hồ gián
3’
1’
-Hs thực hành xé, dán hình tam giác
-Hs dán sản phẩm vào vở thủ công
-Hs trưng bày 1 số sản phẩm đẹp để cho cả lớp cùng quan sát
HS lắng nghe
Thứ năm ngày 5 tháng 9 năm 2013
PPCT: 3 TNXH
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I Mục tiêu:
- Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được
các vật xung quanh
- HS KG nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác
quan bị hỏng
-KNS: kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình : Mắt, mũi ,
lưỡi, da (tay)
II Đồ dùng dạy-học:SGK
III Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG GV TG HOẠT ĐỘNG HS
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự lớn lên của chúng ta có giống nhau không?
-Em phải làm gì để chóng lớn?
-Nhận xét kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Giới thệu bài :
*Gv cho hs chơi trò chơi:Nhận biết các vật xung
quanh.
*Gv chốt : Qua trò chơi chúng ta biết được ngoài
việc sử dụng mắt để nhận biết các vật xung quanh,
còn có thể dùng các bộ phận khác của cơ thể để
1’
4’
26’
HS hát
1 HS trả lời
1 HS trả lời
-Hs dùng khăn sạch che mắt một bạn ,lần lượt đặt vào tay bạn đó một số vật :viên phấn, bút chì,cái kẹo,khăn ướp lạnh…bạn đó phải đoán xem đó
là cái gì Ai đoán đúng là thắng cuộc
Ngày soạn: 2/09/2013
Ngày dạy: 5/09/2013
Trang 9nhận biết các vật xung quanh, bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài Nhận biết
các vật xung quanh.
-Ghi tựa bài
Hoạt động 1:Quan sát hình trong SGK hoặc vật
thật
*Mục tiêu:Mô tả được một số vật xung quanh
Bước 1:Chia nhóm 2 HS
-GV hướng dẫn: Các cặp hãy quan sát và nói về
hình dáng, màu sắc, sự nóng, lạnh, sần sùi, trơn
nhẵn …của các vật xung quanh mà các em nhìn
thấy trong hình (hoặc vật thật )
-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2:
-GV gọi HS nóivề những gì các em đã quan sát
được ( ví dụ :hình dáng,màu sắc,đặc điểm như
nóng,lạnh,nhẵn,sần sùi …)
-Nếu HS mô tả đầy đủ,GV không cần phải nhắc lại
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm nhỏ
Mục tiêu: Biết vai trò của các giác quan trong việc
nhận biết thế giới xung quanh
Bước 1:
-Gv hướng dẫn Hs cách đặt câu hỏi để thảo luận
trong nhóm:
+Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được vị của thức ăn?
+ Nhờ đâu bạn biết được một vật cứng, mềm; sần
sùi, mịn màng, trơn, nhẵn; nóng, lạnh …?
+ Nhờ đâu bạn nhận rađó là tiếng chim hót, hay
tiếng chó sủa?
Bước 2:
-GV cho HS xung phong trả lời
-GV lần lượt nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị điếc?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi,lưỡi,da của chúng ta
mất hết cảm giác?
?Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các bộ phận của
cơ thể?
?Em đã làm gì để bảo vệ mắt ,tai,mũi,lưỡi,da?
Kết luận:
-Nhờ có mắt ( thị giác ), mũi (khứu giác), tai
(thính giác), lưỡi (vị giác), da (xúc giác) mà chúng
ta nhận biết được mọi vật xung quanh,nếu một
-HS làm việc theo từng cặp quan sát và nói cho nhau nghe
-HS nói về những gì các em đã quan sát
-Các em khác bổ sung
* KNS: kĩ năng tự nhận thức PP/ KT: Thảo luận nhóm
HS thay phiên nhau tập đặt câu hỏi
và trả lời
Nhờ mắt Nhờ nhìn bằng mắt Nhờ dùng mũi ngửi Dùng lưỡi nếm Dùng tay sờ Tai nghe
-HS trả lời,không nhìn thấy…
-HS trả lời,không nghe được
-Không ngửi được , không biết mùi
vị của thức ăn…
-Không chơi ở nơi khói,bụi,ở nơi thiếu ánh sáng…không nghe nhạc quá to…
-HS theo dõi và nhắc lại
Trang 10trong những giác quan đó bị hỏng chúng ta sẽ
không thể biết được đầy đủ về các vật xung
quanh.Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn
an toàn các giác quan của cơ thể
4 Củng cố:
-GV hỏi lại nội dung bài vừa học
5 Dặn dò:
Nhận xét tiết học cbbs
3’
1’
-HS trả lời
HS lắng nghe
PPCT: 3 MĨ THUẬT
MÀU VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH ĐƠN GIẢN I.Mục tiêu :
-Nhận biết 3 màu: đỏ, vàng, xanh lam
-Biết chọn màu, vẽ màu vào hình đơn giản, tô được màu kín hình
- Thích vẻ đẹp của bức tranh khi được tô màu
- HS K-G cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh khi được tô màu
- GDBVMT: GD hs biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người Có ý
thức giữ gìn môi trường Tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường
II.Phương tiện:
HS: -Vở tập vẽ 1 Bút chì đen, chì màu hoặc bút dạ, sáp màu
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định
2 KTBC: Kiểm tra dụng cụ học môn mĩ thuật của
học sinh
3Bài mới:Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu màu sắc: 3 màu đỏ,
vàng, xanh lam
GV cho học sinh quan sát hình 1, Bài 3, Vở Tập
vẽ 1 và đặt câu hỏi:
Hãy kể tên các màu ở hình 1 Nếu học sinh gọi
tên màu sai, GV sửa ngay để các em nhận ra
được 3 màu: đỏ, vàng, lam
Kể tên các đồ vật có màu đỏ, vàng, lam
*GV kết luận :
Mọi vật xung quanh chúng ta đều có màu sắc
Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn
Màu đỏ, vàng, lam là 3 màu chính
Hoạt động 2: Thực hành
Yêu cầu học sinh vẽ màu vào các hình đơn giản
(h2, h3, h4, bài 3, VTV1)
GV đặt câu hỏi và gợi ý về màu của chúng:
1’
4’
26’
hát Học sinh để đồ dùng học tập lên bàn
để GV kiểm tra
Học sinh quan sát và lắng nghe
-Màu đỏ, vàng, lam
- Mũ màu đỏ, màu vàng, màu lam,…
Quả bóng màu đỏ, màu vàng, màu lam
Màu đỏ ở hộp sáp,
Lắng nghe
-Thực hiện vẽ màu vào hình đơn giản (h2, h3, h4, bài 3, VTV1)