1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài giảng lớp 5

40 985 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học lớp 5
Tác giả Ngô Hồng Tích
Trường học Trường TH Lê Quý Đôn
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 777,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa và nêu: - Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc lên bảng 32 đọc hai phần ba.. Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp - Một số học sinh sẽ thay p

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010

HĐTT (Tiết 1) CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

I MỤC TIÊU:

- HS đến lớp sớm hơn mọi ngày, vệ sinh sân trường, treo cờ, kê bàn ghế ở sân trường chuẩn

bị chào cờ đầu tuần

- Trật tự, nghiêm túc làm lễ chào cờ đầu đầu tuần, hát Quốc ca to, đều, rõ ràng

- Nghe BGH phổ biến kế hoạch hoạt động trong tuần đầu năm học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Quán xuyến HS làm các công việc như mục tiêu đã nêu

- HS: Mang chổi, quét sân trường

- Học thuộc lòng một đoạn thư

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy bức thư

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

3 Thái độ:

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra SGK; vở

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

- Học sinh lắng nghe

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu

sách

- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm

Trang 2

- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức

thư Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày khai

giảng đầu tiên, khi nước ta giành được độc

lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Thư

của Bác nói gì về trách nhiệm của học sinh

Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi

vọng của Bác vào những chủ nhân tương lai

của đất nước như thế nào? Đọc thư các em

sẽ hiểu rõ điều ấy

- Học sinh lắng nghe

b

H/ dẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài: (30’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn

từng đoạn

- Hoạt động lớp

- Học sinh gạch dưới từ có âm tr – s

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

- Dự kiến: “tr - s”

 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng

giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy các

em nghĩ sao?”

- Giáo viên hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so

với những ngày khai trường khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

- Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó

- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa.”

- Học sinh lắng nghe

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác

thường mà Bác đã nói trong thư là gì?

- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

- Học sinh lần lượt trả lời

- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh – CM tháng

8 thành công )

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1 - Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng

9-1945 với các ngày khai giảng trước đó

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc : Nhẹ nhàng, thân ái

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

Trang 3

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2: Phần còn lại

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân

là gì?

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ,

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối

với công cuộc kiến thiết đất nước? - Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi

đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

* Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước.)

* Giáo viên chốt lại, đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn mạnh

từ - ngắt câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến

10 học sinh)

Phương pháp: Thực hành

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn

cảm một đoạn thư (đoạn 2)

- 2, 3 học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư

theo cặp

- Nhận xét cách đọc

- GV theo dõi, uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi nội dung

chính

- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quan tâm

- nhắc nhở nhiều điều  thương Bác

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc

lòng

- HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì? - HS tự trả lời

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn

em thích nhất

- Học sinh đọc

Trang 4

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc đoạn 2 Đọc diễn cảm lại bài

Chuẩn bị bài: “Quang cảnh làng mạc ngày

mùa”

- HS nghe

TOÁN (Tiết 1) ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, viết

một số tự nhiên dưới dạng phân số

2 Kĩ năng: Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số, làm

được bài tập1; 2; 3; 4

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK - bảng

con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1:

viên

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa

và nêu:

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) 32 đọc hai phần ba

* Tên gọi phân số

* Viết phân số

* Đọc phân so.á

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân số:

Trang 5

40

; 4

3

; 10

5

; 3 2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây

dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10 - HS thực hiện:

10

12

;5

4

;32

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép

2 là kết quả của phép chia 2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với các

4 15= 151 ; 14 = ;

1

14 65= 651

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu

số là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng)

1

14

; 1

15

; 1 4

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số

17

17

; 9

9

; 1 1

- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như thế

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số

0

; 9

0

;

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc

điểm gì? (ghi bảng)

- có tử số là 0 và mẫu số khác 0

Phương pháp: Thực hành.

- Hướng học sinh làm bài tập - HS làm bài tập bảng lớp

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

* Hoạt động 3:

- Tổ chức thi đua:

Trang 6

4 Củng cố - dặn dò: (2’)

- Nhận xét tiết học

- Làm bài tập vở BT.Chuẩn bị bài Ôn tập

“Tính chất cơ bản của phân số”

-HS nhắc lại cách đọc, viết phân số

-  -

LỊCH SỬ (Tiết 1) BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực

dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

- Học sinh biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương

Định

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của

Trương Định

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK +

ĐDHT

3 Dạy- học bài mới:

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1:

Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến

dưới sự chỉ huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Giảng giải, trực quan

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Sáng 1/ 9/ 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn

công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước

ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống

trả quyết liệt nên chúng không thực hiện

được kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển

hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp

nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là

phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của

Trang 7

Trương Định

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền Đông

Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi An Giang nhận chức lãnh binh

- GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương

Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm

hiểu nội dung sau:

- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu

+ Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn,

lo nghĩ ?

- Trương Định băn khoăn là ông làm quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì không muốn giải tán lực lượng và một dạ tiếp tục kháng chiến

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và

dân chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây

Đại Nguyên Soái”

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân?

- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân, Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

- Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận – Nhóm trưởng đại

diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét

- GV nhận xét + chốt từng yêu cầu

- GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

Trương Định quyết tâm ở lại cùng nhân dân? - HS trả lời

- Nhận xét tiết học

- Học ghi nhớ

- HS nghe

- Chuẩn bị bài: “Nguyễn Trường Tộ mong

muốn đổi mới đất nước.”

Trang 8

-  -

ĐẠO ĐỨC (Tiết 1)

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

2 Kĩ năng: - Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ

năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

3 Thái độ: - Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

- Em là học sinh lớp 5 - HS lắng nghe

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh

trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn học

sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh

các lớp dưới?

- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?

- HS trả lời

GV kết luận -> Năm nay em đã lên lớp

Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5

cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các

em HS các khối lớp khác học tập

*Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành

- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh

Trang 9

- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp

GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c), (d),

(e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta

cần phải thực hiện Bây giờ chúng ta hãy tự

liên hệ xem đã làm được những gì; những gì

cần cố gắng hơn

* Hoạt động 3: Tự liên hệ (BT 2).

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ

- GV mời một số em tự liên hệ trước lớp

- Thảo luận nhóm đôi

- HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5

* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi

“Phóng viên”

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng

vai là phóng viên (Báo Thiếu niên hay NĐ)

để phỏng vấn các học sinh trong lớp về một

số câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học

- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phải làm gì

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần phải

cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em.”

- Nhận xét và kết luận - HS đọc ghi nhớ trong SGK

4 Củng cố - dặn dò: (2’)

- Nhận xét tiết học

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong

năm học này

- HS nghe

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề

“Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về

học sinh lớp 5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”



-Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010

THỂ DỤC (Tiết 1) GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH – TỔ CHỨC LỚP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

I MỤC TIÊU:

Giới thiệu chương trình TD lớp 5 HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình ôn

đội hình đội ngũ cách chào báo cáo Yêu cầu thực hiện đúng động tác

Biết chơi trò chơi ,nội quy chơi hứng thú trong khi chơi

Trang 10

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: (6’)

GV:tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu

bài

Gvnhận xét

2 Phần cơ bản: (22’)

- HS xếp thành 3hàng ngang nghe .HS chuyển thành đội hình vòng tròn đứng vỗ tay và hát

- HS nghe

a Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5 gồm:

Ôn đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung,

bài tập rèn luyện kĩ năng vận động, trò chơi

vận động môn thể thao tự chọn

b Phổ biến nội quy học tập: quần áo gọn

gàng, đi giày trước khi tập

c GV phân tổ tập luyện, chọn tổ trưởng:

d Chọn cán sự thể dục:

e ôn đội hình đội ngũ:

- GV làm mẫu chào báo cáo đầu giờ học cuối

giờ học, cách xin ra vào lớp

- GV nhận xét

g Chơi trò chơi kết bạn:

- GV nêu tên trò chơi nêu cách chơi: kết hợp

nhóm đôi, nhóm ba, nhóm bốn …

- Yêu cầu học sinh chơi

3 Phần kết thúc: (4’) GV yêu cầu HS nhắc

lại ND bài GV đánh giá nhận xét giờ học,

dặn chuẩn bị bài sau

- HS bình bầu

- HS quan sát và thực hiện chào điểm số báo cáo cách ra vào lớp dưới sự chỉ đạo của lớp trưởng

- HS cùng nhắc lại tên trò chơi, một tổ làm thử hai lần HS chơi chính thức 3 lần theo sự điều khiển của lớp trưởng có phạt những

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân

số , làm được bài tập 1; 2

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Ôn khái niệm về Psố

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập

- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài

- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập

b Phát triển các hoạt động: (30’)

trống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 15

18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK).- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ

bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn

4

3 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em

hãy rút gọn phân số sau: 12090

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu

số của phân số mới - phân số 4

3 không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em

hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 52 và

7

4

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

Trang 12

- 1435 và 3520

- Học sinh làm ví dụ 2

- Giọi HS nêu cách tìm mẫu số chung - Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm

MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm

thoại

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vơ.û

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

 Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau - HS tìm và giải thích

4 Củng cố - dặn dò: (1’)

- Làm bài 1, 2, 3 SGK

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà Ôn

tập :So sánh hai phân số

-  -

KỂ CHUYỆN (Tiết 1) LÝ TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,

dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết thuyết minh

cho mỗi phần tranh bằng 1, 2 câu Nghe- Kể toàn bộ từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to).

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra SGK

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: (2’)

- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện

Trang 13

b Phát triển các hoạt động: (32’)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.

Phương pháp:Kể chuyện, giảng giải

- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh

- Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt

- Giải nghĩa một số từ khó - HS nghe

Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành niên -

Quốc tế ca

* Hoạt động 2:

- Hướng dẫn học sinh kể

Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh

- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh

- GV nhận xét, treo bảng phụ: lời thuyết

minh cho 6 tranh

- Cả lớp nhận xét

b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vào

tranh và lời thuyết minh của tranh

- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật

thì vào phần mở bài các em phải giới thiệu

ngay nhân vật em sẽ nhập vai

- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời nhân vật để kể

- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt lại - Các nhóm khác nhận xét

Người anh hùng dám quên mình vì đồng

đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù Là

thanh niên phải có lý tưởng

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện -> lớp

nhận xét chọn bạn kể hay nhất

- Về nhà tập kể lại chuyện

Trang 14

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc:

“Về các anh hùng, danh nhân của đất

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng

nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

3 Thái độ: Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp

với người lớn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2

- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ

giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về từ

đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và biết

vận dụng để làm bài tập”

- Hát

- HS lắng nghe

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ.

Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ

- Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ 

giống nhau

- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.

Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần

giống nhau gọi là từ đồng nghĩa.

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa? - Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một

tính chất

- Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

Trang 15

- Lớp nhận xét

- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên + vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt

- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhơ.ù

Phương pháp: Luyện tập, thực hành.

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in

đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)

- “nước nhà; hoàn cầu; non sông; năm châu”

- Học sinh làm bài cá nhân

- 2 -> 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa: + nước nhà – non sông

+ hoàn cầu – năm châu

- GV chốt lại

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài

2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu

đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài

3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương.

- Giáo viên thu bài, chấm

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ,

đen - Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa- Cử đại diện lên bảng làm bài

- Tuyên dương khen ngợi

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài:“Luyện tập về từ đồng

nghĩa”

- HS nghe

Trang 16



-KHOA HỌC (Tiết 1) SỰ SINH SẢN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nhận ra mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm

giống bố mẹ của mình

2 Kĩ năng: - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)

- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học

- Nêu yêu cầu môn học

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại,

giảng giải, thảo luận

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu

cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé

hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con  HS thực hành vẽ

- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo

đều để HS chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe

 Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận

được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố

hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu

bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình

 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước

thời gian quy định) là thắng, những ai hết

thời gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc

mẹ mình là thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội

Trang 17

 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các

em bé?

- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều

có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- GV chốt lại - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do

bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống

với bố, mẹ của mình

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực

quan

- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5

trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật

trong hình

- HS quan sát hình 1, 2, 3

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Bước 3: Báo cáo kết qua.û - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa

của sự sinh sản

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

+Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với

mỗi gia đình, dòng họ ?

Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không

có khả năng sinh sản?

- con người không có năng sinh sản thì bị diệt chủng

- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy

trì kế tiếp nhau

- Học sinh nhắc lại

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Nam hay nữ ? - HS nghe.

-  - Thứ tư ngày18 tháng 8 năm 2010

Trang 18

TẬP ĐỌC (Tiết 2) QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ, phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài

- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

2 Kĩ năng:

- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó

- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam, hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ

- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh làng mạc ngày mùa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn

văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung thư

- Giáo viên nhận xét Ghi điểm

- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 và trả lời câu hỏi

3 Dạy- học bài mới:

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

(32’)

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo

từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn

- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từ phát âm sai - dự kiến s – x

- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ, câu có âm s – x

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm

thoại, giảng giải

Trang 19

- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho câu

hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài có màu

vàng và từ chỉ màu vàng đó?

- Các nhóm đọc thầm bài

- Cử một thư ký ghi

- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan

- vàng lịm; lá mít - vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà, chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2, SGK - Học sinh đọc câu hỏi2 – HS khác lắng

nghe

+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài

và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ? - lúa: vàng xuộm  màu vàng đậm : lúa

vàng xuộm là lúa đã chín …

- Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng tranh

minh họa

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3, SGK - 2 học sinh đọc yêu cầu câu hỏi - xác định

có 2 yêu cầu

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con

người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp

và sinh động như thế nào ?

* GV giúp cho HS hiểu biết thêm về môi

trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN

- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê lao động Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm bức tranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rất sống động

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4, SGK Bài

văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với

quê hương ?

- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên)

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của

bài

- 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu: Qua bài văn em thấy làng quê vào ngày mùa thật đẹp, sinh động, trù phu và từ đó, thấy được tình yêu quê hương tha thiết của tác giả

- Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại

Phương pháp: Thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi đoạn - Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu

Trang 20

nêu lên cách đọc diễn cảm cách đọc diễn cảm cả đoạn.

- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi ta.û

- Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3 và cả bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào ?

Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó - Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọc lên.

- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HS giải thích

GD :Yêu đất nước , quê hương - HS lắng nghe

4 Củng cố - dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm hơn

- HS lắng nghe

- Chuẩn bị bài: “Nghìn năm văn hiến.”

-  -

TOÁN (Tiết 3) ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhớ lại về cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác

mẫu số

2 Kĩ năng: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số ,sắp xếp các phân số

theo thứ tự từ bé đến lớn HS làm được bài tập1; 2

3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Tính chất cơ bản

P/Số

- GV kiểm tra lý thuyết - 2 học sinh

- Học sinh sửa BTVN - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) So sánh hai phân số. - HS lắng nghe

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1:

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài

Ngày đăng: 30/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhơ.ù  - Hoạt động lớp. - Thiết kế bài giảng lớp 5
o ạt động 2: Hình thành ghi nhơ.ù - Hoạt động lớp (Trang 15)
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng  trửa - Thiết kế bài giảng lớp 5
o ạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trửa (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w