- Cñng cè cho HS vÒ: + Cấu tạo của tiếng gồm: âm đầu, vần, thanh đối với HS yếu và TB + Tìm các tiếng bắt vần với nhau đối với HS khá, giỏi - RÌn luyÖn kÜ: + Năng phân tích cấu tạo tiến[r]
Trang 1Tuần 01 (Từ ngày 15/8 đến 19/8 năm 2011)
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tập đọc
Tiết 1: Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện, lời lẽ tính cách của nhân vật ( Nhà Trò ,Dế Mèn )
- Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi Dế mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực ngời yếu, xoá bỏ áp bức bất công
- Giáo dục học sinh tính trung thực, biết bênh vực lẽ phảỉ
II Đồ dùng dạy học:
- GV:Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn hớng dẫn H luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
Nội dung Cách thức tiến hành
A Mở đầu: 5 chủ điểm
(1phút)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1phút)
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài:30ph
a) Luyện đọc:
- Đọc theo đoạn( 3đoạn)
- Luyện đọc từ khó: cỏ xớc, mới
lột, khoẻ, nức nở, quãng
- Giải nghĩa từ: ngắn chùn chùn,
thui thủi, mới lột,
- Đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài:
- Hoàn cảnh Dế mèn gặp chị Nhà
Trò
- Hình dáng của chị Nhà Trò rất
yếu ớt, thân hình gầy gò …
- Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn
+ Lời nói: Em đừng sợ,…
+ Cử chỉ hành động: Xoè cả 2 càng
- GV: Giới thiệu 5 chủ điểm
- GV: GT nội dung từng chủ điểm
- GV: Giới thiệu bài bằng lời Ghi đầu bài
- HS: 1 em đọc toàn bài
- HS: Đọc nối tiếp theo đoạn (2 l-ợt)
- GV: Hớng dẫn luyện đọc từ khó
- HS: Luyện đọc phát âm từ khó
- GV: Hớng dẫn cách đọc
- HS: Luyện đọc theo cặp
- HS: 5 em đọc cá nhân
- HS: Đọc cả bài- kết hợp đọc diễn cảm
- HS: 2 em đọc chú giải SGK
- GV: Đọc mẫu toàn bài
- GV: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài
- HS: Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1
- HS + GV: Nhận xét, bổ sung cho đủ
ý
- HS: Đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2
- HS + GV: Nhận xét, bổ sung
Trang 2ra dắt Nhà Trò đi.
* Câu chuyện ca ngợi Dế mèn có
tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực ngời
yếu, xoá bỏ áp bức bất công
c) Đọc diễn cảm:
Đọc đoạn “ Năm trớc…ăn hiếp kẻ
yếu”
3 Củng cố, dặn dò : (
3phút)
- GV: Giải nghĩa từ: Bự những phấn
- HS: Đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi 3
- HS +GV: Nhận xét, bổ sung
- HS: Đọc thầm lại toàn bài, trả lời câu 4
- GV: Nhận xét, giải nghĩa thêm nghĩa của môt số từ nhân hóa
- HS: Rút ra nội dung chính của bài
- HS + GV: Nhận xét bổ sung
- HS: Đọc lại toàn bài theo cách phân vai
- GV: Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc, cách đọc diễn cảm cả bài
- HS: Thi đọc diễn cảm
- GV: Theo dõi uốn nắn sửa sai
- GV : Nhận xét giời học, dặn dò HS
về học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 16 tháng 8 năm 2011
Luyện từ và câu Tiết 1: cấu tạo của tiếng
I Mục đích yêu cầu
- Nắm đợc cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu ,vần và thanh )
- Điền đợc các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ
- Giáo dục H yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi cấu tạo của tiếng ở phần nhận xét- Phiếu học
nhóm bài 1
III Các hoạt động- dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3phút)
Đồ dùng sách vở
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
(2phút)
2 Nội dung bài: (
33phút)
- GV: Kiểm tra đồ dùng sách vở của H
- GV: Giới thiệu bài bằng lời- Ghi đầu bài
- HS : 4 em đọc nối tiếp phần nhận xét
- HS: Đọc theo cặp
- HS: 3 em báo cáo, GV nhận xét
- HS: Cả lớp đánh vần thầm
Trang 3a) nhận xét:
- Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- Đánh vần tiếng “bầu”.(b- âu –
huyền bầu)
- Phân tích cấu tạo của tiếng”bầu”
- Phân tích cấu tạo các tiếng khác
trong câu tục ngữ
* Kết luận: Trong mỗi tiếng bộ
phận vần và thanh bắt buộc phải
có mặt bộ phận âm đầu không bắt
buộc có mặt
b) Ghi nhớ: (SGK-7)
c) Luyện tập
Bài 1: Phân tích cấu tạo các bộ
phận cấu tạo của từng tiếng trong
câu tục ngữ:
“ Nhiễu điều… thơng nhau cùng”
Bài 2: Giải câu đố
3 Củng cố, dặn dò:
(2phút)
- HS: Đánh vần thành tiếng
- GV: Nhận xét ghi bảng
- HS: Trả lời miệng ,
- GV: Treo bảng phụ có các tiếng còn lại HS phân tích, trả lời miệng nối tiếp
- HS + GV: Nhận xét, sửa sai
- GV: Nêu câu hỏi gợi ý để HS rút ra KL
+Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
+Các tiếng đủ bộ phận nh tiếng
“bầu”?
- HS: Rút ra kết luận, 2 em đọc kết luận
- GV: Giải thích thêm
- HS: Đọc yêu cầu bài tập
- GV: Chia nhóm, các nhóm nhận phiếu bài tập và thảo luận
+ 2 em đại diện nhóm báo cáo
+ Nhóm khác nhận xét, GV kết luận
- HS: Đọc yêu câu đố , giải câu đố
- HS: 2 em nhắc lại ghi nhớ
- GV: Tóm tắt nội dung bài, dặn dò HS
về học bài, chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
Tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe-kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể tiếp nối toàn bộ câu chuỵện Sự tích Hồ Ba Bể (do giáo viên kể)
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và
ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái
- Giáo dục hs sự tự tin trớc đông ngời
II Đồ dùng dạy học :
- GV:Tranh minh họa sự tích Hồ Ba Bể
- HS: Xem trớc tranh minh hoạ
Iii Hoạt động dạy- học:
.
Nội dung Cách thức tiến hành
Trang 4A Mở đầu
(1phút)
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài (3phút
)
2 Nội dung bài: (33phút
)
a) Giáo viên kể chuyện
b) Hớng dẫn học sinh kể chuyện
Bài tập 1và 2 (sgk)
Dựa vào tranh và các câu hỏi kể lại
từng đoạn câu chuyện
- Tranh 1: Sự xuất hiện của bà lão
ăn xin
- Tranh 2: Ai cho bà cụ ăn xin nghỉ
lại
- Tranh 3: Sự việc xảy ra trong đêm
lễ hội
- Tranh 4: Sự hình thành của Hồ Ba
Bể
*ý nghĩa: Câu chuyện giải thích sự
hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi
những con ngời giàu lòng nhân ái ,
cuối cùng họ sẽ đợc đền đáp xứng
đáng
3 Củng cố, dặn dò
(2phút)
- GV: Nêu mục đích yêu cầu của phân môn kể chuyện
- GV: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- GV: Kể bằng lời toàn bộ nội dung câu chuyện
- HS: Chú ý lắng nghe
- GV:Treo tranh minh hoạ, kết hợp kể lần 2
+ Kể lại lần 3( nếu cần)
- GV: Nêu yêu cầu, cách thức tiến hành
- HS: 2 em nêu yêu cầu bài tập 1& 2
- GV:Hớng dẫn gợi ý cách kể truyện + Gọi HS kể mẫu 1,2 đoạn câu chuyện
- HS : Quay 4 nhóm kể chuyện + 5 HS thi kể truyện trớc lớp
- HS + GV: Nhận xét, đánh giá
- GV:Nêu câu hỏi gợi ý để hs nêu
đ-ợc ý nghĩa câu chuyện
- HS: Trao đổi nhóm đôi nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS + GV:Nhận xét bổ sung
- HS: 2 HS nhắc lại nội dung bài
- GV:Nhận xét giờ học, dặn dò hs về nhà tập kể chuyện lại nhiều lần cho ngời thân nghe
Tập làm văn
Tiết 1: Thế nào là kể chuyện ?
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn bản kể chuyện khác với những loại văn bản khác
Trang 5- Bớc đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối , liên quan
đến 1,2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa
- Giáo dục học sinh biết quan tâm giúp đỡ những ngời xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học nhóm bài tập 1 phần nhận xét
- HS: chuẩn bị một câu chuyện đã giúp đỡ một ngời ( ngời già, em
nhỏ)
III Các hoạt động dạy học:
A Mở đầu: (3phút)
Đồ dùng sách vở
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 2phút)
2 Nội dung bài: (33phút)
a) Nhận xét:
Bài tập 1( SGK trang 10)
Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
và cho biết
- Câu truyện có các nhân vật(hai mẹ
con ngời nông dân, bà cụ ăn xin )
- Các sự việc sảy ra và kết quả của
các sự việc ấy
- ý nghĩa của câu chuyện
Bài tập 2:( SGK trang 11)
* Kết luận: Bài hồ Ba Bể không phải
là bài văn kể chuyện chỉ là bài giới
thiệu về hồ Ba Bể
Bài tập 3: :( SGK trang 11)
.
b) Ghi nhớ:
c)Luyện tập:
Bài tập 1:
Trên đờng đi học về,em gặp một phụ
nữ vừa bế con vừa mang nhiêu đồ đạc
- GV: Nêu yêu cầu, mục tiêu và cách học tiết TLV, củng cố nề nếp học tập cho HS
- GV: Giới thiệu bài bằng lời- ghi đầu bài
- HS: 2 em đọc yêu cầu bài tập
- GV: Kể lại câu chuyện sự tích hồ Ba Bể
- GV: Chia 4 nhóm phát phiếu
- HS: Quay nhóm trao đổi thảo luận + 2 em đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Nhóm khác nhận xét -HS & GV: Nêu kết luận, ý nghĩa câu chuyện
- HS: 1 em đọc yêu cầu bài tập 2
- HS: 1em đọc bài văn hồ Ba Bể
+Cả lớp đọc thầm lại bài và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài văn có nhân vật không?
+ So sánh bài hồ Ba Bể với bài sự tích hồ
Ba Bể?
- HS: Trả lời miệng
- GV: kết luận
- HS: 2 em đọc yêu cầu bài tập 3
- HS: Dựa vào bài tập 1, 2 trả lời
- HS + GV: Nhận xét, kết luận
- HS: 2 em đọc ghi nhớ SGK
- GV: Giải thích nội dung ghi nhớ
- HS: Đọc yêu cầu bài tập 1
- GV: Lu ý HS cách kể, HS viết câu chuyện vào vở bài tập
Trang 6.Em đã giúp cô ấy mang một quãng
đờng …………
Bài tập 2:
Câu chuyện em vừa kể có những
nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu
chuyện?
3 Củng cố dặn dò:( 2phút)
- HS: 5 em lên kể trớc lớp
- HS &GV: Nhận xét, đánh giá
- HS: 1 em đọc yêu cầu bài tập 2
- HS: Trả lời nối tiếp, kể lại nhân vật trong chuyện
- HS: 2 em nhắc lại nội dung bài -GV: Nhận xét giờ học, dạn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày giảng: Thứ t, ngày 17 tháng 8 năm 2011
Tập đọc
Tiết 2: Mẹ ốm
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết đọc diễn cảm 1,2
khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ý nghĩa của bài : Tình cảm yêu thơng sâu sắc lòng hiếu thảo,
biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm
- Giáo dục học sinh biết yêu thơng chăm sóc ngời thân trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- GV :Băng giấy viết khổ thơ 4,5 để học sinh luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3phút) )
Bài “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1phút) )
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:( 35phút)
a) Luyện đọc:
- Đọc theo khổ thơ ( 7 khổ thơ)
- Luyện đọc từ khó: cơi trầu, sớm,
truyện Kiều , nóng ran, anh y sĩ, lần gờng
tập đi
“Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm tra”
- Đọc toàn bài
- HS: Đọc đoạn: “ …năm trớc…kẻ yếu’’ và trả lời câu hỏi
- HS + GV: Nhận xét, đánh giá
- GV: Giới thiệu bài bằng tranh minh họa trong sách giáo khoa
- HS: 1 em đọc toàn bài
- HS: Đọc tiếp nối khổ thơ (2 lựơt)
- HS: 2 em đọc chú giải SGK
- GV: Giải nghĩa thêm một số từ ngoài SGk
- HS: 4 em luyện phát âm từ khó
- GV: Hớng dẫn cách đọc
- HS: Luyện đọc theo cặp, đại diện báo cáo
- HS: 2 em đọc diễn cảm toàn bài
- HS: Đọc to 2 khổ thơ đầu, trả lời câu
Trang 7b) Tìm hiểu bài:
- Sự trống vắng khác thờng khi mẹ bị ốm
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ bạn nhỏ
- Tình yêu thơng chăm sóc của bạn nhỏ
đối với mẹ
*Bài thơ nói lên tình cảm yêu thơng sâu
sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ
với ngời mẹ bị ốm
c) Đọc diễn cảm, học thuộ lòng
- Hai khổ thơ 4 và 5
3 Củng cố dặn dò: ( 2phút)
hỏi 1
- HS + GV: Nhận xét, bổ xung
- HS: Đọc khổ thơ 2- TLCH2 SGK
- HS + GV: Nhận xét, bổ sung
- HS: Đọc thầm lại toàn bài, trả lời câu hỏi 3
- HS +GV: Nhận xét bổ sung
- HS: 2 em nêu nội dung bài
- HS + GV: Nhận xét bổ sung
- GV: Ghi bảng nội dung bài
- HS: Đọc thầm để ghi nhớ nội dung bài tại lớp
- HS: 3 em đọc tiếp nối (mỗi em 2 khổ thơ)
- GV: Hớng dẫn đọc diễn cảm, chọn khổ thơ để luyện đọc diễn cảm
- GV: Treo băng giấy ghi khổ thơ 4
và 5, luyện đọc diễn cảm
- GV: Đọc mẫu, H luyện đọc diễn cảm
-HS: Thi đọc diễn cảm và HTL bài thơ GV: theo dõi uốn nắn
- HS: Nhắc lại nội dung bài
- GV: Nhân xét giờ học, dặn dò HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 1: Rèn đọc+ viết bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố cho HS về:
+ Đọc: đọc phát âm đúng, đọc lu loát đọc rõ ràng, đọc và hiểu nội dung bài
+Viết: đúng chính tả, cỡ chữ, mẫu chữ thờng và chữ hoa Trình bày bài sạch
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả, đọc văn bản là chuyện kể
- Giáo dục cho HS ý thức học tập môn Tiếng Việt tốt hơn
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ đúng
- HS: Bút và vở ghi
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 8Nội dung Cách thức tiến hành
A.Mở đầu: ( 2phút)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1phút)
2 Nội dung rèn: : (
35phút)
a) Rèn đọc: Dể mèn bênh vực kẻ
yếu
- Luyện đọc tiếng khó: Nhà
Trò, vặt cánh, cỏ xớc, gục đầu,
đá cuội, chùn chùn, nức nở, thui
thủi, kiếm bữa, vặt chân, vặt
cánh, xòe,một quãng
- Đọc theo từng đoạn
- Đọc cả bài
- Đọc phân vai bài “Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu”
- Đọc bài Mẹ ốm
- Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ( cả
bài)
b) Rèn viết:
Viết đoạn 1 bài“Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu”
3 Củng cố, dặn dò: ( 2phút)
- GV: Giới thiệu về mục đích, yêu cầu tiết rèn đọc, viết ở lớp 4
- GV: Chia HS thành 3 nhóm đối tợng,
và giao việc cho từng nhóm đối tợng HS
- HS: Ngồi theo nhóm
* HS yếu: 6 em chia thành 2 nhóm
- GV: Nêu yêu cầu cách thức tiến hành
- HS: 6 em luyện đọc tiếng khó
- HS: Đọc theo từng đoạn ( 3 lợt )
- GV: Theo dõi, uốn nắn sửa sai
* HS trung bình: 9 em chia thành 2 nhóm
- HS: Đọc bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- GV: Theo dõi, HS đọc các từ ngữ
- HS: Quay nhóm đọc theo đoạn
- HS: Đọc theo lối phân vai
- HS: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi 1,2, trong sách giáo khoa
- GV: Theo dõi quan sát từng nhóm , nhắc nhở, uốn nắn, sửa sai cho HS
*Nhóm HS khá, giỏi: 6 em chia thành 2 nhóm
- HS: Đọc theo lối phân vai
- HS: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 trong sách giáo khoa
- GV: Đọc bài cho HS viết
- HS: Viết bài vào vở
- GV: Thu một số vở chấm và nhận xét
- GV: Nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết rèn Luyện từ $câu
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 18 tháng 8 năm 2011
Luyện từ và câu
Tiết 2: luyện tập về cấu tạo của tiếng
Trang 9I Mục đích yêu cầu:
- Điền đợc cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học ( âm đầu ,vần ,thanh )
- Nhận biết đợc các tiếng có vần giống nhau
- Tích cực, tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV:- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, phiếu học nhóm.
III Các hoạt động dạy- học:
Nội dung Cách thức tiến hành
A Kiểm tra bài cũ: (3phút)
Bài “Cấu tạo của tiếng”
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2phút)
2 Nội dung bài: (33phút)
a) Bài tập 1: Phân tích cấu tạo của
từng tiếng trong câu tục ngữ
“Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau”
b) Bài tập 2: Tìm các tiếng bắt vần
với nhau trong câu tục ngữ trên
- Loắt choắt, xinh xinh, thoăn
thoắt, nghênh nghênh
c) Bài tập 3: Ghi lại từng cặp tiếng
bắt vần với nhau trong khổ thơ sau
Chú bé loắt choắt…
Cái đầu nghênh nghênh
d) Bài tập 4: Thế nào là hai tiếng
bắt vần với nhau
*KL: Hai tiếng bắt vần với nhau là
hai tiếng có phần vần giống nhau
hoặc giống nhau hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn
3 Củng cố, dặn dò: (2phút)
- HS: 2 em lên bảng phân tích các tiếng trong câu “ “Lá lành đùm lá
rách”
- HS + GV: nhận xét, đánh giá
- GV: Giới thiệu bài bằng lời-Ghi đầu bài
- HS: 2 em đọc yêu cầu bài tập 1
- GV: Treo bảng phụ, hớng dẫn cách thực hiện
- HS: Nối tiếp nhau phân tích tiếng
- HS + GV: Nhận xét, bổ xung
- HS: Đọc yêu cầu bài tập 2
- HS: Tìm tiếng có vần giống nhau“oai”
+Nêu ý kiến phát biểu trớc lớp
HS + GV: Nêu nhận xét, bổ xung có các tiếng bắt vần là( hoài- ngoài )
- HS: Đọc yêu cầu bài tập
- GV: Chia 4 nhóm phát phiếu học tập
- HS: Quay nhóm thảo luận
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả + Nhóm khác nhận xét, GV kết luận
- HS: 2 em đọc yêu cầu bài tập 4
- GV:Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- HS: Thảo luận nhóm đôi
- HS: Đại diện nhóm trả lời
- HS + GV: Nhận xét, kết luận
- HS: Nhắc lại nội dung bài GV: Nhận xét giờ học Dặn dò HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 10Tiết 1: Rèn luyện từ&câu Cấu tạo của tiếng
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố cho HS về:
+ Cấu tạo của tiếng gồm: âm đầu, vần, thanh( đối với HS yếu và TB)
+ Tìm các tiếng bắt vần với nhau ( đối với HS khá, giỏi)
- Rèn luyện kĩ:
+ Năng phân tích cấu tạo tiếng ở mức độ đơn giản( với HS yếu)
- Giáo dục cho HS mạnh dạn, tự tin trớc đông ngời
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập phân tích cấu tạo tiếng
- HS: Chuẩn bị VBT TV tập I
III Các hoạt động dạy- học:
A.Mở đầu: ( 2phút)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1phút)
2 Nội dung rèn: (35phút)
a) Luyện từ và câu:
- Mỗi tiếng gồm mấy bộ phận? Đó
là những bộ phận nào?
-Phân tích cấu tạo các tiếng của
câu ca dao sau:
“ Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy
ra
- Nêu các tiếng có đủ các bộ phận
trong các câu thơ sau:
“Vì con mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
- Tìm 2 cặp tiếng bắt vần với nhau
trong câu thơ em đã học
- Tìm 4- 5 cặp tiếng bắt vần với
nhau trong các bài thơ mà em đã
học?
3.Củng cố, dặn dò: ( 2phút)
- GV: Nêu mục tiêu của việc học rèn luyện từ và câu- Tập làm văn
- GV: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
- GV: Chia HS thành 3 nhóm đối t-ợng
* Học sinh yếu +TB
- GV: Nêu yêu cầu cách thực hiện
- HS: Làm phân tích vào vở 1 dòng thơ
- HS : Nêu miệng cấu tạo các tiếng
- HS + GV: Nhận xét, sửa sai
- HS: Trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở 2 dòng thơ
- HS: 4 em đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận
- HS + GV: Nhận xét, bổ sung
* HS khá, giỏi:
- HS: Làm bài cá nhân vào vở
- HS : Nêu miệng các tiếng bắt vần với nhau
- HS + GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị tiết rèn sau
Chính tả