1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 4

14 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 4 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết : 7 Những con sếu bằng giấy I. Mục tiêu: Đọc lưu loát, đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm,buồn; nhấn giọng từ ngữ miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống,ước mơ hoà bình. Hiểu ý chính của bài:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK,tranh,ảnh về bom nguyên tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1. Kiểm tra: ( 3 phút ) Gọi 2 nhóm HS đọc phân vai vở kịch Lòng dân. Nhận xét HS đọc bài + Tại sao vở kịch lại được đặt tên là “Lòng dân”? + Những chi tiết nào thể hiện tình cảm của ngời dân đối với cách mạng? 2. Bài mới: ( 35 phút ) a. Giới thiệu bài: ( 1phút ) GV giới thiệu bức tranh và hỏi: Tranh vẽ ai, đang làm gì? GV giới thiệu và ghi đầu bài. b.Luyện đọc và tìm hiểu bài: (20 phút ) Luyện đọc: Gọi 1 HS khá đọc toàn bài + Bài được chia làm mấy đoạn? Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. GV ghi bảng:Xadacô Xaxaki, Hirôsima,Nagadaki, hớng dẫn HS đọc đúng. Yêu cầu HS đọc đồng thanh các từ khó. Gọi HS đọc phần chú giải. YC HS giải nghĩa các từ:bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết. Gọi HS luyện đọc theo cặp. Gọi 1 HS đọc cả bài GV đọc mẫu bài với giọng trầm buồn. b. Tìm hiểu bài: YC HS đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời câu hỏi: + Mĩ ném 2quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào thời gian nào? GV nói thêm về lí do Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật. YC HS đọc thầm đoạn 3: +Xadacô bị nhiễm phóng xạ khi nào? + Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? +Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xadacô? YC HS đọc thầm đoạn 4 +Khi Xadacô chết, các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xadacô? +Câu hỏi bổ sung: Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? c. Đọc diễn cảm: ( 14 phút) Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài. Nhắc cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn. Gọi HS nêu cách đọc từng đoạn. GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3 Gọi HS thi đọc diễn cảm GV theo dõi, uốn nắn. +Nhấn mạnh: từng ngàycòn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, chết,… +Ngắt nghỉ hơi đúng:Cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giẩy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh.Nhưng Xadacô chết khi em mới gấp được 644 con. 3. Củng cố dặn dò: ( 3phút ) Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? GV nhận xét tiết học. 2 nhóm lần lượt đọc: Nhóm 1: 4HS Nhóm 2: 5 HS 2 HS lần lượt trả lời Vẽ 1 bé gáiđang gấp chim bằng giấy… HS ghi đầu bài. HS đọc nối tiếp theo hàng dọc 3 lượt HS luyện đọc đúng tên nước ngoài, ngắt nghỉ đúng. cả lớp đọc HS đọc thầm HS giải nghĩa kết hợp đặt câu với từ: truyền thuyết 5 cặp HS lần lượt đọc 1 HS đọc HS lắng nghe HS đọc thầm. Năm 1945 HS lắng nghe HS đọc thầm. Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách gấp sếu giấy. Các bạn gấp những con sếu gửi tặng Xadacô. HS đọc thầm Quyên tiền xây tợng đài, khắc chữ…. HS tự trả lời Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới. HS lắng nghe Đoạn 1: to, rõ ràng Đoạn 2: giọng trầm, buồn Đoạn 3: Giọng thông cảm, xúc động, Đoạn 4: Giọng trầm, chậm rãi. 5 cặp HS lần lượt đọc diễn cảm HS lắng nghe HS luyện đọc theo cặp HS sửa những lỗi sai HS tự nêu lại ý nghĩa của bài HS lắng nghe.

Trang 1

Tuần 4 Thứ ngày tháng năm 201

Môn: Tập đọc

Tiết : 7

Những con sếu bằng giấy

I Mục tiêu:

- Đọc lu loát, đọc đúng tên ngời, tên địa lý nớc ngoài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm,buồn; nhấn giọng từ ngữ miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống,ớc mơ hoà bình

- Hiểu ý chính của bài:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ SGK,tranh,ảnh về bom nguyên tử

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra: ( 3 phút )

- Gọi 2 nhóm HS đọc phân vai vở kịch

Lòng dân

-Nhận xét HS đọc bài

+ Tại sao vở kịch lại đợc đặt tên là “Lòng

dân”?

+ Những chi tiết nào thể hiện tình cảm

của ngời dân đối với cách mạng?

2 Bài mới: ( 35 phút )

a Giới thiệu bài: ( 1phút )

- GV giới thiệu bức tranh và hỏi: Tranh vẽ

ai, đang làm gì?

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài: (20 phút )

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

+ Bài đợc chia làm mấy đoạn?

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- GV ghi bảng:Xa-da-cô Xa-xa-ki,

Hi-rô-si-ma,Na-ga-da-ki, hớng dẫn HS đọc đúng

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh các từ khó

- Gọi HS đọc phần chú giải

- YC HS giải nghĩa các từ:bom nguyên tử,

phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết

- Gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu bài với giọng trầm buồn

b Tìm hiểu bài:

- YC HS đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời câu

hỏi:

-2 nhóm lần lợt đọc:

Nhóm 1: 4HS Nhóm 2: 5 HS

- 2 HS lần lợt trả lời

- Vẽ 1 bé gáiđang gấp chim bằng giấy…

- HS ghi đầu bài

- HS đọc nối tiếp theo hàng dọc 3 lợt

- HS luyện đọc đúng tên nớc ngoài, ngắt nghỉ đúng

- cả lớp đọc

- HS đọc thầm

- HS giải nghĩa kết hợp đặt câu với từ: truyền thuyết

- 5 cặp HS lần lợt đọc

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm

Trang 2

+ Mĩ ném 2quả bom nguyên tử xuống Nhật

Bản vào thời gian nào?

- GV nói thêm về lí do Mĩ ném bom nguyên

tử xuống Nhật

- YC HS đọc thầm đoạn 3:

+Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của

mình bằng cách nào?

+Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết

với Xa-da-cô?

- YC HS đọc thầm đoạn 4

+Khi Xa-da-cô chết, các bạn nhỏ đã làm gì

để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

- Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì

với Xa-da-cô?

+Câu hỏi bổ sung: Câu chuyện muốn nói

với các em điều gì?

c Đọc diễn cảm: ( 14 phút)

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của

bài Nhắc cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc

của từng đoạn

- Gọi HS nêu cách đọc từng đoạn

- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- GV theo dõi, uốn nắn

+Nhấn mạnh: từng ngàycòn lại, ngây thơ,

một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, chết,

+Ngắt nghỉ hơi đúng:Cô bé ngây thơ tin

vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ

một nghìn con sếu bằng giẩy treo quanh

phòng, em sẽ khỏi bệnh.Nhng Xa-da-cô

chết/ khi em mới gấp đợc 644 con.

3 Củng cố- dặn dò: ( 3phút )

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Năm 1945

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm

- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách gấp sếu giấy

- Các bạn gấp những con sếu gửi tặng Xa-da-cô

- HS đọc thầm

- Quyên tiền xây tợng đài, khắc chữ …

- HS tự trả lời

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới

- HS lắng nghe

- Đoạn 1: to, rõ ràng

- Đoạn 2: giọng trầm, buồn

- Đoạn 3: Giọng thông cảm, xúc động,

- Đoạn 4: Giọng trầm, chậm rãi

- 5 cặp HS lần lợt đọc diễn cảm

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo cặp

- HS sửa những lỗi sai

- HS tự nêu lại ý nghĩa của bài

- HS lắng nghe

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Chính tả

Tiết: 4

Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

I Mục tiêu:

1.Nghe- viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

Trang 3

2.Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II Đồ dùng dạy- học:

- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra: ( 3 phút )

- YC học sinh lên bảng viết vần của các

tiếng: chúng tôi mong thế giới này mãi

mãi hoà bình vào mô hình cấu tạo vần

- Gọi HS nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong

từng tiếng

2 Bài mới: ( 33 phút )

a Giới thiệu bài và ghi đầu bài.

* Hớng dẫn HS nghe- viết:

- GV đọc toàn bài chính tả

- GV nêu các từ ngữ khó viết: xâm lợc,

Phrăng Đơ Bô- en, Phan Lăng, phục kích

- Gọi 2 HS lên bảng viết cằc khó

- Goi 2 HS đọc lại các từ dễ viết sai trên

bảng

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi

- Yêu cầu 2 HS đổi vở cho nhau để soát

lỗi

- GV chấm 5 bài của HS

- Nhận xét bài viết của HS

* HD làm bài tập:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Ghép vần của

các tiếng in đậm trong câu sau vào mô

hình cấu tạo vần Cho biết các tiếng ấy có

gì giống và khác nhau về cấu tạo

- YC học sinh thảo luận nhóm 4( 2p )

- GV phát phiếu kẻ sẵn mô hình cấu tạo

vần cho các nhóm

- YC các nhóm làm bài

- GV gọi 2 nhóm lên bảng chữa bài

- Gọi vài HS nêu sự giống và khác nhau

giữa 2 tiếng:

+ Giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính

gồm 2 chữ cái

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối,

tiếng nghĩa không có

Bài tập 3:

- 2 HS lên bảng viết từ khó

- HS tự trả lời

- HS ghi đầu bài

- HS giở sách trang 38

- HS lắng nghe

- 2 HS lên bảng viết

- 2 HS lần lợt đọc

- HS viết bài

- HS soát lỗi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu BT

- HS thảo luận nhóm

- 2 HS lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình

Trang 4

- YC học sinh nêu yêu cầu: Nêu qui tắc

đánh dấu thanh ở các tiếng trên

- YC HS nhận xét cách đánh dấu thanh

trong từng tiếng

3 Củng cố- dặn dò: ( 4 phút )

- Gọi HS nhắc lại cách đánh dấu thanh

trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê

- GV nhận xét tiết học

- YC học sinh xem trớc bài sau: Một

chuyên gia máy xúc

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- 2 HS nêu: tiếng nghĩa dấu thanh đặt ở

chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi

tiếng chiến đặt dấu thanh ở chữ cái thứ

hai ghi nguyên âm đôi

- 2 HS nhắc lại

- HS lắng nghe

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Luyện từ và câu

Tiết: 7

Từ trái nghĩa

I Mục tiêu:

- HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- HS biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng phụ

- Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Trang 5

1 Kiểm tra: ( 3 phút )

- Gọi HS lên bảng:

+ Từ đồng nghĩa là gì? cho ví dụ về từ

đồng nghĩa, đặt câu với 1 từ vừa tìm?

+ Đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp

của những sự vật dựa vào1 khổ thơ trong

bài “Sắc màu em yêu”?

- GV NX, đánh giá

2 Bài mới: ( 10- 12 phút )

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1 :

- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn

- Gọi HS đọc các từ in đậm:

phi nghĩa- chính nghĩa

-Yêu cầu HS HĐ nhóm 4:Phân biệt nghĩa

của 2 từ phi nghĩa và chính nghĩa?

*Phi nghĩa: Trái với đạo lí

* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí

- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ trên?

KL: Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có

nghĩa trái ngợc nhau Đó là những từ trái

nghĩa

- Qua BT trên, em cho biết thế nào là từ

trái nghĩa?

Bài 2

- Gọi học sinh đọc nội dung bài

- YC HS thảo luận nhóm 2:

- Gọi đại diện 3 nhóm trình bày

- Tại sao em cho rằng đó là những từ trái

nghĩa?

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu:Cách dùngtừ trái

nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng

nh thế nào trong việc thể hiện quan niệm

sống của ngời VN ta?

+ GV nêu: Cách dùng từ trái nghĩa luôn

tạo ra sự tơng phản trong câu, nó có tác

dụng làm nổi bật sự việc, sự vật, đối lập…

- Yêu cầu 3 HS lần lợt đọc phầnghi nhớ

trong SGK

- Gọi hs đọc thuộc phần ghi nhớ

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình

- HS ghi đầu bài

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- 1 HS đọc yêu cầu BT1

- 1 HS đọc

- HS thảo luận, đại diện các nhóm trình bày

- 2 từ đó có nghĩa trái ngợc

- HS nhắc lại -2 HS nêu

- 1HS đọc

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác NX, bổ xung

sống/ chết; vinh/ nhục

- Vì chúng có nghĩa trái ngợc nhau

- Vài HS nêu ý kiến:

Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tơng phản,làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của ngời VN- thà chết mà đợc tiếng thơm còn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ

- HS lắng nghe

- 3 HS lần lợt đọc, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thuộc

Trang 6

3 Luyện tập: ( 20 phút )

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:

Tìm những cặp từ trái nghĩa trong mỗi

thành ngữ, tục ngữ

- YC HS làm bài

- GV mời 3 HS lên bảng, mỗi em làm 1

câu

- Củng cố: Vì sao gọi những cặp từ trên là

từ trái nghĩa?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Điền từ trái

nghĩa với từ in đậm vào ô trống

- YC HS tự làm bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS 1 câu

Củng cố: - Giải thích nghĩa câu a và b ;

cho biết tác dụng của việc đặt các từ trái

nghĩa trong câu b?

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài theo

nhóm 4

Bài 4:- Tiến hành nh các bài trên

- Gọi HS nêu câu vừa đặt

4 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- Gọi 2 HS đọc thuộc phần ghi nhớ?

-1 HS đọc

- Cả lớp làm bài

- 3 em lên bảng làm bài đục/ trong; đen/ sáng;

Rách/ lành; dở/ hay

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- 3 HS lên bảng làm bài

Từ cần điền: rộng, đẹp, dới

- 1 HS đọc YC của bài

- HS thảo luận nhóm và lên thi tiếp sức

- 1HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng, mỗi HS đặt 1 câu

- 2 HS lần lợt đọc

- HS lắng nghe

Thứ ngày tháng năm 201 Môn:Luyện từ và câu

Tiết: 8

Luyện tập về từ trái nghĩa

I Mục tiêu:

- HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa tìm đợc

II Đồ dùng dạy học:

- Từ điển học sinh

- Bút dạ, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra: ( 5phút )

Gọi HS lên bảng:

+ Từ trái nghĩa là gì? Cho ví dụ vềtừ trái

nghĩa?

+ Tìm từ trái nghĩa với từ: đoàn kết, đặt

câu với từ vừa tìm?

- GV n/x, cho điểm

2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

Trang 7

2.Bài mới: ( 30 phút )

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

- GV Ghi đầu bài

b HD làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc YC BT1: Tìm từ tráinghĩa

nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

- YC HS làm bài vào vở

- Gọi 2-3 HS lên bảng thi làm bài vào giấy

khổ to

( Chỉ gạch chân các từ trái nghĩa )

- YC HS cả lớp n/x

- GV chốt lời giải đúng

- Gọi 2 HS đọc lại các câu thành

ngữ, tục ngữ trong bài

- Củng cố: Từ trái nghĩa là gì?

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu BT2: Điền vào mỗi

ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm

- YC HS làm bài

- Gọi HS lên bảng làm trên bảng phụ

- Gọi HS nhận xét

- YC HS giải thích câu a và c

Bài 3 :

GV tiến hành tơng tự bài 2

- Gọi HS đọc thuộc 3 câu thành ngữ, tục

ngữ trong bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS nêu nội dung BT4:Tìm

những từ trái nghĩa nhau:

- Chia lớp thành 4 nhóm:

Nhóm1: Tả hình dáng

Nhóm 2: Tả hành động

Nhóm 3: Tả trạng thái

Nhóm 4: Tả phẩm chất

+ Các nhóm thảo luận trong (2 p)

+ Gọi đại diện 4 nhóm lên thi viết các cặp

từ trái nghĩa mà nhóm mình tìm đợc trong

thời gian là 30 giây

- Yêu cầu từng nhóm đọc các từ tìm đợc

- GV YC cả lớp NX, cho điểm

Bài 5 :

- Gọi HS nêu yêu cầu BT5

GV giải thích: Có thể đặt 1 câu chứa cả cặp

- HS ghi đầu bài

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp tự làm bài

- 3 HS lên bảng

ít/ nhiều; chìm / nổi;

nắng / ma; trẻ / già

- 2 HS đọc

- 1 HS nêu

1 HS nêu YC của bài

- HS cả lớp làm bài

- 1 HS lên bảng làm

Từ cần điền là: lớn, già, dới, sống

- HS làm bài và chữa bài

Từ cần điền: nhỏ, vụng, khuya

- 1 HS đọc

1 HS nêu

- HS hoạt động nhóm

- HS thảo luận

- 4 HS lên trình bày Chú ý các từ trái nghĩa phải

có cấu tạo giống nhau

1 HS nêu yêu cầu

Trang 8

từ trái nghĩa; có thể đặt 2 câu, mỗi câu

chứa 1 từ

- YC HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

tiết trớc

- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở BT1,3

- HS tự làm bài

- 2 HS lên chữa bài

- Vài HS nhắc lại

- 2 HS nhắc lại

2 HS nêu

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Kể chuyện

Tiết: 4

Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói: HS dựa vào lời kể của GV, ảnh minh hoạ trong SGK, kểđợc

câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai; kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ tự

nhiên

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hình ảnh dũng cảm của những ngời Mỹ có

lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến

tranh xâm lợc ở VN

3 Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy- học:

- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn ngày, tháng, năm( 16-3-1968); tên những ngời Mĩ trong truyện

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1 Kiểm tra: ( 4 phút )

- Goi 2 HS lần lợt kể 1 câu chuyện về

việc làm tốt góp phần xây dựng quê

hơng, đất nớc mà em biết

- Gọi HS NX bạn kể

- NX, cho điểm từng HS

2 Bài mới: ( 34 phút )

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bộ phim của đạo diễn

Trần Văn Thuỷ( SGV)

- 2 HS lên bảng kể, các HS khác lắng nghe, nhận xét bạn kể

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 9

- GV hớng dẫn HS quan sát các tấm

ảnh

- Gọi 1 HS đọc phần lời ghi dới mỗi

tấm ảnh

b HD kể chuyện:

- GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng

chữ ghi ngày, tháng, năm; tên riêng kèm

chức vụ của những lính Mĩ

- GV kể lần 2, kết hợp giới thiệu từng

hình ảnh minh hoạ trong SGK

+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng

( giới thiệu ảnh 1)

+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn,

nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của

Mĩ( GT ảnh 2)

+ Đoạn3: Giọng hồi hộp( giới thiệu ảnh 3)

+ Đoạn 4: Giới thiệu các ảnh tài liệu4&5

+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6 và 7: Giọng

trầm lắng, xúc động

- YC học sinh tập kể từng đoạn của câu

chuyện theo nhóm 5.(5- 7 p)

- GV gọi 3 nhóm lần lợt lên kể nối tiếp

5 đoạn của chuyện

-YC các nhóm khác theo dõi, NX

- Gọi đại diện 2 nhóm khác lên kể toàn

chuyện

* Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Nêu ý

nghĩa của chuyện:( 4 p)

+ Chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?

+ Hành động của những ngời lính Mỹ

có lơng tâm giúp bạn hiểu điều gì?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày ý

nghĩa câu chuyện

- GV chốt ý chính

3 Củng cố- dặn dò: ( 2 phút )

- Gọi 1 HS kể lại chuyện

- Gọi 1 HS nêu lại ý nghĩa chuyện

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời

- HS quan sát

- 1HS đọc lời thuyết minh

- HS chú ý theo dõi

- HS hoạt động nhóm: mỗi em tập

kể 1 đoạn kết hợp chỉ tranh

- Các nhóm tập kể nối tiếp theo 5 đoạn của chuyện

- Lắng nghe, nhận xét

- 2HS tập kể toàn bộ câu chuyện

- Các nhóm thi kể

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- 2 HS lần lợt kể toàn chuyện

- HS trao đổi nhóm 2

- 3 em lần lợt nêu ý nghĩa của chuyện

- HS lắng nghe

- HS kể

- 2 HS nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 10

thân.

- Đọc trớc và chuẩn bị theoYC bài

sau

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc

Tiết: 8

Bài ca về Trái đất

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc

sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy- học:

Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1 Kiểm tra:( 3phút )

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn bài: những

con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi:

+Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của

mình bằng cách nào?

+Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết

và bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

- GV NX, cho điểm

2 Bài mới: ( 34 phút )

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi đàu bài

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài

b HD luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

+ Bài đợc chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

mỗi em đọc 1 khổ thơ

+Gọi HS đọc nối tiếp lợt 2

- Chú ý đọc đúng: năm châu, là nụ, là hoa

- 4 HS lần lợt đọc bài và trả lời các câu hỏi

- Cả lớp lắng nghe, nhận xét

- HS ghi đầu bài

- 1HS đọc

- HS đọc lần lợt theo( 2vòng)

- HS sửa phát âm

Ngày đăng: 27/08/2016, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cấu tạo vần. Cho biết các tiếng ấy có - Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 4
Hình c ấu tạo vần. Cho biết các tiếng ấy có (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w