1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NGỮ VĂN 6 - TUẦN 24

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 251,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng từ vốn chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của con người để chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của vật. VD b: xung phong, chống lại, giữ[r]

Trang 1

Tiết 93,94

PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

I Phương pháp viết văn tả cảnh:

Đoạn a:

- Đối tượng miêu tả: Dượng Hương Thư trong lúc vượt thác

- Hình ảnh:

+ Khoẻ mạnh, gân guốc

+ Mạnh mẽ, quyết liệt

-> Hình dung nét tiêu biểu của cảnh: vượt khúc sông có nhiều thác dữ

Đoạn b:

- Tả cảnh dòng sông Năm Căn và rừng đước

- Theo thứ tự:

+ Từ dưới mặt sông nhìn lên bờ

+ Từ gần đến xa

-> Trình tự hợp lí

Văn bản c:

- Dàn ý ba phần

+ Phần mở đầu: từ ''Luỹ tre làng là một vành đai'' đến ''màu của luỹ'': Giới thiệu khái quát về luỹ tre làng( Phẩm chất, hình dáng, màu sắc)

+ Phần thứ hai: Tiếp -không rõ: Lần lượt miêu tả cụ thể ba vòng tre của luỹ làng

+ Phần ba: còn lại Cảm nghĩ và nhận xét về luỹ tre

- Trình tự miêu tả từ khái quát đến cụ thể

* Ghi nhớ:

- Muốn tả cảnh cần:

+ Xác định đối tượng miêu tả

+ Quan sát, lực chọn hình ảnh tiêu biểu

+ Trình bày những điều quan sát theo thứ tự

- Bố cục bài văn tả cảnh có 3 phần

+ MB: giới thiệu cảnh được tả

+ TB: tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự

+ KB: thương phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó

II Luyện tập

Bài tập 1: Tả quang cảnh lớp học trong giờ TLV:

a/ MB: giới thiệu quang cảnh lớp học trong giờ TLV

b/ TB

+ Cảnh chung của lớp

+ Cảnh học sinh chăm chú làm bài

+ Cảnh bên ngoài lớp học

+ Cảnh thu bài

c/ KB: cảm nghĩ của em sau giờ TLV

Trang 2

Bài tập 2: Tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi

a/ MB: giới thiệu quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi

b/ TB

+ Tả theo trình tự thời gian, không gian

+ Học sinh các lớp ùa ra sân

+ Học sinh chơi đùa giữa sân

c/ KB: Cảm xúc của người viết

Tiết 95

LUYỆN TẬP ( VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ CẢNH)

Đề 1: Tả quang cảnh lớp học trong giờ TLV

MB: Trong các giờ học, em thích nhất là giờ viết bài tập làm văn vì nó giúp

em ren luyện kĩ năng viết văn và bộc lô được suy nghĩ, tình cảm về mọi thứ xung

quanh

KB: Kết thúc giờ viết bài tập làm văn, em rất hài lòng và vui vẻ Em tin bài

làm của mình sẽ đạt được điểm tốt

Đề 2: Tả quang cảnh sân trường giờ ra chơi

MB: Tùng…tùng…tùng ba tiếng trống báo hiệu đã đến giờ ra chơi Cả lớp

đứng lên chào thầy và nhanh chóng ùa ra sân trường

KB: Giờ ra chơi tuy ngắn ngủi nhưng đã giúp em cảm thấy thoải mái và thư

thái hơn để có thể tiếp tục các tiết học sau được tốt hơn

Tiết 96

NHÂN HÓA

I Nhân hóa là gì?

VDI.1- SGK trang 56:

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến

Hành quân

=> Nhân hóa là gọi hoặc tả loài vật, đồ vật ,cây cối bằng những từ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho những loài vật, đồ vật,cây cối gần gũi với con người,biểu thị được suy nghĩ,tình cảm của con người

II Các kiểu nhân hóa:

VDII.1- SGK trang 57:

Có 3 kiểu nhân hóa

Trang 3

1 Dùng từ vốn gọi người để gọi vật ( VD a: Lão Miệng, cô Mắt, cậu Tai, bác

Tay …)

2 Dùng từ vốn chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của con người để chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của vật

VD b: xung phong, chống lại, giữ

3.Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

VD c: Trâu ơi => Trò chuyện với con vật như với người

III Luyện tập

Bài tập 1,2:

- Nhân hóa: tàu mẹ, tàu con, xe anh , xe em, tíu tít, tấp nập, bận rộn

- Tác dụng : làm cho cảnh vật sinh động, hình ảnh tàu, xe trở nên gần gũi với con

người

Bài tập 3:

Cách 1: sử dụng biện pháp nhân hóa => dùng cho văn miêu tả

Cách 2: không => dùng cho văn thuyết minh

Bài tập 4:

a Núi ơi -> Trò chuyện với vật như với người

Núi che -> Dùng từ chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của con người để chỉ

tính chất , đặc điểm, hoạt động của vật

b anh Cò, họ -> Dùng từ vốn để gọi người cho vật

tấp nập, cãi cọ -> Dùng từ chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của con người

để chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của vật

c dáng mãnh liệt, đứng, trầm ngâm, lặng nhìn, vùng vằng -> Dùng từ chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của con người để chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của vật

d bị thương, vết thương, thân mình, cục máu -> Dùng từ chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của con người để chỉ tính chất , đặc điểm, hoạt động của vật

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:25

w