1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 21 - Năm học 2012-2013

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 159,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp HS ý thức được vai trò quan trọng của việc quan sát, tưởng tượng, so sánh, và nhận xét trong văn miêu tả từ đó hình thành cho các em kỹ năng làm văn miêu tả.. - Gi[r]

Trang 1

NS : 1/1//2013

ND : 3 /1/2013

Tiết 73: Bài học đường đời đầu tiên

Trích: Dế Mèn phiêu lưu ký

Tô Hoài

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm đồng thời qua việc tìm hiểu văn bản giúp HS cảm nhận được ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên: Chớ kiêu căng, cần thân ái với mọi người

- Giáo dục: Tính khiêm tốn, biết giúp đỡ mọi người

- Rèn kỹ năng: Tìm hiểu truyện hiện đại

* Trọng tâm: - Đọc, tìm hiểu chú thích, cấu trúc văn bản

* Tích hợp: - Giải nghĩa từ, nhân vật trong văn tự sự

B Chuẩn bị

1/ GV: Soạn giáo án - đồ dùng: Tranh vẽ (phóng to tranh trong SGK)

2/ HS: Đọc, trả lời câu hỏi, tập kể

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1/ ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Phương pháp

GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý ngôn ngữ

nhân vật: Dế Mèn: kiêu căng, dế Choắt: khúm

núm

- GV đọc mẫu một đoạn

- Qua phần tìm hiểu chú thích trong SGK, cho

biết những nét chính về tác giả Tô Hoài?

- Trong văn bản có những từ nào nói về tính

cách của Dế Mèn, em hãy giải nghĩa?

- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? bằng lời

kể của ai?

- Văn bản này có những nội dung chính nào?

-Vậy văn bản được viết theo phương thức nào?

- Hãy tìm phần văn bản tương ứng với 2 nội

dung trên?

- Theo em nội dung nào là chính?

- ở nội dung thứ 2 có mấy sự việc chính? đó là

những sự việc nào? (3 sự việc chính):

+ Dế mèn coi thường dế Choắt

Nội dung

I Đọc-hiểu chú thích

1/ Đọc:

2/ Chú thích

* Tác giả: Sinh 1920: Nguyễn Sen Viết văn từ trước CMT8, có một khối lượng tác phẩm rất phong phú, đa dạng

* Tác phẩm:

3/ Cấu trúc văn bản

- Chia 2 phần + Đầu  đứng đầu thiên hạ rồi: Miêu tả hình dáng, tính cách Dế Mèn + Tiếp  hết: Bài học, đường đời

đầu tiên của Dế Mèn

* Ngôi kể: ngôi 1 bằng lời kể của Dế Mèn

* Phương thức: Miêu tả kết hợp với tự sự

Trang 2

+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế

Choắt

+ Sự ân hận của Dế Mèn

- Em hãy kể lại một trong ba sự việc trên mà em

thích nhất?

- Một hs kể tóm tắt một sự việc

* Kể:

4/ Củng cố: Phần văn bản nào được viết bằng phương thức tự sự.

Phần văn bản nào được viết bằng phương thức miêu tả?

5/ Dặn dò: Tiếp tục tìm hiểu văn bản.

======================================================

NS : 1/1/2013

ND :4 /1/2013

Tiết 74: Bài học đường đời đầu tiên

Trích Dế Mèn phiêu lưu ký

Tô Hoài

A Mục tiêu cần đạt:

- Như tiết 73

* Trọng tâm: - Tìm hiểu văn bản

* Tích hợp: Phương thức tự sự + miêu tả; nhân vật trong văn tự sự

B Chuẩn bị:

1/ GV: Giáo án, tranh vẽ

2/ HS: Học bài, tập kể

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1/ ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ:

Hãy nhắc lại cấu trúc của đoạn trích?

Đáp án: Cấu trúc: chia 2 phần:

- Phần đầu: tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn

- Phần sau: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

3/ Bài mới:

Phương pháp

-Em hãy cho biết, hình ảnh Dế Mèn được

hiện lên qua những nét vẽ cụ thể nào?

- Đoạn văn dùng phương thức biểu đạt

nào? (Miêu tả)

- Trình tự tả đó có tác dụng gì?

- Em tưởng tượng như thế nào về hình ảnh

Nội dung II.Đọc, hiểu chú thích

1/ Hình dáng, tính cách của Dế Mèn:

- Một chàng dế thanh niên cường tráng: Đôi càng mẫm bóng,

- Hành động: đạp phanh phách,

=> Hình ảnh Dế Mèn hiện lên hùng

Trang 3

Dế Mèn?

- Dế Mèn đã tự nhận mình như thế nào?

- Từ đó em có nhận xét gì về tính cách của

Dế Mèn?

- Em hãy tìm những chi tiết miêu tả về Dế

Choắt?

- Lời xưng hô của Dế Mèn với Dế Choắt có

gì đặc biệt?

- Như thế dưới mắt Dế Mèn với Dế Choắt

hiện ra như thế nào?

- Thái độ đó tô đậm thêm tính cách gì của

Dế Mèn? (kiêu căng)

- Theo em, thực ra Dế Choắt có đáng khinh

như vậy không? Tình cảm, suy nghĩ của em

về Dế Choắt?

- Tại sao Dế Mèn lại muốn gây sự với chị

Cốc?

- Dế Mèn đã gây sự với chị Cốc như thế

nào?

- Qua cách xưng hô "cái Cốc - Tao" có

nhận xét gì về thái độ của Dế Mèn?

- Vậy hành động của Dế Mèn ở đây có phải

là dũng cảm không? Vì sao?

- Và hậu quả của hành động ngông cuồng

này là gì?

- Dế Mèn đã có thái độ như thế nào khi Dế

Choắt chết?

- Em có suy nghĩ gì trước những cử chỉ của

Dế Mèn?

- Cử chỉ này còn cho em thấy được thêm

điều gì trong tính cách của Dế Mèn?

- Em thử hình dung tâm trạng Dế Mèn khi

Dế Mèn đứng hồi lâu bên mộ bạn?

- Theo em, có đặc điểm nào của con người

được gán cho các con vật ở truyện này?

- Sau những chuyện đã xảy ra, Dế Mèn đã

tự rút ra bài học cho mình, theo em đó là

bài học gì?

- Em học tập được cái gì từ NT miêu tả và

KC của Tô Hoài?

dũng, đẹp đẽ, hấp dẫn

- Dế Mèn: đi đứng oai vệ ,như con nhà

võ, sắp đứng đầu thiên hạ rồi

=> Dế Mèn rất kiêu căng, tự phụ đó là tính xấu

2/ Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:

* Dế Choắt:

- Như gã nghiện thuốc phiện

- Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ

- Hôi như cú mèo

- Có lớn mà không có khôn

- Dế Mèn gọi Dế Choắt là "chú mày"

=> Rất yếu ớt, lười nhác

=> Dế Choắt rất tội nghiệp, đáng thương

* Dế Mèn gây sự với chị Cốc:

"Vặt lông cái Cốc cho tao Tao nấu tao nướng "

- Dế Mèn rất xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng miệng, không nghĩ đến hậu quả

- Đây là hành động ngông cuồng vì nó gây hậu quả nghiêm trọng

* Hậu quả: Dế Choắt bị chết.

- Đây là một hậu quả đáng tiếc của một trò đùa thái quá

* Thái độ của Dế Mèn:

- Quỳ xuống, nâng Dế Choắt lên mà than, đắp mộ cho Dế Choắt, đứng lặng hồi lâu

=> Dế Mèn rất hối hận và xót thương

Dế Choắt

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK

- Nghệ thuật: cách miêu tả loài vật: sốngđộng, trí tưởng tượng độc đáo

Trang 4

4/ Củng cố : Hệ thống lại bài học

5/Dặn dò : về nhà học bài chuẩn bị bài mới ở nhà

=========================================================

NS : 1/1/ 2013

ND : 6 /1 /2013

Tiết 75: Phó từ

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm được ý nghĩa, công dụng của phó từ Biết nhận diện phó từ trong văn cảnh và vận dụng phó từ khi nói , viết

- Rèn kỹ năng: xác định từ loại của từ

* Trọng tâm: - ý nghĩa, công dụng và phân loại phó từ

* Tích hợp: động từ, tính từ, cấu tạo cụm động từ, tính từ

B Chuẩn bị:

1/ GV : Soạn bài

2/ HS: Học bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Phương pháp

- Quan sát VD những từ được gạch

chân bổ sung ý nghĩa cho những từ ?

- Những từ được bổ sung ý nghĩa

thuộc từ loại nào các em đã học?

Trong cđtừ, ttừ và phát hiện những từ

in đậm ở những vị trí nào? (trước

hoặc sau động từ, tính từ)

- Cho biết những từ in đậm này có

thể đi kèm với danh từ không? vì

sao? (không có nghĩa)

- Em rút ra Kết luận gì về từ loại phó

từ?

(khi có phó từ đi kèm động từ, tính từ

ta có cụm động từ, cụm tính từ, các

phó từ làm phần trước hoặc phần sau

của cụm từ)

Nội dung

I Bài học

1/ Thế nào là phó từ:

a.VD:

b.Nhận xét

- Những từ in đậm: đã, cũng, vẫn chưa, thật, được, rất, ra

Bổ sung ý nghĩa: đi, ra, thấy, ưa nhìn, to, bướng, soi gương

- Thuộc từ loại động từ và tính từ

c.Kết luận:

- Phó từ là những từ thường đi kèm với

đtừ hoặc tính từ để bổ sung ý nghĩa cho đtừ, tính từ

VD: đã, sẽ, vẫn, chưa, chẳng

2/ Các loại phó từ :

- Chỉ qhệ: đã, sẽ, rồi

- Chỉ mức độ: rất lắm, quá

Trang 5

- Lấy VD phó từ em biết?

- GV hướng dẫn HS kẻ bảng phân

loại (SGK- 13)

- Em hãy tìm các phó từ trong các

VD, tự tìm điền vào bảng phân loại

GV lưu ý: ra, vào chỉ là phó từ khi

nó đứng sau những động từ không

chỉ sự chuyển động (xem, nhìn, trêu)

- GV: cũng có thể 2 phó từ đi liền

nhau: vẫn chưa, cũng sẽ phải dựa vào

văn cảnh để xác định ý nghĩa

- HS đọc ghi nhớ: SGK - 14

- Nêu yêu cầu của bài tập 1? xác

định phó từ, nêu ý nghĩa

Chỉ sự tiếp diễn tương tự: cũng, vẫn

- Chỉ sự pđịnh: không , chưa, chẳng

- Chỉ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, nào

- Chỉ kết quả và chỉ hướng: được, phải, ra, vào, tới lui, qua lại

- Chỉ khả năng: có thể, có lẽ

* Ghi nhớ: SGK - 14

II Luyện tập:

1/ BT1:

Phó từ ý nghĩa đã quan hệ t Không còn ý phủ định

2/ BT2:

4/ Củng cố : Nhận xét giờ học

5/Dặn dò: Học bài, hoàn thành BT.

=====================================================

NS : 4/1/ 2013

ND : 8 /1 /2013

Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS hiểu được khái niệm về văn miêu tả và yêu cầu của bài văn tả cảnh, tả người

- Giáo dục: Bồi dưỡng tình yêu văn học, tình yêu đối với quê hương, con người xung quanh

- Rèn kỹ năng: Tìm hiểu một thể loại văn học ở dạng khái quát

* Trọng tâm: - Khái niệm, yêu cầu của bài văn miêu tả

* Tích hợp: Các văn bản đã học

B Chuẩn bị:

1/ GV : Soạn bài

2/ HS: Học bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1/ ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: - GV Kiểm tra việc làm BT trong vở BT ngữ văn của HS

3/ Bài mới:

Trang 6

Phương pháp

- HS đọc đoạn văn: "lá rụng"

- Cho biết tác giả Khái viết về sự vật gì?

- Qua đoạn văn, tác giả đã giúp em hình

dung được cảnh tượng gì?

- Theo em, vỡ sao nhà văn có thể viết về

những chiếc lá một cách sinh động, cụ thể

như thế?

- HS đọc đoạn văn

- ở đoạn văn này phương thức biểu đạt mà

tác giả thường sử dụng có giống ở đoạn

văn "lá rụng" ? (Giống: miêu tả)

- Qua đoạn văn này, em hình dung như thế

nào về DM?

Vì sao em có thể hình dung được như vậy?

- Có nhận xét gì về sự quan sát của Tô

Hoài?

- Đoạn văn này có gì giống và khác đoạn

văn "lá rụng"?

+ Giống: cùng sử dụng, phương thức biểu

đạt: miêu tả

+ Khác: Giúp người đọc hình dung về

phong cảnh (1) - về loài vật (2)

- Cho biết ở 2 đoạn văn, các tác giả đã làm

nổi bật điều gì? (nổi bật đặc điểm của

những chiếc lá rụng, tính cách của Dế

Mèn, đặc điểm của Dế Mèn)

- Em hiểu như thế nào là miêu tả?

- GV gọi HS đọc yêu cầu của BT1

(Mỗi đoạn văn tái hiện lại điều gì? chỉ ra

những đặc điểm nổi bật của sự việc, con

người, quang cảnh)

- Qua 3 đoạn văn miêu tả trên, em có nhận

xét gì về sự quan sát của các tác giả?

- GV nêu yêu cầu: +Tả về mùa đông

+ Tả về mẹ

- Hai yêu cầu này có gì khác nhau? (Tả

phong cảnh, tả người)

Nội dung

I Bài học:

1 Thế nào là miêu tả?

a VD:

b Nhận xét VD1: Đoạn văn: lá rụng (SGK - 17)

- Viết về những chiếc lá rụng

- Giúp cho người đọc hình dung được hình ảnh những chiếc lá rơi xuống như

đang diễn ra trước mắt

 Tác giả quan sát, tưởng tượng từ thực tế: cây cuối đông

VD2: Đoạn văn tả Dế Mèn:

- Dế Mèn: Khoẻ mạnh, đẹp, nghịch ngợm, ngông nghênh

 Các chi tiết: thân hình, đôi càng, đôi cánh

 Sự quan sát: tỉ mỉ, tinh tế

c) Kết luận:

*Ghi nhớ (SGK- 16)

II Luyện tập:

1/ BT1:

a) Tái hiện hình ảnh Dế Mèn:

-Đặc điểm nổi bật; đôi càng to khoẻ, lợi hại

b) Tái hiện hình ảnh Lượm:

- Đặc điểm nổi bật: nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên

c) Tái hiện cảnh sau cơn mưa:

-Đặc diểm nổi bật: Sự đông đúc, nhộn nhịp của họ nhà chim

2/ BT2:

- Mùa đông: bầu trời, cây cối, ruộng

- Mẹ: Mái tóc, ánh mắt, nước da

4 Củng cố : gv củng cố nội dung bài học

5 Dặn dò :- Hoàn thành BT (SGK- 17).

Trang 7

NS : 4 /1 / 2013

ND : 10 /1 / 2013

Tiết 77: Sông nước Cà Mau

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tg, tp,cảm nhận được vẻ đẹp trù phú thơ mộng, của thiên nhiên, sông nước Cà Mau, cảm nhận được nghệ thuật tả cảnh đặc sắc của tác giả

- Giáo dục: Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương xứ sở

- Rèn kỹ năng: Tìm hiểu, phân tích văn học hiện đại

* Trọng tâm: Tìm hiểu văn bản

* Tích hợp: Giải nghĩa từ, phương thức miêu tả (tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt)

B Chuẩn bị:

1/ GV : Soạn bài

2/ HS : Học bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Phương pháp

- GV hướng dẫn đọc: diễn cảm, tha thiết

- em hãy chỉ ra những từ đó và giải nghĩa

- Bài văn tả cảnh gì? Tả theo trình tự nào? (từ

khái quát  cụ thể)

- Em hãy hình dung vị trí quan sát của tác

giả?

- Vị trí này có gì thuận lợi trong việc quan sát

và miêu tả?

- Khi tả thiên nhiên, sông nước Cà Mau, tác

giả dã lựa chọn những hình ảnh nào?

- Tác giả đã cảm nhận vẻ đẹp của những hình

ảnh này qua những giác quan nào? (nhìn

nghe.)

- Qua sự miêu tả, cảm nhận của tác giả, em

hình dung như thế nào về sông nước Cà Mau?

- Cảm xúc của em?

- Trong đoạn văn tả cảnh sông ngòi kênh rạch

Cà Mau, tác giả đã làm nổi bật những nét độc

đáo nào của toàn cảnh?

- ở cách đặt tên sông, tên đất có sự độc đáo

nào?

Nội dung

I Đọc,hiểu chú thích:

1/ Đọc:

2/ Tìm hiểu chú thích:

3/ Cấu trúc văn bản:

- ấn tượng về toàn cảnh

- Cảnh kênh rạch, sông ngòi

- Chợ Năm Căn

II Tìm hiểu văn bản:

1/ ấn tượng ban đầu về toàn cảnh sông nước Cà Mau:

- Sông ngòi, kênh rạch: chi chít như

mạng nhện

- Trời nước cây toàn một sắc xanh

- Tiếng sóng biển: rì rào, bất tận ru ngủ thính giác con người

=> Sông nước Cà Mau phủ kín mầu xanh, còn nguyên sơ, bí ẩn

2 Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau.

- Tên sông tên đất: cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên: Mái

Trang 8

- Có nhận xét gì về cách đặt tên?

- Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về

thiên nhiên, cuộc sống Cà Mau?

- Dòng sông và rừng đước được miêu tả bằng

những chi tiết nổi bật nào?

- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào? - Có

nhận xét gì về sự quan sát, cách dùng từ,

nghệ thuật miêu tả của tác giả?

- Quang cảnh chợ NC hiện lên qua những chi

tiết nào?

- Có nhận xét gì về những chi tiết mà tác giả

lựa chọn?

- Tại sao có thể nói chợ NC vừa quen thuộc

vừa lạ lùng?

- Qua sự miêu tả của tác giả em hình dung

như thế nào về cảnh chợ NC?

- Em cảm nhận như thế nào về vùng đất NC?

- Em học tập được điều gì về nghệ thuật miêu

tả của tác giả?

Giầm, Bọ mắt, Ba khía, Năm căn

=> Cách đặt tên: dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian

=> Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng

vĩ, nên thơ, trù phú

3/ Cảnh chợ Năm Căn

- Giống như chợ kề biển vùng Nam Bộ

- Nhiều bến, nhiều lò than, khu phố nổi

=> Các chi tiết tiêu biểu, điển hình cho một phiên chợ Nam Bộ

=> Chợ Năm Căn đông vui, tấp nập,

độc đáo, hấp dẫn

III Tổng kết:

- Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập:

- Bài đọc thêm: cảnh sống nước Cà Mau

4/ Củng cố: Cảnh sông nước Cà Mau có giống sông nước quê em?

5/ Dặn dò: Làm BT 1, 2 (SGK).

===========================================================

NS : 4 /1 / 2013

ND : 10 /1 /2013

Tiết 78: So sánh

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm được mô hình, cấu tạo, khái niệm của phép tu từ so sánh đồng thời cảm nhận được giá trị của phép tu từ này

- Giáo dục: ý thức giữ gìn, phát huy sự trong sáng của Tiếng Việt

- Rèn kỹ năng: cảm nhận, sử dụng các biện pháp tu từ

* Trọng tâm:- Khái niệm, cấu tạo, tác dụng phép tu từ so sánh

* Tích hợp: - Một số văn bản đã học

- Sự tưởng tượng, so sánh trong văn miêu tả

B Chuẩn bị:

1/ GV : Giáo án

2/ HS : Học bài

Trang 9

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1/ ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phó từ?

3/ Bài mới:

Phương pháp

- Chỉ ra sự so sánh trong VD trên?

- Những sự vật, sự việc nào được so

sánh với nhau?

- Tại sao tác giả lại so sánh trẻ em

với búp trên cành?

- Theo em tác giả so sánh như vậy

nhằm mục đích gì? (hãy so sánh

với cách nói: trẻ em rất yếu đuối,

non nớt, cần được chăm sóc, bảo

vệ)

- Hãy nhắc lại khái niệm, tác dụng

của phép tu từ so sánh

- Trong câu văn sự việc nào được

so sánh với sự việc nào? Sự so sánh

ở đây có gì khác trong VD ở phần

1?

- Vậy em nhận thấy có mấy trường

hợp so sánh thường gặp?

- Hãy điền vào mô hình những từ

ngữ ở các VD đã tìm hiểu?

GV: đây chính là mô hình cấu tạo

của phép so sánh (các từ so sánh:

giống như, hệt như, bao nhiêu - bấy

nhiêu; là)

- Hãy quan sát ví dụ phần 3 trang

25

nhận xét cấu tạo của phép so sánh?

- HS đọc phần ghi nhớ

- Hãy nêu yêu cầu BT1:

Nội dung

I Bài học:

1/ Thế nào là phép tu từ so sánh?

a) VD: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

(Hồ Chí Minh) b) Nhận xét:

So sánh trẻ em - búp trên cành -Cùng chỉ sự non nớt, cần được bảo vệ

-Làm cho lời thơ: tăng sức gợi hình, gợi cảm c) Kết luận: ghi nhớ SGK (24)

2/ Các trường hợp so sánh thường gặp

a.VD: SGK

b Nhận xét:

Con mèo to hơn con hổ

-Hai sự vật có nét tương đồng nhau nhưng không bằng nhau

c) Kết luận: Có 2 kiểu so sánh

- So sánh ngang bằng

- So sánh không ngang bằng

3/ Cấu tạo của phép so sánh:

Vế A Phương diện Từ so sánh

Vế B so sánh Trẻ em T/c: non nớt như, giống búp trên cành Con mèo hình dáng to hơn con hổ

* Lưu ý:

Vế B có thể đảo lên trước vế A kèm theo từ so sánh

* Ghi nhớ 1+2 : SGK

II Luyện tập

1/ BT 1:

Người với người: Cu Tí bước đi như chú bộ đội

tí hon

- Vật với vật: Hồ Gươm như chiếc gương

- Vật với người: Cây gạo như người lính già

- Cái cụ thể - cái trừu tượng:

" Ơn cha

Trang 10

- yêu cầu BT2? (Hãy điền vế B)

- Muốn điền được ta làm như thế

nào?

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang"

2/ BT2:

- Khoẻ như voi

- Đen như cột nhà cháy

4/ Củng cố : So sánh vật với người gần với phép tu từ? (Nhân hoá)

5/ Dặn dò: Làm BT 3.

====================================================

NS : 4 /1/ 2013

ND : 12 /1 /2013

Tiết 79: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS ý thức được vai trò quan trọng của việc quan sát, tưởng tượng, so sánh, và nhận xét trong văn miêu tả từ đó hình thành cho các em kỹ năng làm văn miêu tả

- Giáo dục: Bồi dưỡng lòng ham thích VH

- Rèn kỹ năng: làm văn miêu tả

* Trọng tâm:Kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

* Tích hợp:- Khái niệm văn miêu tả Một số văn bản đã học

B Chuẩn bị:

1/ GV: Giáo án, một số đoạn văn mẫu

2/ HS: Học bài, làm BT

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1/ ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn miêu tả?

3/ Bài mới:

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w