1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 11, Tuần 24

4 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ ấy
Tác giả Tố Hữu
Người hướng dẫn GVH: Anh (chị) hãy cho
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai tiếng từ ấy thể hiện thời gian, cũng là ấn tợng sâu sắc trong cuộc đời của tác giả.. - Lẽ sống của Tố Hữu là: + Sự gắn bó giữa cái Tôi cá nhân với cái Ta chung buộc lòng tôi “Hồn

Trang 1

Từ ấy

A mục tiêu bài học

- Theo mục Kết quả cần đạt SGK Tr 43.

B phơng tiện thực hiện

- SGK, SGV.Thiết kế bài học.

c Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

GV: Cho H/S đọc tiểu

dẫn SGK

GVH: Anh (chị) hãy cho

biết phần tiểu dẫn SGK có

những nội dung gì ?

HSĐTL&PB

Tác giả ?

Tác phẩm ?

GV: Cho H/S đọc văn bản

SGK, đọc diễn cảm.

GVH: Anh (chị) hãy cho

biết bố cục, chủ đề của văn

bản ?

HSĐTL&PB

GVH: Ngay từ đầu bài thơ

tác giả đã thể hiện niềm say

mê lí tởng nh thế nào ?

HSĐTL&PB

GVH: Anh (chị) hãy cho

biết lẽ sống mà tác giả đa

ra trong khổ 2 và 3 là gì ?

HSĐTL&PB:

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

+ Tố Hữu (1920-2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành.

Quê ở Thừa Thiên * Huế Ông xuất thân trong 1 gia đình nhà nho nghèo Cha mẹ đều là những ngời am hiểu về thơ, ca dao, tục ngữ Hoàn cảnh xuất thân và quê hơng xứ Huế thơ mộng, văn hoá phong phú, độc đáo đã ảnh hởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu.

+ Ngay từ khi còn là học sinh, Tố Hữu đã đợc giác ngộ lí tởng cộng sản và từ đáy cuộc đời ông, thơ ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng.

2 Tác phẩm

Tập thơ Từ ấy (1937 - 1946): 72 bài

a, Vị trí, cấu tạo:

Tập thơ là chặng đờng đầu 10 năm thơ Tố Hữu, chia làm 3 phần: máu

lửa, xiềng xích, giải phóng

b, Giá trị nội dung:

Ghi lại bớc trởng thành của ngời thanh niên cộng sản qua 3 chặng đ-ờng ( ), phản ánh 1 thời kì lịch sử sôi động của phong trào cách mạng giành độc lập dân chủ trên đất nớc ta.

c, Giá trị nghệ thuật:

Giọng điệu thiết tha, sôi nổi, chân thành và chất lãng mạn trong trẻo.

d, Ví dụ

Từ ấy, Mồ côi, Hãy đứng dậy Tâm t trong tù, Trăng trối

Tiếng hát trên đê, Huế tháng tám

II Nội dung chính

1,Bố cục, chủ đề của tác phẩm

A, Bố cục : Bài thơ chia làm hai phần : + Đoạn 1: Khổ thơ đầu: Niềm say mê náo nức của nhà thơ khi đón

nhận lí tởng của Đảng.

+ Đoạn 2: Khổ 2,3: Lời tự nguyện của nhà thơ khi giác ngộ lí tởng

Đảng và sự khẳng định tình cảm chân thành.

B, Chủ đề: Phần ghi nhớ SGK Tr 44.

2 Niềm say mê náo nức của tâm hồn khi nhà thơ đón nhận lí tởng

Đảng.

- Hai tiếng từ ấy thể hiện thời gian, cũng là ấn tợng sâu sắc trong cuộc

đời của tác giả Đó là dấu ấn quan trọng đánh dấu bớc ngoặt về nhận thức, làm thay đổi cách nhìn, trí tuệ và tình cảm của nhà thơ.

+ Nắng hạ & mặt trời: thể hiện từ bóng đêm của cuộc đời cũ, tác giả

đã đón nhận ánh sáng lí tởng của Đảng đã chiếu rọi làm bừng lên, xuyên thấu tác động mạnh mẽ vào t duy nhận thức.

+ tác giả còn đón nhận ánh sáng lí tởng đó bằng một tình cảm rạo rực, say mê, sôi nổi nhất Tâm hồn ông tràn ngập niềm vui:

Hồn tôi rộn tiếng chim

“Hồn tôi…rộn tiếng chim” …rộn tiếng chim” ”

3, Lời tâm nguyện chân thành.

- Lẽ sống của Tố Hữu là:

+ Sự gắn bó giữa cái Tôi cá nhân với cái Ta chung buộc lòng tôi “Hồn tôi…rộn tiếng chim” …rộn tiếng chim”” + Sự gắn bó hoàn toàn tự nguyện, vợt qua giới hạn của lòng ích kỉ cá nhân, thể hiện sự đồng cảm sâu sa của tấm lòng nhà thơ.

- tác giả đã biểu hiện tình thơng đó với những con ngời nghèo khổ

Ông cũng khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa thơ ca với cuộc sống.

- Khổ thơ cuối là biểu hiện cao nhất cucả sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ.

+ tác giả khẳng định mình là ngời gần gũi thân thiết, là thành viên của đại gia đình lao khổ Các từ ngữ: đã là “Hồn tôi…rộn tiếng chim” …rộn tiếng chim” là con …rộn tiếng chim” là em là anh ” diễn tả cảm giác gần gũi và đầm ấm biết bao.

 Chuyển bién về tình cảm là biểu hiện cụ thể của sự giác ngộ lí tởng

Trang 2

GVH: Anh (chị) hãy cho

biết có nét đặc sắc gì về mặt

nhịp điệu và nghệ thuật

của bài thơ ?

HSĐTL&PB

GV: Cho HS đọc ghi nhớ

và trả lời câu hỏi trong

SGK theo nội dung đã học.

cộng sản của nhà thơ.

4, Nghệ thuật và nhịp điệu.

- Nghệ thuật ẩn dụ:

+ Mặt trời chân lý …rộn tiếng chim” ờn hoa lá dậm h v …rộn tiếng chim” ơng …rộn tiếng chim” rộn tiếng chim

=> ẩn dụ tạo ra sự so sánh nhận ra niềm say mê lí tởng náo nức…rộn tiếng chim”

- Sử dụng điệp từ mang tính khẳng định: đã là “Hồn tôi…rộn tiếng chim” …rộn tiếng chim” …rộn tiếng chim” ” là

- Nhịp điệu bài thơ: ở khổ đầu là sự say mê náo nức, sôi nổi hào hứng

Điều này dựa vào chuỗi các hình ảnh ẩn dụ Hai khổ sau là nhịp điệu

da diết sâu lắng.

III Củng cố & Dặn dò

- Tham khảo phần Ghi nhớ trong SGK.

- Về nhà đọc thêm và soạn các bài tiếp theo (03 bài)

Hớng dẫn đọc thêm

C mục tiêu bài học

Giúp HS: - Cảm nhận những giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật ở ba tác

phẩm: Lai Tân; Nhớ đồng; Chiều xuân.

- Gợi ý trả lời những câu hỏi hớng dẫn học thêm trong SGK Tr 45…

B phơng tiện thực hiện

SGK, SGV Thiết kế bài học.

c Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

GV: Cho H/S đọc tiểu dẫn

SGK Tr 45.

GVH: Câu 1 SGK Tr 45 ?

GVH: Câu 2, 3 SGK Tr

45 ?

GVH: Tìm bố cục chủ đề

của văn bản ?

HSĐTL&PB

I Tác phẩm: Lai tân

1 Tìm hiểu chung

A, Xuất xứ, bố cục

- Là bài số 97 trong số 134 ở tập NKTT

- Bố cục: Chia làm hai phần + Phần 1: Ba câu đầu: Thực trạng bộ máy chính quyền ở Lai Tân + Phần 2: Câu kết: Thái độ châm biếm của tác giả.

B, Chủ đề:

Miêu tả thực trạng thối nát của chính quyền ở Lai Tân, Quảng Tây, cũng là bộ mặt của chính quyền Tởng Giới Thạch.

2 Nội dung chính

A, Thực trạng thối nát của chính quyền ở Lai Tân

* Ba câu tự sự, cách kể tự nhiên về cả ba nhân vật chức trách ở Lai Tân …rộn tiếng chim” sự thối nát, vô trách nhiệm.

B, Thái độ châm biếm, mỉa mai của Tác giả.

* Tiếng cời đợc bật ra từ chính mâu thuẫn của câu 4 với 3 câu trên.

* Kẻ cầm quyền bộc lộ sự thối nát, vô trách nhiệm nh thế thì ngời dân làm sao không khổ cho đợc.

* Hai chữ thái bình đ “Hồn tôi…rộn tiếng chim” ” ợc xem nh là nhãn tự Nó xé toang mọi thứ giả dối mà bên trong vốn đã đại loạn từ lâu của chính quyền.

c, Nghệ thuật

* Ba câu đầu nhấn mạnh ở ba tiếng cuối để diễn tả sự việc vi phạm vốn diễn ra hằng ngày.

* Câu 4 diễn tả theo nhịp 4/3 để ba tiếng thái bình thiên hạ một cách“thái bình thiên” hạ một cách ” hạ một cách

tự nhiên, giọng điệu nhẹ nhàng mà thâm thuý sâu sắc, châm biếm.

2, Củng cố và dặn dò

- Tham khảo phần Ghi nhớ trong SGK.

II Tác phẩm: Nhớ đồng

1, Tìm hiểu chung

A Tác giả : Xem bài từ ấy

B, Bố cục, chủ đề:

- Bố cục: Bài thơ chia làm 3 phần:

+ Phần 1: từ đầu đến khoai sắn tình quê rất thiệt thà : thể hịên nỗi “thái bình thiên” hạ một cách ” hạ một cách

nhớ da diết với cuộc sống bên ngopài nhà tù.

+ Phần 2: tiếp theo đến Trên chín tầng cao bát ngát : nỗi nhớ vê “thái bình thiên” hạ một cách ” hạ một cách

chính mình trong những ngày cha bị giam cầm.

Trang 3

GVH: Anh (chị) đọc bài và

trả lời các câu hỏi trong

SGK Tr 52 ?

+ Phần 3: tiếp theo đến hết: trở lại thực tại với cõi lòng đau khổ và nỗi nhớ triền miên.

- Chủ đề: Phần ghi nhớ trong SGK Tr 47

2, Nội dung chính:

A,Nỗi nhớ của ngời tù công sản:

Nỗi nhớ bắt đầu từ tiếng hò vang vọng từ bên ngoài nhà tù, đó là nỗi nhơ của một thanh niên khi lần đầu bik cách li với cuộc sống Bao trim lên tất cả là sự quạnh hiu:

+ Sự quạnh hiu của không gian trống vắng: cánh đồng, thời gian của buổi tra vắng, của cuộc đời buồn tủi nhọc nhằn…

+ Tiếng hò đã đồng cảm và hoà điệu cùng nỗi nhớ nhung bên cuộc sống bên ngoài.

=> Những câu thơ giống nh tiếng than da diết, khắc khoải Nó diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị sống cách biệt với cuộc đời tự do Một tâm hồn yêu đời.

- Sự lặp lại của nhà thơ có tác dụng liên kết nhiều nội dung khác nhau

để nó liền mạch, liền ý Song sự lặp lại cũng để nhấn mạnh, tô đậm cảm xúc, khắc sâu ý tởng Lặp lại, điệp lại còn tạo ra nhịp điệu triền miên khiến ân cho tâm trạng nh vật trữ tình với nỗi nhớ da diết khôn nguôi.

- Đồng quê là hình ảnh thể hiện lên đậm nét qua nỗi nhớ của Tác giả + Cồn thơm … ruồng tre mát … ô mạ xanh mơn mởn …

- xóm làng và con đờng thân thuộc cũng đợc gợi lên:

+ Xóm nhà tranh thấp … con đ ờng quen thuộc…

- Những con ngời gần gũi quen thuộc:

+ lng cong xuống luống cày … bàn tay vãi giống …

 Tất cả đều chân thật và thấm đợm tình thơng mến Cuộc sống hôm qua còn gần gũi, gắn bó bây giờ đã trở nên cách biệt xa xôi.

B, Nỗi nhớ bản thân.

- Nỗi nhớ mình thể hiện sự say mê lí tởng, khao khát tự do của Tố Hữ.

- Càng nhớ đến những ngày tháng say mê hoạt động đó, Tố Hữu càng they mình cô đơn với thực tại.

III Tác phẩm : chiều xuân

1, Giới thiệu chung

A, Tác giả: SGK Tr 51

B, Tác phẩm :

- Đợc rút từ tập thơ đầu tay của nhà thơ Bức tranh quê “thái bình thiên” hạ một cách ” hạ một cách

- Miêu tả bức tranh quê vào mùa xuân ở đồng bằng Bắc Bộ thông qua không khí nhịp sống và hình ảnh tiêu biểu gần gũi với con ngời.

II Nội dung chính

1, Bức tranh chiều xuân qua nét vẽ của Anh Thơ

- Đó là không gian của một buổi chiều xuân trên quê hơng đồng bằng Bắc Bộ Buổi chiều thờng gợi cảm giác buồn và bức tranh mà tác giả vẽ

có đủ hình ảnh, màu sắc, không khí, nhịp điệu quen thuộc.

+ Hình ảnh: Ma bụi (ma xuân); Dòng sông, bến nớc, con đò; quán tranh; hoa xoan tím rụng; con đê cỏ non mọc biếc; trâu, sáo, bớm, cánh cò; và cả con ngời…

=> Tất cả không hề xa lạ với con ngời, ngập tràn sắc xuân Nhịp sống thì lặng lẽ: đò biếng l“thái bình thiên” hạ một cách ời nằm mặc sông trôi , th” hạ một cách a thớt ngời qua lại, Quán tranh vắng im lìm

 Một bức tranh đẹp nhng buồn và tĩnh lặng Đó là sự tự giải thoát của tâm hồn nhà thơ, cũng là lòng yêu nớc thầm kín của nhà thơ.

Tiểu sử tóm tắt

A.mục tiêu bài học

Theo Phần Kết quả cần đạt SGK Tr 53

B phơng tiện thực hiện

SGK, SGV Thiết kế bài học.

c Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Phơng pháp Nội dung cần đạt

GVH: Anh (chị) đọc bài phần

I và trả lời các câu hỏi mục

đích của việc tóm tắt tiểu sử

I Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

1, Mục đích

- Để ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc cuộc đời sự nghiệp, cống hiến của ngời đợc tóm tắt tiểu sử Sự hiểu biết của việc tóm tắt tiểu sử

Trang 4

là gì ?

HSĐTL&PB

GVH: Anh (chị)cho biết yêu

cầu của việc tóm tắt tiểu sử ?

HSĐTL&PB

GVH: Anh (chị) nêu cách

viết tiểu sử tóm tắt ?

HSĐTL&PB

GVH: Anh (chị) nêu các bớc

chuẩn bị tóm tắt ?

HSĐTL&PB

GVH: Anh (chị)đọc ví dụ

trong SGK và trả lời theo

h-ớng dẫn ?

còn giúp : + Ngời lãnh đạo sử dụng đúng ngời + Lựa chọn đúng bạn bè, đối tác + Hiểu sâu giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm (qua các tiểu sử nhà văn, nhà thơ)

2, yêu cầu.

- Có thông tin khách quan, chính xác về ngời đợc tóm tắt tiểu sử Nôi dung, độ đài của văn bản cần phù hợp với mục đích viết tiểu sử.

- Văn phong cô đọng, trong sáng rõ ràng, không dùng biện pháp

tu từ, phơng thức trình bày chủ yếu là thuyết minh.

II, Cách viết tiểu sử

1, Cách viết tiểu sử Cần tập trung vào một số nội dung cơ bản sau : + Nguồn gốc :

Họ tên thờng dùng – Bí danh (nếu có) Bí danh (nếu có)

Năm sinh

Quê quán

Gia đình

Sở thích …rộn tiếng chim” năng lực đặc biệt + Quá trình trởng thành

Tháng, năm sinh sống, hoạt động, địa điểm., thời gian

Thành tích nổi bật…rộn tiếng chim”

Vị trí …rộn tiếng chim” + Sự nghiệp văn học đối với nhà thơ, nhà văn

2, Các bớc chuẩn bị tóm tắt :

- Tìm hiểu đối tợng viết (ai ?)

- Su tầm nguồn tài liệu liên quan dến đối tợng, thu thập các thông tin cần thiết.

- Xác định nội dung cơ bản cần tóm tắt

- Viết tiểu sử tóm tắt

4, Học sinh luyện tập theo ví dụ SGK, trả lời những câu hỏi theo bài.

Bài viết tham khảo : Nhà thơ, nhà toán học Lơng Thế Vinh (1442 - ?) tự Cảnh Nghi, hiệu Thuỵ Hiên, dân gian còn gọi là Trạng Lờng quê ở Vụ Bản, Nam Định.

Từ nhỏ ông đã nổi tiếng là thần đồng Cha đầy 20 tuổi, ông đã nổi tiếng về tài học Năm 21 tuổi (1463), Lơng Thế Vinh thi đỗ trạng nguyên Ông là tác giả của hai cuốn sách nổi tiếng Đại thành toán pháp và Hí phờng phả lục Nhà bác học Lê Quý Đôn nhận xét ông là ngời có tài kinh bang tế thế, tài hoa danh vọng

v-ợt bậc.

III Củng cố và dặn dò

Cho HS luyện tập theo SGK Tr 55.

Về nhà soạn bài Đặc điểm loại hình tiếng việt

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w