1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 10 tiết 53 đến 61

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 272,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÒ kÜ n¨ng: HS biết cách vận dụng một cách linh hoạt các công thức lượng giác vào các dạng bài tập khác nhau: tính các giá trị lượng giác, chứng minh các đẳng thức lượng giác, biến đổi t[r]

Trang 1

Ngày giảng:

Chương VI: hàm số lượng giác

Tiết 53, 54 cung và góc lượng giác

I - Mục tiêu: Qua bài học, giúp học sinh:

1 Về kiến thức:

Hiểu các khái niệm '() tròn định (-  cung (/ giác, góc (/ giác

và '() tròn (/ giác

Hiểu khái niệm đơn vị độ và radian, mối quan hệ giữa các đơn vị này

Nắm vững số đo của cung và góc LG Biểu diễn '(/ cung LG trên '() tròn LG

2 Về kĩ năng:

Tính và chuyển đổi thành thạo hai đơn vị độ và radian

Tính thành thạo số đo một cung LG

3 Về ( duy, thái độ:

- Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính thực tiễn cao

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

B(- com pa

III Tiến trình Tiết 53

1 - Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đơn vị đo góc đã học

2 - Bài mới

Hoạt động của GVvà HS Nội dung ghi bảng

GV YCHS theo dõi hình 39 và đặt

các câu hỏi sau:

- Nếu cuốn trục số theo n vòng thì

1 điểm trên '() tròn sẽ ứng

với mấy điểm trên trục số

- Với 1 điểm trên trục số ứng với

mấy điểm trên '() tròn

GV nêu định nghĩa và quy (-

Trên '() tròn định (- ()

chọn một điểm làm điểm gốc

GV nêu KN cung LG

GV giải thích hình vẽ

GV đặt câu hỏi:

 Cung (/ giác có cần quan tâm

đến thứ tự các điểm không?

 Nêu quan hệ giữa cung (/ giác

và góc (/ giác?

I Khái niệm cung và góc lượng giác.

1 Đường tròn định hướng và cung LG.

* Đường tròn định hướng:

Định nghĩa: (SGK)

Quy ước: + Chiều 4(2  chiều quay  (/

với chiều quay của kim đồng hồ

* Cung lượng giác:

Khi Oz quay từ Ox đến Oy thì M di động từ

A đến B tạo thành một cung gọi là cung .(/ giác, kí hiệu AB, với A là điểm gốc, B

là điểm ngọn.Góc (/ giác (Ox, Oy) hay (OA,OB) '(/ gọi là chắn cung AB

cung AB thì tia OM tạo thành góc (/ giác (OA,OB)

z

y

x

Trang 2

 Có bao nhiêu cung (/ giác

cùng có kí hiệu AB?

GV nêu chú ý

GV YCHS theo dõi hình 42 và nêu

khái niệm góc LG

Định nghĩa: Trong mp cho hai tia

Ox và Oy, xét tia Oz cùng nằm

trong mp đó Nếu tia Oz quay

quanh O theo một chiều nhất định

từ Ox đến Oy ta nói nó đã quét

'(/ một góc (/ giác

GV đặt câu hỏi: với hai tia Ox, Oy

cho *(- ta có bao nhiêu góc

(Ox, Oy)?

GV: YCHS theo dõi hình 43 và

nêu khái niệm '() tròn LG

 Số đo của một cung tròn là gì?

GV chính xác hoá

b) NếuAOM = a0 thì sđAM = a0

GV : Cả '() tròn có số đo

bao nhiêu độ?

GV : Yêu cầu HS đổi

HS : suy nghĩ và trả lời

' 20 14 25 , 0

; 45

25

,

0

; 360 2

; 12 15

;

2

90

0 0

0 0

0

Chú ý: +Với 2 điểm A, B trên '() tròn định

(- ta có vô số cung LG điểm đầu A,

điểm cuối B Mỗi cung ( vậy đều '(/ ký hiệu là AAB

+Trên 1 '() tròn định (-  lấy 2 điểm

A, B thì ký hiệu AB chỉ 1 cung hình học (cung lớn hoặc cung bé) hoàn tòan xác định + Ký hiệu cung AB chỉ vô số cung LG điểm

đầu là A, điểm cuối là B

2 Góc lượng giác.

Định nghĩa (SGK)

Kí hiệu: (Ox, Oy); Ox là tia gốc,

Oy là tia ngọn

3 Đường tròn lượng giác.

Định nghĩa: () tròn (/ giác là '() tròn định (- có bán kính R = 1 (đvđd)

Trong mặt phẳng tọa độ xét hệ trục tọa

độ vuông góc Oxy và '() tròn (/ giác tâm O

Đặt A(1; 0), A'(-1; 0), B(0; 1), B'(0; -1)

II Số đo của cung và góc lượng giác.

1 Độ và rađian.

a Đơn vị rađian.

Trên đường tròn tuỳ ý, cung có độ dài bằng bán kính được gọi là cung có số đo 1 rad.

Cung có độ dài 1 trên '() tròn bán kính

R có số đo là 1 rad.

R

b Quan hệ giữa độ và radian

Góc bẹt 1800 có số đo là  radian (viết tắt là rad)

1

180rad

0

180

1rad

  

Ví dụ: Bảng chuyển đổi thông dụng(SGK)

A O

B

A'

B'

x y

a

0

M

O

A

Trang 3

3 - Củng cố: Nắm '(/

Khái niệm '() tròn định (-  '() tròn (/ giác; cung & góc (/ giác

4 "(- dẫn HS tự học: Học kỹ các k niệm, đọc *(- nội dung bài - phần còn lại

Ngày giảng : 10A2 : 10A8:

IV: Tiến trình Tiết 54

1 -Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các đơn vị đo góc đã học

2 - Bài mới:

Hoạt động của GVvà HS Nội dung ghi bảng

GV nêu bài toán

HS giải bài toán:

() tròn đã cho có độ dài là:

C = 2R ứng với cung có số đo

là 2 Do đó độ dài l của cung

với sđ =  là :

AAM AAM

2 2

GV yêu cầu HS:

- Nêu nhận xét gì về l khi  = 1

rad; khi R = 1 (đvđd)

GV HD HS theo dõi ví dụ SGK

thông qua mô hình trực quan và

hình vẽ 44

- Trong hình 44a ) điểm M

vạch 1 cung theo chiều 4(2

hay âm và có sđ bằng bao

nhiêu?

- Trong hình 44b ) ?

- Trong hình 44c ) ?

Cung LG trong hình 45 có AAD

sđ là bao nhiêu?

ĐS: + 2

4

c Độ dài của một cung tròn.

Định lý: Trên '() tròn bán kính R, cung có số đo

 rad thì có độ dài là:

lR 

(Chú ý:  '(/ đo bằng radian)

áp dụng: Trên '() tròn bán kính R = 6cm, cho cung AM có sđAM = 800

Tính độ dài cung Giải: Ta có:

9

4 180

80

Vậy độ dài cung AM là:

) ( 38 , 8 9

24

R

l

* Hệ quả: (SGK)

2 Số đo của một cung lượng giác

Ví dụ: SGK Nhận xét: Số đo của một cung LG là 1số thực

âm hay 4(2 Mj hiệu số đo của cung LG AAM là sđAM

Số đo của các cung LG có cùng điểm đầu,

điểm cuối sai khác nhau 1 bội của Ta viết:2

sd AMA   k2 , kZ trong đó là sđ của 1 cung LG tuỳ ý có điểm

đầu A và điểm cuối là M

Khi M trùng với A, ta có sd AMA  k2 , kZ Công thức tổng quát của số đo bằng độ của

sd AMak kZ

trong đó 0 là sđ của 1 cung LG tuỳ ý có điểm

a

đầu A và điểm cuối là M

A R

l

M

O

Trang 4

Tìm sđ của các

góc LG (OA,OE) và (OA,OP)

Viết sđ này theo đvị rad và theo

đvị độ

GV yêu cầu HS tìm số đo các

cung AB, AA', AB'

GV đặt câu hỏi: Có bao nhiêu

điểm M thoả mãn?

GV : Nêu VD củng cố và (-

dẫn HS cách giải

PP : Muốn BDiễn cung α trên

ĐTLG Ta tìm điểm ngọn M

sao cho sđ AM = α

Nếu / α / ≥ 3600 (hay 2)

thì viết số đo đó 4(- dạng

a0 + k3600 ( hoặc 1 + k2 )

3 Số đo của một góc lượng giác

Số đo của góc LG (OA, OC) là số đo của cung

LG AC (2 ứng

4 Biểu diễn cung LG trên đường tròn LG.

Để biểu diễn cung (/ giác có số đo α ta chọn điểm A(1; 0) làm điểm gốc, điểm ngọn M của cung α '(/ xác định bởi sđAM = α hoặc sđ(OA,OM) = α

Nếu α cho *(- thì hệ thức sđAM = α hoặc sđAM = α + k2π (k  Z) xác định một và chỉ một điểm M trên '() tròn (/ giác

Đăc biệt : sđAB 2 ,

sđAA'  k.2 , k Z hay sđAA'   l.2 , l Z

sđAB' 3 2 ,

hay sđAB' 2 ,

Ví dụ: Biểu diễn trên ĐTLG các cung:

0

7 )

2

2

a b

Giải : a)     2 

2

3 2 7

Vậy điểm cuối của cung là điểm B’

2

7

b) 8400 = 120 + 2 3600 Vậy điểm cuối của cung 8400 là điểm M

c)  k =

2



l

l

2 2 3

2 2

Vậy cung  k có 2 điểm cuối là B & B

2

3 Củng cố : Nắm '(/

Khái niệm số đo cung (/ giác, góc (/ giác

Cách biểu diễn 1 cung (/ giác trên '() tròn (/ giác

4- "(- dẫn HS tự học :Làm các bài tập trong SGK(trang 140)

B

A'

B'

x y

Trang 5

Ngày giảng:

Tiết 55 Giá trị lượng giác của một cung.

I - Mục tiêu: Qua bài học, giúp học sinh:

1 Về kiến thức: Nắm '(/

Các giá trị LG của 1 góc bất kỳ Các hằng đẳng thức LG

Mối quan hệ giữa các giá trị LG của các góc có liên quan đặc biệt

ý nghĩa hình học của tan và cot

2 Về kĩ năng:

Tính '(/ các giá trị LG của 1 góc bất kỳ

Biết cách vận dụng linh hoạt các hằng đẳng thức LG

Biết áp dung các công thức LG vào giải bài tập

3 Về thái độ:

- Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính thực tiễn cao

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

III.Tiến trình Tiết 55

1 - Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiết

2 Bài mới:

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

giá trị (/ giác của góc ,

00    1800 Ta có thể mở rộng

KN này cho các cung và góc LG

GVgiải thích trên ĐTLG

HS : theo dõi và ghi chép

* Trong *() hợp cung ( góc )

có số đo lớn hơn 3600 (hay 2) thì

viết số đo đó 4(- dạng a0 + k3600

( hoặc  + k2 ), sau đó thực hiện

( cách đã nêu

GV nêu Chú ý:

* Các định nghĩa trên cũng áp

dụng cho các góc LG

* Khi 00    1800 thì các giá trị

.(/ giác của  cũng là các tỉ số

.(/ giác của góc 

Ví dụ: Hãy tính sin25 =?

4

cos(-2400) = ?

tan(-4050) = ?

GV đặt câu hỏi:

+ Khi nào thì xác định '(/

I Giá trị lượng giác của cung 

1 Định nghĩa

Cho sđAM = ,   R

 sin = yM = OK

 cos = xM = OH

 Nếu cos  0 thì

tg = sin

cos

 Nếu sin  0 thì cotg = cos

sin

 sin, cos, tg, cotg : các GTLG của cung 

 Oy : trục sin, Ox : trục cosin (cos)

H2

+) sin25 = sin

4

3.2 sin

+) cos(-2400) = cos( 1200 - 3600) = 1

2 +) tan(-4050) = tan( - 450 - 3600) = -1

2 Hệ quả (SGK)-142

a) sin và cos xác định với mọi   R & : sin( + k2π) = sin

x

B'

A'

K

H

B

A O

y M

Trang 6

sin, cos ?

+ Hãy so sánh giá trị sin và cos

của góc  với góc  + k2π

+ Có nhận xét gì về giá trị của

sin và cos? nằm trong kh’ nào?

+ Khi nào thì xác định '(/ tg

? cotg ?

GV chính xác hoá và nhắc HS ghi

nhớ những kiến thức trên

cos( + k2π) = cos

b) -1  sin  1  |sin|  1 -1  cos  1  |cos|  1 f) Dấu của các GTLG

Bảng xác định dấu của các GTLG ( SGK) sin : 4(2 1, 2 cos : 4(2 1, 4 tan, cot : 4(2 1, 3

3 Bảng giá trị lượng giác của một số cung hay góc đặc biệt (SGK)

GV : Giải thích ý nghĩa hình học

của tan và cot

II ý nghĩa hình học của tan và cot

1 ý nghĩa hình học của tan

Tan '(/ biểu diễn bởi AT trên trục tAt', trục này

gọi là trục tang

2 ý nghĩa hình học của cotg

Cot '(/ biểu diễn bởi BS trên trục sBs', trục này gọi là trục cotang

3 Hệ quả

tg( + kπ) = tg

cotg( + kπ) = cotg

GV yêu cầu HS nêu lại các hằng

đẳng thức (/ giác đã học trong

(2 trình hình học

GV chính xác hoá và khẳng định

các hằng đẳng thức đó cũng đúng

cho mọi giá trị   R (thoả mãn

điều kiện tồn tại của tan và cot)

III Quan hệ giữa các giá trị lượng giác.

1 Công thức LG cơ bản.

2

2

2

2

1

1

sin

2

x

B'

A '

K

H

B

A O

y M

x

B '

A '

K

H

B

A O

y M

T t' t

x

B'

A '

K

H

B

A O

y M S

Trang 7

HS giải ví dụ.

HS giải các ví dụ

ĐS: cos = 3

5

ĐS: cos = 2 ;

5

sin = 1

5

GV : HDHS đọc VD3- SGK-146

GV : YCHS xem mối liên hệ

(/ giác của các cung có

liên quan đặc biệt; Hướng

dẫn HS cách nhớ

GV khẳng định: với các công thức

đã trên ta có thể '( việc tính giá

trị (/ giác của một cung bất kỳ

về cung có số đo thuộc đoạn

0;

2

GV (- dẫn HS cách ghi nhớ

nhanh "cos - đối, sin - bù, phụ -

chéo"

GV nêu ví dụ

2 Ví dụ áp dụng

VD 1. Cho sin = với 4

5   2  

Tính cos (ĐS: cos = 3)

5

VD 2. Cho tan = với 1

2

3 2

  

Tính sin và cos

( ĐS : cos = 2 ; sin = )

5

5

3 Giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt:

1 Cung đối nhau  và - 

2 Cung bù nhau & π - 

3 Cung hơn kém π : & π + 

4 Cung phụ nhau : & π/2 - 

Cách nhớ : Cos đối ;sin bù, phụ chéo

Ví dụ 1 Tính sin13

4

2

      

Ví dụ 2 Tính tg(-10500)

Ta có: tg(-10500) = -tg10500

= -tg(-300 + 3.3600)

= -tg(-300) = tg300 = 1

3

4 - Củng cố Nắm '(/ :

Các giá trị LG của 1 góc bất kỳ Các hằng đẳng thức LG

Mối quan hệ giữa các giá trị LG của các góc có liên quan đặc biệt

ý nghĩa hình học của tan và cot

5 - "(- dẫn công việc ở nhà:

Xem lại các ví dụ, cách giải các dạng bài tập cơ bản

Bài tập Chứng minh các đẳng thức:

sin

tgx x

x

xcotga

c) 2 2 ; d)

2

1 sin

1 2

1 sin

x

tg x x

 

2 2

2 2

cos sin

cos sin

x x

x x cotg x tg x

Trang 8

Ngày giảng:

Tiết 56 Bài tập

III Tiến trình Tiết học

1 - Kiểm tra bài cũ:

2 - Bài mới:

GV : Yêu cầu HS làm BT 3, 4 SGK

HS : Tìm hiểu đề

GV : Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

HS : Thực hiện

GV : Chỉnh sửa, hoàn thiện

HS : Chép vào vở

GV : Yêu cầu HS làm BT 5 SGK

HS : Tìm hiểu đề

HD : c) Quy đồng, Sử dụng CT

tan.cot = 1

d) Biến đổi : cos2 = 1 - sin2

sin2 = 1 - cos2

& sin2 + cos2 = 1

Bài 3. Cho 0 Xét dấu các b.thức:

2

  a) cos( + π) ĐS : cos( + π) < 0 b) tg( - π) : ĐS : tg( - π) > 0

c) sin 2 ĐS : sin > 0

5

2 5

d) cos 3 ĐS : cos > 0

8

3 8

Bài 4 Tính  biết : a) cos = 1

b) cos = -1 c) cos = 0 d) sin = 1 e) sin = -1 f) sin = 0 Giải :

  )

2

2

 

 

2 )

f k

  

Bài 5 :

cotgx C

tgx cotgx

sin 4 cos cos 4 sin

Dxxxx

Kết quả : c) C = -1 d) D = 3

Trang 9

Hoạt động của GV & HS Nội dung

a) Sử dụng CT

sin2 + cos2 = 1 => cos2 = 1 -

sin2

=> cos

(Chú ý dấu của cos )

b) Tính sin2 = 1 - cos2

=> sin

d) Tính sin2 = 1/(1+cot2 )

Sử dụng mối liên hệ (/ giác của

các góc có liên quan đặc biệt

Bài 6. Tính các giá trị (/ giác của cung , biết:

a) sin 1

3

b) cos 2 và

5

2

 

  

d) cotg   3 và 3

2

  

Đáp số :

a    tg    cotg   

2 5

b    tg    cotg   

2

c    cotg   

3

d      tg 

Bài 7 Rút gọn các biểu thức sau:

2

a A x xx

2 3 2

cotg x

cos 2

x

   

) cos 5 sin

3

        

Đáp số : a) A = -sinx b) B = tgx c) C = cosx d) D = 0

3 Củng cố :nhớ & sử dụng linh hoạt các hằng đẳng thức (/ giác & mối liên hệ .(/ giác của các góc có liên quan đặc biệt

4 - "(- dẫn công việc ở nhà: Bài 8 (SGK)

Trang 10

Ngày giảng: 10A2 : 10A8

Tiết 58, 59 Công thức lượng giác

I - Mục tiêu: Qua bài học, giúp học sinh:

1 Về kiến thức:

HS nắm '(/ (2 pháp xây dựng các cCTLG: CT cộng, CT nhân đôi, cCT hạ bậc, CT tính các GTLG theo tang của góc chia đôi, CT biến đổi tổng thành tích, biến đổi tích thành tổng

2 Về kĩ năng:

HS biết cách vận dụng một cách linh hoạt các công thức (/ giác vào các dạng bài tập khác nhau: tính các giá trị (/ giác, chứng minh các đẳng thức (/ giác, biến đổi tích thành tổng, biến đổi tổng thành tích,

3 Về tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính thực tiễn cao

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

HS : Ôn lại 1 số kiến thức về giá trị LG của góc nhọn

GV:

III Tiến trình Tiết 58

1 - Kiểm tra bài cũ:

2 - Bài mới:

 áp dụng mối liên hệ giữa các giá

trị (/ giác để tìm ra công thức

(2 ứng cho sin, tg, cotg (kèm

theo điều kiện)

GV nêu ví dụ áp dụng

HD HS tính cụ thể một giá trị và

nêu cách làm (2 tự cho các giá

trị khác

Ví dụ 1: Hãy tính các giá trị (/

giác của các góc 150, 750, 1050,

1350

cos150 = cos(600 - 450)

= cos600 cos450 + sin600

sin450

1. 2 3. 2 2 6

I Công thức cộng

b a

b a

b a

b a

b a

b a

tan tan 1

tan tan

) tan(

tan tan 1

tan tan

) tan(

Ví dụ 2:

Tính các giá trị (/ giác của góc 13

12

13

sin cos sin cos

 











cos(a - b) = cosa cosb + sina sinb (1) cos(a + b) = cosa cosb - sina sinb (2) sin(a - b) = sina cosb - cosa sinb (3) sin(a + b) = sina cosb + cosa sinb (4)

Trang 11

GV đặt câu hỏi:

 Thay b bởi a vào các công thức (2),

(4), (6) ta có kết quả gì ?

GV chính xác hoá

GV khẳng định: Các công thức trên

gọi là công thức nhân đôi

 Từ công thức (7) ta còn có thể suy

ra công thức nào ?

Ví dụ 1: Chứng minh rằng:

6 6 3 2

sin cos 1 sin 2

4

a a a

Ví dụ 2 Chứng minh rằng:

3

3

) cos 3 4 cos 3cos

) sin 3 3sin 4 sin





HS áp dụng các công thức nhân đôi

để chứng minh các ví dụ

Các HS khác nhận xét

 Từ công thức (7'), hãy tính cos2a và

sin2a theo cos2a

GV khẳng định: Các công thức trên

gọi là công thức hạ bậc

GV nêu ví dụ

áp dụng công thức nhân đôi, hãy

biểu diễn sina, cosa theo các giá trị

.(/ giác của góc

2

a

HD : Tính cos

ADCT 8b =>

24

tg 

Chia cả tử và mẫu cho 2 ta đc:

cos 2

a

Các công thức trên cho ta tính

sina, cosa, tga theo

2

a

t tg

Ví dụ 3: Hãy thay a = vào công thức (5)

4

và (6)

1 4

4

1 4

4

tg tgb tgb

tg b

tgb

tg tgb

tg tgb

tgb

tg b

tgb

tg tgb





II Công thức nhân đôi

1 Công thức nhân đôi

2 Hệ quả

8b

Ví dụ: Biết 2 3 Tính

12

tg  

24

tg 

3 C thức tính sina, cosa, tga theo

2

a

ttg

cos 2a 2 cos a 1 1 2 sin a (7 ')

2

1 cos 2

a

a

sin 2 sin cos

a

a



2

1

4

tga

tg a

tg a



 



  



Ngày đăng: 02/04/2021, 22:08

w