Bài mới: a./ Giới thiệu bài - Trong giờ hõ này chúng ta cùng ôn tập về bài toán tìm hai số khi biết tổng hoặc hịêu và tỉ số của hai số đó b./ Các hoạt động: Thời lượng.. HOẠT ĐỘNG DẠY.[r]
Trang 1Tuần :… Tiết:……
Toán
171 ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾTTỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I MỤC TIÊU
Giúp HS rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó”
II CHUẨN BỊ:
- GV:
- HS: SGK
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS nêu Cách tìm 2 số khi biết tổng và hịêu của 2 số đó
- Nhận xét
2 Bài mới:
a./ Giới thiệu bài
- Trong giờ hõ này chúng ta cùng ôn tập về bài toán tìm hai số khi biết tổng hoặc
hịêu và tỉ số của hai số đó
b./ Các hoạt động:
Thời
Hoạt động 1: ôn tập
*Mục tiêu: Giúp HS rèn kỹ năng giải bài
toán
Bài tập 1 và Bài tập 2:
- HS làm tính ở giấy nháp
-HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số
vào ô trống
- GV nhận xét
Bài tập 3: Các bước giải:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
Trang 2- Vẽ sơ đồ.
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm số thóc ở mỗi kho
GV nhận xét, ghi điểm
Bài tập 4: Các bước giải tiến hành tương
tự như bài 3
Bài tập 5: Các bước giải:
- Tìm hiệu giữa tuổi mẹ và tuổi
- HS đọc nội dung BT
- Một em vẽ sơ đồ, một em giải
Bài giải
Ta có sơ đồ: ? tấn Kho 1:
Kho 2
? tấn
1350 tấn
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần) Số thóc thứ nhất là: 1350 : 9 x 4 = 600 (tấn)
Số thóc của kho thứ hai là:
1350 – 600 = 750 (tấn)
Đáp số: Kho 1: 600 tấn thóc.
Kho 2: 750 tấn thóc
Chú ý: Có thể trình bày các bước giải như
sau:
Giá trị 1 phần là: 1350 : (4 + 5) = 150 (tấn) Số thóc của kho thứ nhất là:
150 x 4 = 600 (tấn) Số thóc của kho thứ hai là:
150 x 5 = 750 (tấn)
- HS đọc bài tập
- Cả lớp giải vào vở
Trang 3con sau 3 năm nữa.
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tính tuổi con sau 3 năm
- Tính tuổi con hiện nay
- Tính tuổi mẹ hiện nay
- GV nhận xét ghi điểm
Đáp số: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh
- Một HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp giải vào vở
-Bài giải
Sau 3 năm nữa mẹ vẫn hơn con 27 tuổi, ta có sơ đồ:
? tuổi Tuổi mẹ:
Tuổi con:
Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần)
Tuổi con sau 3 năm nữa là: 27 : 3 = 9 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 6 = 33 (tuổi)
Đáp số: Mẹ: 33 tuổi.
Con: 6 tuổi
Chú ý: Có thể gộp bước 1 và 2:
27 : (4 – 1) = 9 tuổi
3./Củng cố :
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
- Yêu cuầ HS nêu lại cách tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
IV Hoạt động nối tiếp:
- Dặn HS về nhà làm bài luyện thêm ,
- chuẩn bị bài sau ; Luyện tập chung
? t u o å i
Trang 4- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần :… Tiết:……
Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II tiết 1 Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc – hiểu (HS trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HK II của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật.)
2 Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về tác giả, thể loại, nội dung chính của các bài tập đọc thuộc 2 chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần học sách Tiếng Việt 4, tập Hai
(gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí):
+ 12 phiếu Trong đó: có 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 34 + 7 phiếu – mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT 2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1./ Ổn định: Hát
2./ Kiểm bài cũ:
Trang 53./ Bài mới:
a./ Giới thiệu:
Trong tuần này, các em sẽ ôn tập cuối HK II Trong tiết học hôm nay, một số em sẽ được kiểm tra lấy điểm TĐ - HTL Sau đó, các em sẽ lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm
Khám phá thế giới ( hoặc Tình yêu cuộc sống ) theo yêu cầu của đề bài.
b./ Các hoat động:
Thời
Hoạt động1: Kiểm tra TĐ - HTL
a/ Số lượng HS kiểm tra : Khoảng 1/ 6 số HS
trong lớp
b/ Tổ chức kiểm tra
- Gọi từng HS lên bốc thăm
- Cho HS chuẩn bị bài
- Cho HS đọc + trả lời câu hỏi theo yêu cầu
đã ghi trong phiếu thăm
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ giáo
viên Tiểu học
GV lưu ý : Những HS kiểm tra chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết
học sau
- HS lần lượt lên bốc thăm
- Mỗi em chuẩn bị trong 2’
- HS đọc + trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc : Các em chỉ ghi những điều
cần nhơ về các bài tập đọc thuộc một trong
hai chủ điểm Tổ 1 + 2 làm về chủ điểm
Khám phá thế giới Tổ 3 + 4 làm về chủ
điểm Tình yêu cuộc sống.
- Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to + bút
dạ cho các nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng
CHỦ ĐIỂM KHÁM PHA ÙTHẾ GIỚI
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Mỗi nhóm 4 HS làm bài theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả lên bảng
- Lớp nhận xét
Trang 61 Đường đi Sa
Pa
Nguyễn Phan Hách Văn xuôi
Ca ngợi cảnh đẹp sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến cảnh đẹp đất nước
2 Trăn gơi … từ đâu đến? Trần Đăng Khoa Thơ Thể hiện tình cảm gắn bó với trăng, với quê hương đất nước.
3
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Hồ Diệu Tấn Đỗ Thái Văn xuôi
Ma – gien – lăng cùng đoàn thủy thủ trong chuyến thám hiểm hơn một nghìn ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
4 Dòng mặc áo sông Trọng TạoNguyễn Thơ
Dòng sông duyên dáng luôn đổi màu – sáng, trưa, chiều, tối – như mỗi lúc lại khoác lên mình chiếc áo mới
5 Aêng – co vát
Sách Những kỳ quan thế giới
Văn xuôi
Ca ngợi vẻ đẹp của khu đền Aêng –
co vát của đất nước Cam – pu – chia
6 Con chuồn nước chuồn Thế HộiNguyễn Văn xuôi Miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước, qua đó, thể hiện tình
yêu đối với quê hương
CHỦ ĐIỂM TÌNH YÊU CUỘC SỐNG
1 Vương vắng nụ cười quốc Trần Đức Tiến Văn xuôi
Một vương quốc rất buồn chán, có nguy cơ tàn lụi vì vắng trống tiếng cười Nhờ một chú bé, nhà vua và cả vương quốc biết cười, thoát khỏi cảnh buồn chán và nguy cơ tàn lụi
2 Ngắm trăng, không đề Hồ Chí Minh Thơ
Hai bài thơ được sáng tác trong hai hoàn cảnh rất đặc biệt, thể hiện tình cảm lạc quan yêu đời của Bác Hồ
3 Con chiền chiện chim Huy Cận Thơ
Hình ảnh con chim chiền chiện bay lượn, ca hát giữa không gian cao rộng, thanh bình là hình ảnh cuộc sông ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống
Trang 74 Tiếng cười là liều thuốc bổ
Báo Giáo dục và Thời đại Văn xuôi
Tiếng cười, tính hài hước làm cho con người khỏe mạnh, sống lâu hơn
5 Aên “mầm đá”
Truyện dân gian Việt Nam Văn xuôi
Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa
4./Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp:
- Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần :… Tiết:……
Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II Tiết 2 Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (Yêu cầu như tiết 1)
2 Hệ thống hoá, củng cố vốn từ và kĩ năng dùng từ thuộc 2 chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống.
II.Chuẩn bị:
-GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng thống kê để HS làm BT 2 (xem mẫu ở dưới)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1./ Ổn định : Hát
Trang 82./ Bài mới:
a./ Giới thiệu:
Một số em đã kiểm tra ở tiết ôn tập trước chưa đạt yêu cầu, các em sẽ được kiểm tra trong tiết học này Đồng thời một số em chưa được kiểm tra hôm nay tiếp tục được kiểm tra Sau đó, mỗi
em sẽ viết một đoạn văn miêu tả về cây xương rồng dựa vào đoạn văn tả cây xương rồng và dựa vào quan sát của riêng mỗi em
b./ Các hoạt động:
Thời
*Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL
(khoảng 6 số HS trong lớp): Thực hiện như
tiết 1
*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 2 (Lập bảng thống kê các từ em đã
học)
- HS đọc yêu cầu của đề bài GV nhắc các em lưu ý yêu cầu của bài: ghi lại những
từ đã đọc trong các tiết MRVT ở 1 trong 2
chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu
cuộc sống.
- GV giao cho 1/2 số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học trong 2 tiết
MRVT thuộc chủ điểm Khám phá thế giới
(tuần 29, tr.105; tuần 30, tr 116), số còn lại –
2 tiết MRVT thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc
sống (tuần 33, tr 145; tuần 34, tr 155).
- HS các nhóm thi làm bài (trên tờ phiếu GV đã phát) Đại diện các nhóm dán
nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình
bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- HS đọc bài
- Hoạt động nhóm
- HS đọc yêu cầu BT
- HS kẻ bảng thống kê các từ đã học
- HS làm bài Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.Bảng tổng kết:
Khám phá thế giới
Đồ dùng cần cho chuyến
du lịch
Va li, cần câu, lều trại, uần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu,
…), thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước
uống, …
Phương tiện giao thông
Tàu thủy, bến tàu, tàu hoả, ôtô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp,
xích lô, …
Trang 9Bài tập 3 (Giải nghĩa và đặc câu hỏi
với các từ đã thống kê được)
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS nắm yêu cầu, mời 1 HS
làm mẫu trước lớp: giải nghĩa một từ đã
Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch
Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghĩ, phòng nghĩ, công ty du lịch, tuyến du lịch, tour du lịch,
…
Địa điểm tham quan, du lịch
Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm, …
Tình yêu cuộc sống
Những từ có
tiếng lạc (lạc
nghĩa là vui,
mừng)
Lạc quan, lạc thú, …
Những từ phức
chứa tiếng vui
Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui
thú,vui vui, vui tính, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ
Từ miêu tả tiếng
cười
Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hi hí, cười hơ
hơ, cười hơ hớ, khành khạch, khềnh khệnh, khùng khục, khúc khích,
khinh khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa, …
- Hoạt động cá nhân
- HS đọc yêu cầu BT
- HS giải nghĩa một số từ
Trang 10thống kê được, đặt câu với từ đó
VD: từ góp vui: góp thêm, làm cho mọi người
thêm vui Đặt câu: Hoạt cảnh kịch “Ở vương
quốc Tương lai” do lớp em dàn dựng đã thực
sự góp vui cho đêm liên hoan văn nghệ của
trường.
4 Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu HS về nhà quan sát trước cây xương rồng (nếu có) hoặc sưu tầm tranh, ảnh cây xương rồng, chuẩn bị cho tiết 3 (viết đoạn văn tả cây xương rồng) Dặn những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt tiếp tục luyện đọc
Rút kinh nghiệm
-
-Tuần :… Tiết:……
KHOA HỌC ÔN TẬP HỌC KÌ II Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
Trang 11Tuần :… Tiết:……
Toán
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I./ MỤC TIÊU
Giúp HS ôn tập, củng cố về:
- Sắp xếp các số đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn
- Tính giá trị của biểu thức có chứa phân số Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu hoặc biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II./CHUẨN BỊ:
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài kiểm:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 5 tr 176
- Nhận xét
2 Bài mới:
a./ Giới thiệu bài :
-Giới thiệu : Hôm nay ,chúng ta sẽ ôn lại 1 số kiến thức về số đo diện tích,
tính giá trị của biểu thức chứa phân số và bài toán có lời văn
b./ Các hoạt động:
Thời
Hoạt động 1: ôn tập
*Mục tiêu: - HS biết tính giá trị
của biểu thức có chứa phân số
Bài tập 1: Cho HS tự làm bài
(xem bảng cho sẵn, sắp xếp các số
theo thứ tự từ bé đến lớn) rồi chữa bài
Khi HS chữa bài, GV có thể hỏi thêm,
chẳng hạn “Tỉnh nào có diện tích lớn
nhất (hoặc bé nhất)?”
Bài tập 2: Cho HS làm bài rồi chữa
bài Khi HS chữa bài, GV nên đặt câu
- Hoạt động cá nhân
- HS làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu BT
- HS lên bảng sửa
Trang 12hỏi để khi trả lời HS được ôn tập về
thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài tập 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài Khi HS chữa bài, GV nên đặt câu
hỏi để khi trả lời HS được ôn tập cách
tìm số bị trừ (hoặc số bị chia) chưa hết
- GV nhận xét
Bài tập 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài
- GV nhận xét
Bài tập 5: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài
- GV nhận xét, ghi điểm
21 32
16 7 12
5 16
21 : 32
7 12
5
7 3 2 16
16 7 12
5
4
1 12
3 12
2 12
5 6
1 12
5
- HS nêu nội dung BT
- Cả lớp giải
2
1 4
3
4
1 :
x
4
3 2
1
x
4
1
8
x
4
3 4
2
x
2
x
4
5
x
- HS đọc yêu cầu BT
- Một em lên bảng giải Cả lớp giải vào vở
Bài giải
Theo sơ đồ, ba lần số thứ nhất là: 84 – ( 1 +
1 + 1 ) = 81
Số thứ nhất là: 81 : 3 = 27 Số thứ hai là: 27 + 1 = 28 Số thứ ba là: 28 + 1 = 29
Đáp số: 27 ; 28 ; 29
- HS giải vào vở Một lên bảng sửa
Bài giải Đáp số: Con 6 tuổi.
Trang 13Bố 36 tuổi.
3./Củng cố :
- Hiệu của 2 số tự nhiên liên tiếp bằng mấy ?
IV Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu HS xem bài sau cho tốt Dặn HS về làm bài luyện thêm ,chuẩn bị bài sau ; Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
Tuần :… Tiết:……
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II Tiết 3
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (Yêu cầu như tiết 1)
2 Oân luyện viết đoạn văn miêu tả cây cối (tả cây xương rồng)
II Chuẩn bị:
-GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Tranh vẽ cây xương rồng trong SGK hoặc ảnh cây xương rồng (nếu có)
III Các hoạt động dạy – học
1.Ổn định: Hát
2./ Bài mới:
Trang 14a./ Giới thiệu bài: ôn tập tiết 3
Một số em đã kiểm tra ở tiết ôn tập trước chưa đạt yêu cầu, các em sẽ được kiểm tra trong tiết học này Đồng thời một số em chưa được kiểm tra hôm nay tiếp tục được kiểm tra Sau đó, mỗi em sẽ viết một đoạn văn miêu tả về cây xương rồng dựa vào đoạn văn tả cây xương rồng và dựa vào quan sát của riêng mỗi em
b./ Các hoạt động:
Thời
*Hoat động 1: Kiểm tra TĐ và HTL
(khoảng 6 số HS trong lớp): Thực hiện
như tiết 1
*Hoat động 2: Viết đoạn văn tả cây
xương rồng.
- HS đọc nội dung bài tập, quan sát tranh minh hoạ trong SGK, ảnh cây
xương rồng (GV và HS sưu tầm)
- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Dựa theo những chi tiết mà bài văn trong SGK cung cấp và những quan
sát của riêng mình, mỗi em viết một
đoạn văn khác miêu tả cây xương rồng
+ Đoạn văn đã cho lấy từ sách phổ biến khoa học, tả rất tỉ mỉ về loài cây
xương rồng (thân, cành, lá, hoa, quả,
nhựa, …) Các em cần đọc kỹ để có hiểu
biết về cây xương rồng Trên cơ sở đó,
mỗi em viết một đoạn văn tả một cây
xương rồng cụ thể mà em đã thấy ở đâu
đó
+ Chú ý miêu tả những đạêc điểm nổi bật của cây, đưa ý nghĩ, cảm xúc của
mình vào đoạn tả
- HS viết đoạn văn
- Một số HS đọc đoạn văn
GV nhận xét, chấm điểm những đoạn
viết tốt
- 6 em trả bài
- HS quan sát cây xương rồng
- HS chú ý lắng nghe
- HS viết một đoạn văn miêu tả về cây xương rồng
- Vài em đọc đoạn văn