Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ 3 phần, diễn đạt thành câu, lời văn sinh động tự nhiên.. - Giáo dục HS có ý thức sử dụng ngôn ngữ chân thực, có cảm xúc, có hình ảnh.[r]
Trang 1TUẦN 20 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2018 Buổi sáng Tập đọc
BỐN ANH TÀI ( Tiếp theo )
Truyện cổ dân tộc Tày
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiếnđấu của bốn anh tài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phùhợp với diễn biến của câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp, dồn dập ởđoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở đoạnkết
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HTL bài “Truyện cổ tích về loài
người”?
- 2 – 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Nêu nội dung bài thơ ? - Trả lời câu hỏi
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a Gọi HS khá đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 2 đoạn:
Đoạn 1: 6 dòng đầu Đoạn 2: còn lại
b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 2 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
liền lay, lè lưỡi, núc nác, nước lụt,
…
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp đôi - Đọc bài theo cặp đôi
- Giải nghĩa từ: núc nác, núngthế
- Đại diện các cặp đôi đọc - thi đọc
d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng
đọc)
Trang 22.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu
Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế
nào ?
+ Gặp một bà cụ còn sống sót, bànấu cơm cho họ ăn, cho họ ngủnhờ
+ Thấy yêu tinh về, bà cụ đã làm gì ? + Bà cụ liền lay bốn anh em thức
dậy và giục họ chạy trốn
=> Nêu nội dung đoạn 1 ? + Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi
yêu tinh và được bà cụ giúp đỡ.
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ? + Phun nước như mưa làm nước
dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc.+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em chống yêu tinh ?
- HS thảo luận nhóm 4 - Thuật lạicuộc chiến đấu của bốn anh em+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến
thắng được yêu tinh ?
+ Anh em có sức khỏe và tài năngphi thường
+ Anh em Cẩu Khây biết đoàn kết,đồng tâm hợp lực
+ Nếu để một mình thì ai trong bốn
anh em sẽ thắng yêu tinh ?
+ Không ai thắng được yêu tinh
=> Nội dung chính của đoạn 2 là gì ? Nhờ có sức mạnh và biết đoàn kết,
hợp lực, anh em Cẩu Khây đã thắng được yêu tinh.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện? - HS nối tiếp nêu
2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm - Đọc nối tiếp 2 đoạn
- Tìm giọng đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em chống yêu tinh
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm - bình chọn
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới
Toán
PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
- Bước đầu nhận biết về phân số, tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán
Trang 32.2 Các hoạt động
a HĐ 1: Giới thiệu phân số
- GV yêu cầu HS quan sát hình và hỏi: - Quan sát các hình - TLCH
+ Hình tròn được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
+ … được chia làm 6 phần bẳng nhau
+ Mấy phần đã được tô màu ? + Có 5 phần tô màu
+ Tử số viết trên gạch ngang, cho biết
đã tô màu 5 phần bằng nhau
7
- HS nêu nhận xét, tự nêu tử số vàmẫu số của mỗi phân số
- Yêu cầu HS viết ra bảng con các phân số
- HS viết ra bảng con các phân số
=> KL: Mỗi phân số có tử số và mẫu số.
Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang,
mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới
Trang 4đã tô màu trong mỗi hình dưới đây
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, viết các
phân số ra bảng con
- HS làm bài ra bảng con – nêu tử số
và mẫu số của mỗi phân số
Bài 3: Viết các phân số …
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài ra bảng con
- Đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi - HS làm việc cặp đôi (1 H đọc phân
số, 1 HS viết phân số ra giấy nháp)
- Nhận xét các nhóm làm việc, khen ngợi
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới
_
Khoa học
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU
- HS phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
- Nêu được những nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí
- GD BVMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ bầu không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tác hại do bão gây ra ? - HS trả lời câu hỏi
Trang 5+ Hình 1: Nhiều ống khói nhà máy
đang nhả những đám khói đen trên
bầu trời
+ Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc,nhiều xe ô tô, xe máy đi lại xả khí thải
và bụi + Hình 3: Cảnh ô nhiễm do đốt chất
thải ở nông thôn
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính
chất của không khí từ đó rút ra nhận
xét
+ Không khí trong suốt, không màu,không mùi, không vị, không có hìnhdạng nhất định
+ Thế nào là không khí sạch ? không
khí bị ô nhiễm ?
- HS trả lời câu hỏi
=> Kết luận:
- Không khí sạch là không khí trong
suốt, không màu, không mùi, không
vị chỉ chứa khói bụi vi khuẩn với tỷ lệ
thấp, không làm hại đến sức khỏe con
người
- Không khí bẩn hay ô nhiễm là khôngkhí có chứa một trong các loại chất khói,khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỷ lệcho phép có hại cho sức khỏe
b HĐ 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, phát
biểu: Nguyên nhân làm không khí bị
ô nhiễm nói chung và nguyên nhân
làm không khí ở địa phương nói
+ Do các rác thải sinh hoạt
=> Kết luận: Nguyên nhân làm
không khí bị ô nhiễm:
- Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa
sinh ra, bụi do hoạt động của con
người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng
xạ, bụi than, xi măng, …)
- Do khí độc: sự lên men thối của cácxác sinh vật, rác thải, sự cháy của than
đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khóithuốc lá,…
+ Nêu các biện pháp bảo vệ bầu
không khí được trong lành ?
- Liên hệ thực tế - Trả lời câu hỏi
3 Củng cố, dặn dò
Trang 6a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 5 đoạn tương ứng
với mỗi lần xuống dòng
b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 5 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
các tên riêng trong bài
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp đôi
- Giải nghĩa từ: Cẩu Khây, tinhthông, yêu tinh, vạm vỡ, chí hướng
- Đặt câu với từ: vạm vỡ, chíhướng
- Đại diện các cặp đọc - thi đọc
d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng đọc)
2.3 HD đọc diễn cảm - Đọc nối tiếp 5 đoạn - Tìm giọng
đọc
- GV đọc diễn cảm (HD giọng đọc) - HS luyện đọc diễn cảm từng đoạn
- Gọi HS đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 - HS đọc diễn cảm đoạn 1,2
- Thi đọc diễn cảm - bình chọn
- Nhận xét, khen ngợi
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới
Trang 7
Lịch sử
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU
- Học xong bài này HS biết thuật lại diễn biến trận Chi Lăng
- Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa LamSơn
- Cảm phục sự thông minh sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trậnChi Lăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ:
Gọi HS đọc ghi nhớ bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu- ghi đầu bài:
2 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
HS: Đọc SGV và nghe GV trình bày bốicảnh dẫn đến trận Chi Lăng
- Cuối năm 1406 quân Minh xâm lược
nước ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn
dân nên cuộc kháng chiến đã thất bại
(1406) Dưới ách thống trị của nhà Minh
nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân đã nổ
ra Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
do Lê Lợi khởi xướng
- Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn đường
Lạng Sơn
3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
HS: Quan sát lược đồ trong SGK và đọccác thông tin trong bài để thấy đượckhung cảnh của ải Chi Lăng
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- GV đưa các câu hỏi:
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị
binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã thua trận như
thế nào?
HS: 1-2 em dựa vào dàn ý trên để thuậtlại diễn biến của trận Chi Lăng
5 Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam
Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế
Trang 8I MỤC TIÊU
- Giúp HS bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
Viết phân số chỉ phần đã tô đậm
HS: Nêu yêu cầu và tự làm bài vào
vở sau đó chữa bài
- GV gọi HS chữa bài
9+ Bài 2: Gọi HS dọc yêu cầu
Viết cách đọc phân số rồi tô màu
( theo mẫu)
HS: Đọc yêu cầu, dựa vào mẫu đểlàm bài
- HS đọc phân số rồi tô màu
HS nối tiếp chữa bài
- GV hướng dẫn mẫu
Viết:
4
6 Đọc : Bốn phần sáu
+ Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
Viết vào ô trống ( theo mẫu )
HS: Đọc yêu cầu, tự viết và đọc phân
số theo mẫu
HS chữa bàiViết Đọc
Trang 912 Năm phần mười hai
4
15 Bốn phần mười lăm+ Bài 4: Viết các phân số có mẫu số
Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2018
Buổi sáng
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ: AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể “Ai làm gì?” Tìm được các câu
kể “Ai làm gì? ” trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu kể “Ai làm gì?”
- Giáo dục HS ý thức đặt câu, viết đoạn văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài - Hoàn thành bài vào VBT
Các câu kể Ai làm gì ? là:câu 3, 4, 5, 7
3 Tàu chúng tôi buông neo
trong vùng
biển Trường Sa
5 Một số khác quây quần trên boong sau, cahát, thổi sáo
4 Một số chiến sĩ thả câu 7 Cá heo gọi nhau quây đến quanh tàu như để
Trang 10chia vui.
Bài tập 2: Đọc yêu cầu bài tập ? Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các
câu vừa tìm được.
buông neo trong vùng biểnTrường Sa
4 Một sốchiến sĩ
thả câu
5 Một sốkhác
quây quần trên boong sau,
ca hát, thổi sáo
7 Cá heo gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui
Bài tập 3: Bài tập yêu cầu gì ? Viết một đoạn văn khoảng 5 câu kể về công
việc trực nhật lớp của tổ em trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì ?
- Hướng dẫn HS hiểu rõ yêu cầu
bài tập:
+ Đề yêu cầu viết đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu kể về công
- HS nối tiếp nêu
- Yêu cầu HS tự làm bài (gạch
chân dưới định câu kể Ai làm
gì ? trong đoạn văn)
số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số
bị chia và mẫu là số chia
- Rèn luyện kĩ năng viết phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số
Trang 11- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc phân số và yêu cầu HS viết các
phân số
- HS lên bảng đọc và viết các phân
số theo yêu cầu của GV
- GV nêu: Có 8 quả cam, chia đều cho 4
em Mỗi em được mấy quả ?
- HS tự nhẩm và trả lời
8 : 4 = 2 (quả)
- Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ? - Là các số tự nhiên
=> KL: Khi thực hiện chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì kết
quả của phép chia có thể là một số tự
nhiên
- Lấy ví dụ minh họa
b HĐ 2: Phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0 (Trường hợp có
thương là một phân số )
- GV nêu: Có 3 bánh, chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái
- GV viết bảng: 3:4=3
3 4
- Thương trong phép chia 3 : 4 có gì khác
so với thương trong phép chia 8 : 4 = 2 ?
=> KL: Thương của phép chia số tự nhiên
cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành
một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số
Trang 12Bài 2: Viết theo mẫu
- Đọc yêu cầu bài tập ?
- Yêu cầu HS tự làm bài ra vở theo mẫu - HS làm bài vào vở - 1 HS chữa bài
- Yêu cầu HS tự làm bài ra vở theo mẫu - HS làm bài vào vở - 1 HS chữa bài
b Nhận xét
- Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới
dạng phân số như thế nào ?
- Mọi số tự nhiên đều có thể viếtdưới dạng phân số có mẫu số là 1
- Hiểu truyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kỹ năng nghe, nói:
+ HS biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện (mẩuchuyện, đoạn truyện) các em đã nghe đã đọc nói về một người có tài
+ HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS thói quen ham đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện viết về những người có tài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện “Bác đánh cá và gã
hung thần” ?
- Kể lại câu chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Trang 132.2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a HD hiểu yêu cầu đề bài
- Nêu yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài - xác định từ quan trọng
- GV gạch dưới những từ quan trọng Kể lại một câu chuyện mà em đã được
nghe hoặc được đọc về một người cótài
+ Những người như thế nào thi được
mọi người công nhận là người có tài ?
Cho ví dụ về một người có tài ?
+ Những người có tài năng, sứckhỏe, trí tuệ hơn những người bìnhthường và mang tài năng của mìnhphục vụ đất nước là những người cótài
- VD: Lê Quý Đôn, Ác – si – mét,Đặng Văn Ngữ, Cao Bá Quát, …
- Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ? - HS nối tiếp nêu
* Lưu ý HS: Chọn đúng câu chuyện
- Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp giới thiệu tên câu
chuyện
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Tổ chức kể trong nhóm - Kể trong nhóm
- GV gợi ý kể toàn bộ câu chuyện hoặc
theo đoạn (với các câu chuyện dài)
- Kể theo đoạn
- Nêu ý nghĩa truyện
- Tổ chức thi kể chuyện: - Thi kể chuyện
+ Nêu các tiêu chí đánh giá
+ Nhận xét, khen ngợi
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới
- Thương của phép chia số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành 1 phân số, tử số là
số bị chia và mẫu là số chia
A Kiểm tra bài cũ:
HS: Lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Trang 14+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu:
Viết thương dưới dạng phân số (theo
;
+ Bài 3: Viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số có mẫu số bằng 1 ( theo
;
12 12 1
1
1 1
;
0 0 1
+ Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
Có 3 cái bánh như nhau, chia đều cho
6 người Hỏi mỗi người x
Yêu cầu HS làm bài
GV nhận xét và chữa bài
HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
Bài giảiMỗi người nhận được số phần của cáibánh là:
3
3 : 6 6
(cái bánh) Đáp số:
Trang 15- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (chính đáng, văn hóa Đông Sơn, hoa văn,
vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng)
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rấtphong phú, đa dạng với hoa văn đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của ngườiViệt Nam
- Giáo dục HS tôn trọng giá trị văn hóa dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc nối tiếp theo đoạn truyện “Bốn
anh tài” ?
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Nêu ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 2 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu … hươu nai có ngạc Đoạn 2: Còn lại
b Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối tiếp 2 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
trang trí, sắp xếp, chèo thuyền, hươunai, thần linh, nam nữ, nói lên,…
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp đôi
- Giải nghĩa từ: chính đáng, văn hóaĐông Sơn, hoa văn, vũ công, nhânbản,chim Lạc, chim Hồng
- Đại diện các cặp đọc - thi đọc
d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng
đọc)
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như
thế nào ?
+ Đa dạng cả về hình dáng, kích cỡlẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoavăn
+ Hoa văn trên mặt trống được tả như
Trang 16của trống đồng Đông Sơn
+ Nổi bật trên hoa văn trống đồng là
gì ?
+ …hình ảnh con người hòa thiênnhiên
+ Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên trống ?
+ Lao động, đánh cá, săn bắn, đánhtrống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quêhương, tưng bừng nhảy múa mừngchiến công, cảm tạ thần linh ghép đôinam nữ…
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống ?
+ Vì đó là những hình ảnh nổi rõ nhấttrên hoa văn Những hình ảnh khác(ngôi sao, hình chim bay, hươi nai,
…) chỉ góp phần thể hiện con người –con người làm chủ, hòa mình vớithiên nhiên; con người nhân hậu, conngười khát khao cuộc sống hạnh phúc,
ấm no
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ?
+ Trống đồng đa dạng, hoa văn trangtrí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánhtrình độ văn minh của người Việt Cổxưa, là một bằng chứng nói lên rằngdân tộc Việt Nam là một dân tộc lâuđời, bền vững
=> Nội dung chính của đoạn 2 là gì ? Hình ảnh con người lao động làm
chủ, hòa mình thiên nhiên.
- Nêu nội dung bài ? - HS thảo luận cặp đôi – trình bày
2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm - 2 HS nối tiếp đọc, tìm giọng đọc
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò: chuẩn bị bài mới
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
- HS nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0
có thể viết thành phân số (trong trường hợp tử lớn hơn mẫu)
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
- Giáo dục HS tính tự giác, tích cực trong học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh họa như SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Viết các thương sau dưới dạng phân số:
12 : 15 5 : 7 4 : 9 9 : 23
- 2 HS lên bảng, lớp viết ra giấy
Trang 17- Viết thương của mỗi phép chia sau dưới
- GV nêu ví dụ: Có 2 quả cam, chia mỗi
quả cam thành 4 phần bằng nhau Vân ăn
+ Chia mỗi quả thành mấy phần ? + 4 phần bằng nhau
+ Ăn mấy quả ?
=> Như vậy: Vân đã ăn tất cả mấy phần ? + Vân đã ăn tất cả 5 phần
- GV nói: Vân ăn 1 quả cam tức là ăn 4
b HĐ 2: Ví dụ 2
- GV nêu ví dụ: Chia đều 5 quả cam cho
4 người Tìm phần cam của mỗi người
- Đọc lại ví dụ và tự nêu cách giải quyết để dẫn tới nhận xét SGK
- GV chốt: Chia đều 5 quả cam cho 4
người thì mỗi người được
c HĐ 3: Nhận xét
Trang 18+
5
4 quả cam và 1 quả cam thì bên nào
có nhiều cam hơn ? vì sao ? +
Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập ? Viết thương của mỗi phép chia
sau dưới dạng phân số …
- Yêu cầu HS thực hiện ra bảng con - HS làm ra bảng con – nêu KQ
19 : 11 =
1911
Bài 2: Đọc yêu cầu bài tập ? … Phân số nào chỉ phần đã tô màu
của hình 1, hình2 ?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và
trả lời câu hỏi
- HS quan sát hình vẽ SGK, trả lời câu hỏi
Bài 3: Bài tập yêu cầu gì ? … phân số nào lớn hơn 1 ?
phân số nào bằng 1 ? phân số
Trang 19nào bé hơn 1 ?
- Yêu cầu HS tự làm bài ra vở - HS làm bài ra vở - 1 HS chữa bài
- GV nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò: chuẩn bị bài mới
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn miêu tả đồ vật để làm bài
- HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạnhọc về văn miêu tả đồ vật Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ 3 phần, diễnđạt thành câu, lời văn sinh động tự nhiên
- Giáo dục HS có ý thức sử dụng ngôn ngữ chân thực, có cảm xúc, có hìnhảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 GV ghi các đề bài lên bảng (ít nhất là 4 đề) để HS có thể chọn 1 trong 4
2 HS suy nghĩ và làm bài vào giấy kiểm tra
- HS có thể tham khảo những bài viết của mình trước đó
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (chính đáng, văn hóa Đông Sơn, hoa văn,
vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng)
Trang 20- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rấtphong phú, đa dạng với hoa văn đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của ngườiViệt Nam.
- Giáo dục HS tôn trọng giá trị văn hóa dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc nối tiếp theo đoạn truyện “Bốn
anh tài” ?
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 2 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu … hươu nai có ngạc Đoạn 2: Còn lại
b Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối tiếp 2 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
trang trí, sắp xếp, chèo thuyền, hươunai, thần linh, nam nữ, nói lên,…
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp đôi
- Giải nghĩa từ: chính đáng, văn hóaĐông Sơn, hoa văn, vũ công, nhânbản,chim Lạc, chim Hồng
- Đại diện các cặp đọc - thi đọc
d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò: chuẩn bị bài mới
Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2018 Buổi sáng Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU
- Mở rộng và tích cực vốn từ thuộc chủ điểm sức khỏe của HS