Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của mỗi chữ số trong trong một số - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian - Đọc được thông tin trên biểu [r]
Trang 11 Kiến thức: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
2 Kĩ năng: Đọc thông tin trên biểu đồ nhanh, đúng.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
II- ĐD DẠY – HỌC: Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài 3.
III- CÁC HĐ DẠY – HỌC
HĐ của Gv
A- Kiểm tra bài cũ(5’): Bài 2 (SGK)
- GV có thể bổ sung thêm câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
B- Dạy bài mới.
1- Giới thiệu bài - ghi bảng (1’)
2- Hướng dẫn hs luyện tập(27’).
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và
1m vải trắng, đúng hay sai ?
- Tuần 3 cửa hàng bán dược 400m vải
đúng hay sai? Vì sao?
- Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
được nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?
- GV hướng dẫn HS các phần còn lại
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi:
- Biểu đồ biểu diễn gì?
- Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào?
- Gọi HS giải bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét , chôt kiến thức
Bài 3: GV gọi HS nêu tên biểu đồ.
- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và sốvải trắng đã bán trong tháng 9 + Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được200m vải hoa và 100m vải trắng.+ Đúng vì 100 x 4 = 400m
+ Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1
là 100m vải hoa
- HS quan sát biểu đồ và trả lời + Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưatrong ba tháng của năm 2004
Trang 21 Kiến thức : Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, đọc phân biệt lời nhân vật
với lời người kể
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình yêu thương,
ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm củabản thân
2 Kĩ năng: Đọc đúng, đọc diễn cảm; hiểu đúng nghĩa của các từ khó.
3 Thái độ: GD HS tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng
trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
*GDQTE: Quyền được yêu thương chăm sóc BP đối với ông bà cha mẹ.
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CB:
- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp - Thể hiện sự cảm thông - XĐ giá trị
III- ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
IV- CÁC HĐ DẠY HỌC:
HĐ của Gv
A KTBC: (4’)
- Bài Gà trống và Cáo
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi tên bài(1’):
SGV -132
2- HD HS luyện đọc và THB (27’)
* Luyện đọc ( 11’)
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài
- Giáo viên yêu cầu HS chia đoạn
- Đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa phát
- HS lắng nghe
+ Đoạn 1: Từ đầu….mang về nhà+ Đoạn 2: Tiếp theo…ít năm nữa
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc trong nhóm
- Lắng nghe
Trang 3* Tìm hiểu bài (10’)
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Y/cầu HS đọc thầm và TLCH:
? Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình của em
lúc đó như thế nào?
? Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi maua
thuốc cho ông, thái độ của cậu như
thế nào?
? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
? Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
? Câu chuyện cho em thấy
An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào?
? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc
thầm và tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đábóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậuquên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậuvội chạy một mạch đến cửa hàng muathuốc mang về nhà
Ý 1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông quađời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹnghe
+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không cólỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khócdưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậuvẫn tự dằn vặt mình
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậukhông thể tha thứ cho mình về chuyện mảichơi mà mua thuốc về muộn để ông mất.+ An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm vềviệc làm của mình
Trang 4từng đoạn Cả lớp theo dõi để tìm ra
cách đọc hay
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn
cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét, tuyên dương HS
3- Củng cố dặn dò(3’)
- Y/cầu Hs đặt lại tên cho truyện và
nói lời an ủi của em với An-đrây-ca
- GDQTE: Quyền được yêu thương
chăm sóc
BPTE: BP đối với ông bà cha mẹ.
- NX tiết học,nhắc HS chuẩn bị bài
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cáchđọc hay (như đã hướng dẫn)
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,tìm ra cách đọc hay
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tốt các bài tập về cấu tạo của tiếng, danh từ, danh từ
chung, danh từ riêng
3 Thái độ: GD Hs yêu thích môn học.
Trang 5- Gọi HS chữa bài
Bài 2: Xếp DT chung và DT riêng vào ô
thích hợp
- YC HS nhắc lại DTC, DTR
Đ/án: DTC: lính, thị lang
DTR: Văn Lư, Lương Như Hộc
Bài 3: Ghi lại các DTR trong 2 truyện
sau: Đồng tiền vàng, Lời thề
1 Kiến thức : Giúp học sinh ôn tập củng cố về:
+ Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số.+ Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
+ Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
2 Kĩ năng: Đọc, viết, so sánh, nêu giá trị của chữ số nhanh, đúng; đọc thông tin
trên biểu đồ nhanh, đúng
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DH:
- Bảng con, bảng phụ.
III CÁC HĐ DẠY – HỌC:
HĐ của Gv A- Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi hs lên bảng làm lại bài tập 2.
HĐ của Hs
Trang 6B- Bài mới
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi bảng (1’)
2- HD làm bài rồi chữa bài (27’).
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập và cả lớp - HS đọc đề bài và HS lên bảng giảibài tập làm vào vở bài tập GV hỏi HS cách tìm
số liền sau a/ Số liền sau của 2 835 917 là: 2 835 918
- GV chữa bài , chốt kiến thức
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
điền trong từng ý
Bài 3: GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
- Biểu đồ biểu diễn gì?
- Gọi HS giải bài tập
+ Trong khối 3, lớp nào có nhiều HS giỏi
toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán
nhất?
+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học
sinh giỏi?
Bài 4:
- Gọi HS làm bài vào vở
- GV gọi HS nêu ý kiến của mình sau đó
- Chuẩn bị bài sau
b/ Số liền trước của 2 835 917 là:
+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi toánnhiều nhất, lớp 3A có ít HS giỏi toánnhất
+ Trung bình mỗi lớp 3 có số họcsinh giỏi toán là:
( 18+ 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
- HS làm vào vở
a năm 2000 thuộc thế kỉ XXb.Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
- Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001đến năm 2100
- HS đọc yêu cầu của đề bài
Trang 71 Kiến thức: Hs nghe và viết bài chính tả; làm các bài tập chính tả.
2 Kĩ năng: Trình bày đúng bài chính tả, đúng lời đối thoại của các nhân vật trong
bài, viết bài sạch sẽ; làm đúng các BT chính tả
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, có thói quen viết đúng chính tả.
* GDQTE: Quyền giáo dục về các giá trị.
II- ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ và phiếu bài tập viết nội dung bài tập
III- CÁC HĐ DẠY – HỌC:
HĐ của Gv A- Kiểm tra bài cũ(5’)
- GV đọc những từ có chứa tiếng có âm đầu
là l/n
- Nhận xét, đánh giá
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài(1’): nêu MĐYC giờ học
2- Hướng dẫn học sinh nghe viết(21’)
- GV đọc bài Người viết truyện thật thà.
- Yêu cầu học sinh đọc lại truyện và nêu nội
dung của truyện
- YC HS tìm và luyện viết những từ ngữ khó
viết, nêu cách trình bày
- GV viên nhắc nhở học sinh cách viết
- Gv đọc từng câu cho học sinh viết
- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Gv nhận xét 1số bài, NX và YC HS chữa
lỗi sai
3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả(6’).
Bài tập 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu, nội dung bài tập 2
- Gv HD hs tự sửa lỗi viết sai trong vở bài tập
chính tả
- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài tập 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài 3 a
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập 3a
- Nhận xét, sửa chữa cho đúng
4- Củng cố, dặn dò(3’):
- GDQTE: Quyền giáo dục về các giá trị.
- GV nx giờ học YC HS ghi nhớ những hiện
tượng chính tả trong bài để không viết sai
- HS luyện viết vào BC, nêu cáchtrình bày
- HS lắng nghe, gấp SGK
- Hs viết bài
- HS soát lại bài
- HS viết lại những từ đã viết sai
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm và làm bài
- 2 HS làm ở phiếu bài tập
- Dán kết quả lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3a
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét chữa bài
Luyện từ và câu
-Tiết 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được KN danh từ chung và danh từ riêng.
Trang 8- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa kháiquát của chúng Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụngquy tắc đó vào thực tế.
- Có ý thức viết hoa tên mình, tên các bạn, tên địa danh
2 Kĩ năng: Nhận biết nhanh, vận dụng đúng và viết đúng chính tả các danh từ
riêng, danh từ chung
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
- Danh từ là gì? Cho VD?
- Bài tập 2 (LT)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi bảng(1’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để hướng
dẫn học sinh trả lời đúng
- Giáo viên nêu kết luận
- Gv cho hs quan sát ảnh vua Lê Lợi
( SILDE1)
- Gv chốt kiến thức
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và TLCH
- Giáo viên nêu kết luận
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và TLCH
- Gv nhận xét, chốt ý
3- Ghi nhớ (5’)
4- Luyện tập (10’)
Bài tập 1:
- GV cho 1 số HS làm bài trên phiếu rồi dán lên
bảng kết quả, còn những HS khác làm bài vào
- 1HS đọc yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở, 2HS lênbảng làm bài
- Hs nhận xét
- 1 HS đọc YC của bài Cả lớpđọc thầm, so sánh sự khác nhau
giữa nghĩa của các từ sông, Cửu Long, vua, Lê Lợi và trả lời câu
hỏi
- HS đọc YC của bài, suy nghĩ
- Hs so sánh cách viết các từtrên có gì khác nhau
- 4-5 HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS đọc y/c của bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài cánhân hoặc trao đổi theo cặp, NXchữa bài
- Hs làm bài
- Hs nhận tập tin, làm bài sau đógửi bài
Trang 9Bài tập: Viết lại các cụm từ sau cho đúng quy
tắc viết hoa danh từ riếng
- xã kim liên, huyện nam đàn, tỉnh nghệ an,
- sông cửu long, núi ba vì, chùa thiên mụ, cầu
1 Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của mỗi
chữ số trong trong một số - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột - Tìm được số trung bình cộng
2 Kĩ năng: Đọc, viết, so sánh, nêu giá trị của chữ số nhanh, đúng; đọc thông tin
trên biểu đồ, tìm số TBC nhanh, đúng
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
II ĐD DẠY HỌC: UDPHTM
- GV y/c HS tự làm các bài tập trong thời
gian 35 phút, sau đó chữa bài
Câu 1 Số gồm năm mươi triệu, năm mươi
nghìn và năm mươi viết là:
Trang 10a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách.
c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn
- Gọi hs đọc đề bài toán
- Yêu câu HS làm bài giải trên máy tính
(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m) Đáp số: 140 m
-Kể chuyện
Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hs dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã
nghe, đã đọc có nội dung về lòng tự trọng
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể
2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện đúng chủ đề, kể hay, hấp dẫn.
3 Thái độ: GD HS Có ý thức rèn luyện mình có lòng tự trọng và thói quen ham
đọc sách
Trang 11* GDQTE: Quyền được tôn trọng.
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS kể câu chuyện về tính trung
thực và nói ý nghĩa câu chuyện
Lòng tự trọng, được nghe, được đọc
- Gọi HS đọc tiếp phần gợi ý
- Thế nào là lòng tự trọng?
- Em đã đọc những câu chuyện nào nói
về lòng tự trọng?
- Em đọc câu chuyện đó ở đâu?
- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên
+ Trong câu chuyện mình kể bạn thích
nhân vật nào? Vì sao?
+ Câu chuyện mình kể muốn nói với
mọi người điều gì?
- GV tuyên dương các em kể hay
- HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài và phân tích đề
- HS đọc gợi ý
+ Tự trọng là tôn trọng bản thânmình, giữ gìn phẩm giá, không để aicoi thường mình
- HS kể tên một số câu chuỵên màcác em đã nghe hoặc đã đọc như :Buổi học thể dục, sự tích dưa hấu, sựtích con cuốc …
+ Em đọc trong truyện cổ tích ViệtNam, trong truyện đọc lớp 4,…
- HS kể chuyện theo nhóm
- HS kể theo câu hỏi:
- HS thi kể, cả lớp chú ý theo dõi vànhận xét, bình chọn bạn kể hay, hấpdẫn
- HS bình chọn
Trang 123.Củng cố dặn dò: 3’
- GDQ: Quyền được tôn trọng.
-Khuyến khích HS nên đọc truyện
-Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài: “Lời ước dưới trăng”.
1 Kiến thức: Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả nội dung câu
chuyện cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khuyên học sinh không được nói dối, nói dối là mộttính xấu, làm mất lòng tin, sự tôn trọng của người khác đối với mình
2 Kĩ năng: Đọc đúng, đọc diễn cảm, ghi nhớ ND chính của bài.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
*GDQTE: Quyền được giáo dục về các giá trị (đức tính thật thà)
II- CÁC KNS CƠ BẢN: Tự nhận thức về bản thân Thể hiện sự cảm thông Xác
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca và TLCH về nội dung
a Giới thiệu bài:
- Gv cho hs xem tranh minh họa của
- Gọi HS đọc toàn bài
- Mời HS tập chia đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn câu
truyện (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 13phát âm, ngắt giọng cho HS (nếu có).
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH:
? Cô chị xin phép ba đi đâu?
? Cô bé có đi học thậy không? Em
đoán xem cô đi đâu?
? Cô chị đã nói dối ba như vậy đã
nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối
được nhiều lần như vậy?
? Thái dộ của cô sau mỗi lần nói dối ba
như thế nào?
? Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
? Đoạn 1 nói đến chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:
? Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
? Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết
mình hay nói dối?
? Thái độ của người cha lúc đó thế
nào?
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
? Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3 và TLCH:
? Vì sao cách làn của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?
- GV giảng như SGV
? Cô chị đã thay đổi như thế nào?
? Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Cô xin phép ba đi học nhóm
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi vớibạn bè, đi xem phim hay la cà ngoàiđường
+ Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần, côkhông nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cônói dối ba, nhưng vì ba cô rất tin cô nên
cô vẫn nói dối
+ Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡicho qua
+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vìmình đã nói dối , phụ lòng tin của ba
Ý 1: Nhiều lần cô chị nói dối ba.
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Cô bắt chước chị cũng cói dối ba đitập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướtqua mặt chị với bạn, cô chị thấy em nóidối đi tập văn nghệ để đi xem phim thìtức giận bỏ về
+ Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳngtrả lời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để
cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nóidối ba để đi xem phim
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏ thậmchí đánh hai chị em
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cốgắng học cho giỏi
Ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Vì cô em bắt chướt mình nói dối.+ Vì cô biết cô là tấm gương xấu choem
+ Cô sợ mình chểnh mảng việc họchành khiến ba buồn
- Lắng nghe
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơinữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách emgái đã giúp mình tỉnh ngộ
Chúng ta không nên nói dối Nói dối
là tính xấu
Nói dối đi học để đi chơi là rất có
Trang 14- GV Nêu và ghi ý chính của bài: Câu
chuyện khuyên chúng ta không nên nói
dối Nói dối là một tính xấu, làm mất
lòng tin ở mọi người đối với mình
? Vì sao chúng ta không nên nói dối?
? Em hãy đặt tên khác cho truyện theo
tính cách của mỗi nhân vật
- GDQTE: Quyền được giáo dục về
các giá trị (đức tính thật thà)
- Nhận xét tiết học Dặn HS về học bài,
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau Trung thu độc lập
- Nhiều lượt HS tham gia
- HS tiếp nối phát biểu
2 Kĩ năng: Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
3.Thái độ: Tích cực tuyên truyền về cách bảo quản thức ăn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK
- 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ(4-5’)
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Trang 153) Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau
và quả chín?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới(25-27’)
a Giới thiệu bài( 1’)
? Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị
hỏng gia đình em làm thế nào ?
- Đó là các cách thông thường để bảo
quản thức ăn Nhưng ta phải chú ý điều
gì trước khi bảo quản thức ăn và khi sử
dụng thức ăn đã bảo quản, các em cùng
học Tiết hôm nay để biết được điều đó
b.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức
chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo
luận theo các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh hoạ ?
+ Gia đình các em thường sử dụng
những cách nào để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi
ích gì ?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn
được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng
và ôi thiu Các cách thông thường có
thể làm ở gia đình là: Giữ thức ăn ở
nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ
lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối.
Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi
bảo quản và sử dụng thức ăn (10’)
*Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa
học của các cách bảo quản thức ăn
+Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+Giúp cho thức ăn để được lâu, không
bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu