1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 30 năm 2013

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chà, bạn Giang học giỏi quá Bài tập 2: Đặt câu cảm cho các tình huốngBảng phụ - Cho đọc bài -1HS đọc yêu cầu bài tập - Chia nhóm làm bài vào VBT -Làm bài nhóm 4 vào vở BT - 1 nhóm làm bà[r]

Trang 1

TUẦN 30

Ngày soạn: 14 - 4 - 2013 Giảng: Thứ hai 15 - 4 - 2013

ÂM NHẠC: GV bộ môn soạn và dạy

TẬP ĐỌC (Tiết 59)

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã

dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài; Biết

đọc diễn cảm một đoạn trong bài bài văn với giọng tự hào, ca ngợi

3 Thái độ: Thích khám phá thế giới và những điều mới lạ.

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: Bảng phụ ND bài

2 HS: Chuẩn bị đọc trước bài

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ: Trăng ơi … từ

đâu đến? và trả lời câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Cho HS đọc toàn bài

- Tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc

- Yêu cầu HS chia đoạn (6 đoạn)

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát

âm, giải nghĩa từ mới

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm

- Cho HS đọc toàn bài trước lớp

- Đọc mẫu

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1+ 2, thảo luận câu hỏi:

+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì?

+ Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho đại

dương mới tìm được là Thái Bình Dương?

- 2 – 3 HS đọc

- 1 HS đọc

- Lắng nghe

- HS chia đoạn Lớp theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt)

- Luyện đọc theo nhóm 2 -Đại diện nhóm đọc -1 HS đọc

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

- Suy nghĩ,thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm trả lời

(Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới)

(Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng)

Trang 2

- Gọi HS đọc 3 đoạn tiếp theo, trả lời câu

hỏi:

+ Đoàn thám hiểm gặp những khó khăn gì

dọc đường?

+ Đoàn thám hiểm bị thiệt hại như thế

nào?

- Gọi HS đọc câu hỏi 3 SGK?

- Gọi HS đọc đoạn cuối, trả lời câu hỏi:

+ Đoàn thám hiểm đã đạt được những kết

quả gì?

* Cho HS kể về một hoạt động thám hiểm

mà em biết

+ Câu chuyện cho em biết điều gì?

GV chốt gắn bảng phụ ND bài,

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Cho HS nêu lại giọng đọc

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2, 3

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt

4 Củng cố: BTTN.

Mục đích cuộc thám hiểm của

Ma-gien-lăng là:

A.Khám phá tài nguyên

B.Khám phá du lịch

C.Khám phá con đường trên biển dẫn đến

những vùng đất mới

- Củng cố bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về học lại bài; Chuẩn bị bài sau

- 3 HS đọc nối tiếp Thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm, trả lời

(Cạn thức ăn, nước uống, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giầy và thắt lưng da để ăn Người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân)

(Ra đi với 5 thuyền thì mất 4, gần hai trăm người phải bỏ mạng trong đó có Ma-gien-lăng Còn lại một thuyền và

18 người sống sót) (Ý đúng: C)

(Đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới)

* HS liên hệ hiểu biết.(HSHG)

-HS suy nghĩ nêu nội dung

- 1,2 HS nêu

-Đọc lại bài -Nêu giọng đọc

- Luyện đọc theo nhóm 2

- 2 HS đọc

-HS đọc yêu cầu bài -Suy nghĩ chọn ý đúng

-Đáp án:C

TOÁN (Tiết 146)

LUYỆN TẬP CHUNG(Tr.153)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố về khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số tìm phân số của một số

2 Kỹ năng:

- Thực hiện được các phép tính về phân số

Trang 3

- Biết tìm phân số của một số, tính được diện tích hình bình hành.

- Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng hoặc hiệu của 2 số đó

3 Thái độ: Yêu thích môn học, vận dụng trong thực tế.

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: Bảng phụ bài 5

2 HS: Bảng con, vở, VBT

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Phát triển bài:

Bài 1: Tính

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu lớp làm bài

- Kiểm tra, nhận xét, chốt đáp án đúng:

Ý e tương tự

Qua bài 1 giúp em củng cố kiến thức

nào đã học?

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS nêu cách giải

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chốt bài làm đúng

Qua bài 1 giúp em củng cố kiến thức

nào đã học?

Bài 3 & bài 4* Và bài 5

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hát

- 1 HS nêu

- Làm bài vào bảng con

- Chữa bài, theo dõi

20

23 20

11 12 20

11 5

3

b)

72

13 72

32 45 9

4 8

5

4

3 48

36 3

4 16

9

d)

14

11 56

44 8

11 7

4 11

8 : 7

4

-HS nêu

- 1 HS đọc bài toán

- Lắng nghe, nêu

- Làm bài vào vở,1 em làm vào bảng phụ

- Chữa bài, theo dõi

Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:

18 × = 10 (cm) 9

5

Diện tích của hình bình hành là:

18 × 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 (cm2) -HS nhắc lại

- HS đọc bài toán

Trang 4

- Hướng dẫn HS nêu cách giải

- Chia nhóm làm bài 3, nhóm nào xong

trước làm thêm bài 4

- Nhận xét, chốt bài làm đúng

-Treo bảng phụ bài 5 yêu cầu

4 Củng cố:

* Bài tập trắc nghiệm:

Kết quả của phép tính: 5 7: là:

4 3

A 15 B C

29

15 28

18 20

- Củng cố bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- HD về làm bài ở VBT Toán

- Lắng nghe, nêu

- Làm bài theo nhóm 2 vào vở nháp 1nhóm làm bài vào bảng phụ

- Trình bày, chữa bài 2

Bài giải Nếu số búp bê là 2 phần bằng nhau thì số

ô tô là 5 phần như thế

Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 2 = 7 (phần)

Số ô tô trong gian hàng là:

63 : 7 × 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô

-Đáp số: Bài 4; Tuổi con 10 tuổi

-(Dành cho HS khá giỏi)Đáp án B

-HS suy nghĩ và chọn ý đúng

- Đáp án B

LỊCH SỬ (Tiết 30)

NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA

CỦA VUA QUANG TRUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:

- Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế và văn hoá

- Tác dụng của các chính sách đó

2 Kỹ năng: Tìm hiểu lịch sử qua sách vở, báo chí

3 Thái độ: Yêu thích và tự hào về lịch sử Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- GV:

- HS:

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của vua Quang Trung trong

việc đại phá quân Thanh?

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:

- 2 HS nêu

- Lắng nghe

Trang 5

3.2.Phát triển bài:

* Hoạt động 1: Chính sách về kinh tế

- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất

nước trong thời kỳ Trịnh – Nguyễn phân

tranh, ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không

phát triển

- Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận trả lời câu

hỏi:

+ Vua Quang Trung đã có những chính sách

gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các

chính sách đó?

- Kết luận:

Hoạt động 2: Chính sách về văn hóa

- Trình bày việc Quang Trung coi trọng chữ

Nôm, ban bố chiếu lập học

+ Tại sao Quang Trung lại đề cao chữ

Nôm?

+ Em hiểu câu “Xây dựng đất nước lấy việc

học làm đầu” là như thế nào?

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK, trình

bày sự dang dở của các công việc mà vua

Quang Trung đang tiến hành và tình cảm

của người đời sau với ông

- Cho HS đọc phần bài học ( SGK)

4 Củng cố: BTTN:

-Vua Quang Trung đề cao chữ Nôm nhằm?

A Phát triển kinh tế

B Bảo vệ chính quyền

C Bảo tồn và phát triển chữ viết của dân

tộc

- Củng cố bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về học bài Chuẩn bị bài sau

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày -Vua Quang Trung ban hành chiếu khuyến nông, đúc tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới để tự do trao đổi hàng hóa, mở cửa cho

thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán

+ Tác dụng: Nông nghiệp phát triển, mùa màng tươi tốt, việc trao đổi buôn bán được thuận tiện

- Lắng nghe

- Suy nghĩ, trả lời

(Nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc.)

(Muốn đất nước phát triển phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành)

- Đọc SGK, trình bày

- 2 HS đọc

-1HS đọc yêu cầu bài.Lớp đọc thầm -Suy nghĩ chọn ý đúng

-Đáp án: C

Ngày soạn: 15 - 4 - 2013 Giảng: Thứ ba 16 - 4 – 2013

ANH : GV bộ môn soạn và dạy

Trang 6

TOÁN (Tiết 147)

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

2 Kỹ năng: Làm được một số bài toán liên quan

3 Thái độ: Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học:

1.GV: 1 số bản đồ có ghi tỉ lệ phía dưới Bảng kẻ sẵn bài 2

2 HS:vở, VBt

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Bài mới:

3.1,Giới thiệu bài:

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1:Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- Cho HS quan sát một số bản đồ có

ghi tỉ lệ và giới thiệu:

VD: 1: 500000; 1: 10000000 … ghi

trên bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ (SGK) 1: 10000000 cho

biết nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ

mười triệu lần; chẳng hạn 1cm trên bản

đồ ứng với độ dài thật là 10.000.000cm

hay 100km

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 có thể viết

dưới dạng phân số: tử số là

10000000 1

độ dài thu nhỏ, mẫu số là độ dài thật

tương ứng

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài

- Gọi HS nêu bài làm

-GV chốt

Bài 2:HD luôn bài 3

- Nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát, lắng nghe

- Một số HS nhắc lại

- 1 HS nêu

- Làm bài

- Trả lời + Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 thì:

Độ dài 1mm

1000mm

Độ dài 1cm 1000cm

Độ dài 1dm 1000dm

- Lắng nghe

Trang 7

* Bài 3: (Dành cho HSKG)

- Cho HS đọc bài

- Cho cả lớp làm bài 2, y/c HS làm

xong trước làm thêm bài 3

- Nhận xét, chốt kết quả

4 Củng cố:

* BTTN: Tỉ lệ bản đồ 1: 1000, độ dài

thu nhỏ 4 cm Độ dài thật là?

A 4m B 40m C 400m

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về học bài, làm bài ở VBT

- HS đọc bài, phân tích và nêu cách làm

- Làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ

- HS trình bày bài làm, chữa bài

HS nêu kết quả bài 3

- Theo dõi

HS đọc yêu cầu bài

-Chọn ý đúng -Đáp án:B

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 59)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch, thám hiểm

2 Kỹ năng:

Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm

3 Thái độ: Yêu thích môn học, thích khám phá tìm hiểu.

II Đồ dùng dạy học:

1.GV: Phiếu ghi nội dung bài tập1, 2

2 HS: Vở BT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Làm lại bài tập 4 (tiết LTVC giờ

trước)

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Phát triển bài:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở bài tập,

phát phiếu cho 2 nhóm bàn làm bài

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

- 2 HS nêu

- Lắng nghe

-Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào phiếu theo nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi

a Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: Lều,

Trang 8

Bài 2: Phiếu BT 2

- Tiến hành tương tự bài 1

Bài 3: Viết một đoạn văn nói về hoạt động

du lịch hay thám hiểm trong đó có sử dụng

một số từ ngữ ở bài tập 1, 2

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc đoạn viết của mình

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố:

* BTTN: Những đức tính cần có của người

thám hiểm là?

A Kiên trì, dũng cảm

B Nhân hậu, dũng cảm

C Kiên trì, vui tính

- Củng cố bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn học sinh về học bài, hoàn thành

bài 3

trại, giày thể thao, quần áo bơi, điện thoại,

đồ ăn, nước uống

b Phương tiện giao thông và những sự vật

có liên quan đến phương tiện giao thông: tàu thuỷ, bến tàu, máy bay, tàu diện, xe buýt, cáp treo

c Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, tuyến du lịch

d Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi biển, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, bảo tàng, nhà lưu niệm

- Làm tương tự bài 1 a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: bão; thú dữ; vực sâu, rừng rậm, sóng thần, đói khát …

c) Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm: kiên trì, dũng cảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn

Nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở bài tập

- 1 số HS đọc bài làm

- Theo dõi, nhận xét

-Đọc yêu cầu bài

-Lớp suy nghĩ chọn ý đúng

-Đáp án: A

CHIỀU:

CHÍNH TẢ: (Nhớ - viết)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhớ – viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn trích trong

bài Đường đi Sa Pa

Trang 9

2 Kỹ năng: Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, tự giác rèn chữ viết.

II Đồ dùng dạy học:

1.GV: bảng phụ

2.HS:Vởm bảng con

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Viết 5 tiếng có nghĩa bắt đầu bằng

tr/ch

3) Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Phát triển bài;

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nhớ viết

- Cho học sinh đọc thuộc lòng đoạn

văn cần viết chính tả

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung

đoạn cần viết (nội dung: Tả cảnh

đẹp ở Sa Pa)

- Lưu ý cho học sinh một số từ dễ

lẫn trong đoạn viết, cách trình bày

- Cho cả lớp viết bài, rồi soát lỗi

- Chấm 7 bài, nhận xét từng bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập:

Bài tập 2a:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh làm bài vào bảng

phụ (2 nhóm)

- Nhận xét, chốt lời giải

Bài tập 3 (a)

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp

- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi

- Lớp đọc thầm một lượt

- 1 học sinh nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Gập sách, viết bài vào vở

- Soát lỗi

- Lắng nghe

-Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở bài tập

- 2 nhóm làm bài thi, trình bày bài

A – ra: ra lệnh, ra vào, rà lại … Ong: rong chơi, róng róng, đi rong Ông: nhà rông, rông, rống lên Ưa: rửa, rữa, rựa

D: da thịt, da trời, giả da, cây dong, dòng

nước, dong dỏng, … cơn dông (hoặc cơn giông), dưa, dừa, dứa

Gi: Gia đình, tham gia, gia bát, giả dối, giong

buồm, giọng nói, gióng hàng, ở giữa, nòi giống, cơn giông, giữa chừng

-Nêu yêu cầu bài tập -HS làm bài vào vở

Trang 10

4 Củng cố: BTTN.

Những từ ngữ nào viết đỳng

chớnh tả?

A.xỳi dục B vẻ đẹp

C Thể giục

- Củng cố bài, nhận xột kĩ năng viết

của HS

5 Dặn dũ:

- Ghi nhớ hiện tượng chớnh tả ở bài

2a, 3a

-1 số em nờu

- Chốt lời giải đỳng: Thế giới – rộng – biờn giới

- dài

-HS đọc yờu cầu bài

-Suy nghĩ chọn ý đỳng

-Đỏp ỏn: B

- Lắng nghe

- Về học bài

LUYỆN TOÁN

I Mục tiờu :

- Củng cố : - Cỏch tớnh Nối theo mẫu

- Giải bài toỏn cú lời văn Điền được kết quả vào bảng

II Đồ dựng dạy học :

- Sỏch toỏn chiều

- Phiếu bài tập (nếu khụng cú vở toỏn chiều)

III Cỏc hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2 Luyện toỏn :

Bài 1: Tính

HS đọc yờu cầu BT

-3 Học sinh lờn bảng làm

lớp làm giấy nhỏp,nhõn xột

- GV nhận xột bổ sung

Bài 2 :

HS đọc bài

Bài toỏn cho biết gỡ ?

Bài toỏn hỏi gỡ?

- Lớp làm vào vở

3 Nối (theo mẫu):

-2 HS lờn bảng làm Cả lớp

làm vào vở

a) 3 4= b) =

8 5 

40

47 40

32 40

15   5 6

3 7 

21

17 21

18 21

35  

c) 11 6=

2  7 

14

66 7 33

d) 3 6 2: =

7  7 7 

7

3  14

42  14

48 7 24

Bài giải

Chiều cao của hỡnh bỡnh hành là:

24x 15(cm)

8

5 

S tớch mảnh bỡa đú là:

24x15=360(m) Trên bản đồ tỉ lệ 1: 5000

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w