Luyện tập tả người A/ Mục đích yêu cầu : 1 Xác định được được các đoạn của 1 bài văn tả người, nội dung của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động trong đoạn.. 2 Viết được một đoạn văn t[r]
Trang 13) GDHS biết quý trọng thầy cô giáo và quan tâm đến HS vùng Tây Nguyên
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I – Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra 2 học sinh
H: Đọc khổ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên
từ những gì ?
H: Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để
làm ra hạt gạo ?
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài
4/ - Hạt gạo được làm nên từ sự tinhtuý của đát, của nước, của công laocon người : “có vị phù sa…”
- Các bạn chống hạn, bắt sâu, gánhphân
II – Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tuổi thơ luôn khao khát
được cắp sách tới trường Những bạn nhỏ ở
hải đảo xa xôi hay ở núi rừng hẻo lánh, được
đi học là một hạnh phúc lớn lao Được biết
cái chữ không chỉ là niềm vui của con trẻ mà
còn là niềm vui của ông bà cha mẹ Bài
Buôn Chư Lênh đón cô giáo phần nào giúp
1/
- HS lắng nghe
Trang 2các em hiểu được tình cảm của người dân
Tây nguyên đối với cô giáo
2) Luyện đọc:
+ HĐ1: Gọi 1 HS đọc cả bài
+ HĐ2: GV chia đoạn : 4 đoạn
*Đoạn1: từ đầu … khách quý
*Đoạn 2: Y-Hoa … nhát dao
*Đoạn 3: Già Rok … cái chữ nào
*Đoạn 4 : còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những từ ngữ : Y Hoa, già Rok
+ HĐ3: HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
+ HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
3) Tìm hiểu bài:
*Đoạn1 :
- H: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
làm gì ?
+ Đoạn2 - H : Người dân Chư Lênh đã
chuẩn bị đón tiếp cô giáo trang trọng như thế
nào ?
+ Đoạn 3-4 – H : Những chi tiết nào cho
thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quí
“cái chữ”
H: Tình cảm của người Tây Nguyên với cô
giáo, với cái chữ nói lên điều gì
- Gợi ý để HS nêu nội dung bài – GV ghi
- Các chi tiết: + mọi người imphăng phắt + mọi người hò reo khi
Y Hoa viết xong chữ
-Người Tây Nguyên rất ham học,ham hiểu biết Họ muốn trẻ em biếtchữ
- HS nêu: người Tây Nguyên quýtrọng cô giáo, mong muốn con emcủa mình được học hành, thoát khỏinghèo nàn, lạc hậu
- HS luyện đọc diễn cảm theo sựhướng dẫn của GV (Như tiết trước)
III – Củng cố :
H: Tình cảm của người Tây Nguyên với cô
giáo với cái chữ nói lên điều gì ?
- GV vận dụng nội dung để GD ý thức học
tập của HS
2/ - Điều đó thể hiện suy nghĩ rất tiến
bộ của người Tây Nguyên: mongmuốn cho con em của dân tộc mìnhđược học hành, thoát khỏi nghèonàn, lạc hậu
IV – Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc + đọc trước
bài Về ngôi nhà đang xây
1/ HS nghe và chuẩ bị bài sau
Tiết 3: Toán
Trang 3Luyện tập
A– Mục tiêu : Giúp HS :
- Củng cố Qtắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số TP cho số TP
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia 1 số TP cho 1 số TP
D – Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I– Ổn định lớp :
II– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho 1
số thập phân ?
-Gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
82,12 : 5,2
- Nhận xét, sửa chữa
III– Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
2– Hoạt động :
Bài 1:Đặt tính rồi tính :
-GV viết 2 phép tính lên bảng và gọi 2
HS lên bảng thực hiện phép chia, cả
1 9 5 4,5 63 6,7
0 0
c/ 0,3068 :0,26 = 1,18 d/ 98,156 : 4,63 = 21,2
Trang 4Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề.
* Bài 4: Tìm số dư của phép chia
218 : 3,7 nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở
phần thập phân của thương
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV kết luận
-Nhận xét, sửa chữa
IV– Củng cố:
-Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho 1
số thập phân
V– Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
7/
7/
3/
2/
X = 19,4208 : 1,36
X = 14,28 Học sinh đọc đề – Phân tích đề – Tóm tắt
5,2 lít : 3,952 kg ? lít : 5,32 kg
- Học sinh làm bài, đại diện một số
nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh sửa bài.
Giải
Một lít dầu hỏa cân nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) 5,32kg dầu hỏa có số lít là:
5,32 : 0,76 = 7 (lít) Đáp số: 7lít
- Một HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp
2180 3,7
330 58,91 340 070 33
Vậy số dư của phép chia trên là 0,033 - HS nhận xét -HS nêu -HS nghe - HS lắng nghe và thực hiện ………
………
………
………
Tiết 4:
Kĩ thuật
LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU :
- Nêu được ích lợi của việc nuôi gà
- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương(nếu có)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 5a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt
PP : Trực quan, đàm thoại, giảng giải
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và
cách thức ghi kết quả thảo luận vào
phiếu :
- Phát phiếu cho các nhóm và nêu thời
gian thảo luận : 15 phút
1 Em hãy kể tên các sản phẩm của
chăn nuôi gà
2 Nuôi gà đem lại những ích lợi gì ?
3 Nêu các sản phẩm được chế biến từ
thịt gà , trứng gà
- Bổ sung, giải thích, minh họa một số
lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà theo
SGK
Hoạt động nhóm
- Các nhóm tìm thông tin SGK , quansát hình ảnh, liên hệ thực tiễn thảo luậnrồi ghi vào phiếu
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày
ở bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
- thịt gà, trứng gà, lông gà, phân gà
- Gà lớn nhanh, đẻ nhiều trứng, cungcấp thịt, trứng dùng làm thực phẩm, thịttrứng có nhiều chất bổ nhất là đạm, lànguốn cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến thực phẩm, đem lạinguồn kinh tế cho người dân
Trang 6PP : Giảng giải, đàm thoại, trực quan
- Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp
dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để
đánh giá kết quả học tập của HS
- Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá
kết quả làm bài của mình
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của HS
- Làm bài tập
- Báo cáo kết quả làm bài tập
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Hãy đánh dấu x vào ô vuông ở câu trả lời đúng
Lợi ích của việc nuôi gà: - Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
- Cung cấp chất bột, đường
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
- Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi
- Làm thức ăn cho vật nuôi
- Xuất khẩu
- Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp
- Cung cấp phân bón cho cây trồng
Bài 2: Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng các sản phẩm được chế biến từ thịt và trứng gà A B 1 Trứng cuộn cà chua a Thịt gà b Trứng gà 2 Trứng cuộn tôm thịt 3 Gà nấu hạt sen
4 Gà nấu đông
5 Trứng kho
6 Trứng rán 7 Gà quay 4 Củng cố - Nêu lại ghi nhớ SGK - Giáo dục HS có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi 5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Nhắc HS đọc trước bài học sau ………
………
Trang 7Tiết 1 : Chính tả (Nghe – viết)
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
( Từ Y Hoa lấy trong gùi ra … đến hết )
A/ Mục đích yêu cầu :
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: “Buôn Chư
Lênh đón cô giáo” .
2 - Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
B/ Đồ dùng dạy học :
- Ba tờ giấy khổ lớn cho các nhóm làm bài tập 2b
- Bảng phụ viết sẵn những câu văn có tiếng cần điền trong bài tập 3b
I/ Kiểm tra bài cũ : 2 HS lên bảng làm
bài tập 3b
II/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Hôm nay các em chính
tả một đoạn trong bài “Buôn Chư Lênh
đón cô giáo” và phân biệt tiếng có thanh
hỏi, thanh ngã
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài
”Buôn Chư Lênh đón cô giáo”
-Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết
sai: phảng phắc, Y Hoa, trải
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết (Mỗi câu
2 lần)
-GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+Cho HS dùng SGKvà bút chì tự rà soát lỗi
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết giấynháp
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo
Trang 8+ Cho HS đổi vở chộo nhau để chấm
-GV rỳt ra nhận xột và nờu hướng khắc
phục lỗi chớnh tả cho cả lớp
4) Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2b :
-1 HS nờu yờu cầu của bài tập 2b .GV
nhắc lại yờu cầu bài tập
-Cho HS làm việc theo trũ chơi tiếp sức
(GV dỏn 4 từ giấy lờn bảng)
GV chấm chữa bài và tuyờn bố nhúm tỡm
đỳng và nhanh
* Bài tập 3b :
-Cho HS nờu yờu cầu của bài tập 3b
-Làm việc cỏ nhõn
-GV treo bảng phụ cho HS trỡnh bày kết quả
-GV cho HS đọc lại “Lịch sử bấy giờ ngắn
hơn”
-Em tưởng tượng xem ụng sẽ trả lời như
thế nào sau lời bào chữa của chỏu ?
III/ Củng cố - dặn dũ:
-Nhận xột tiết học
-Kể lại mẫu chuyện cho người thõn nghe
-Chuẩn bị tiết sau nghe viết :“Về ngụi nhà
đang xõy”
02/
nhau để chấm
-HS lắng nghe
-1 HS nờu yờu cầu của bài tập 2b
-HS làm việc theo trũ chơi tiếp sức
-HS lắng nghe
-HS nờu yờu cầu của bài tập 3b -HS làm việc cỏ nhõn
-HS trỡnh bày kết quả trờn bảng phụ -HS lắng nghe
-Thằng bộ này lộm lắm, vậy sao cỏc bạn chỏu vẫn được điểm cao
- HS theo dừi
- HS lắng nghe và thực hiện
………
………
………
………
Tiết 2:
Rèn Tiếng Việt luyện từ và câu I Mục tiêu : - Giúp HS:Hiểu phân biệt đúng từ loại trong tiếng Việt - Rèn kĩ năng sử dụng từ II Đồ dùng: - Vở thực hành Tiếng Việt 5 II/Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1-Kiểm tra bài cũ: (5') Cho HS viết bảng 2 danh từ , 2 động từ , 2 tính từ
2 Bài mới:(28')
2.1-Giới thiệu bài:(1') GV nêu mục
tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:(27')
*Bài tập 1 (9 )’
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm bài
- 2HS lên bảng , lớp viết bảng con
- Nghe, ghi vở tên bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi, đại diện trình
Trang 9- Cho HS làm vào bảng con.
- 1 HS nêu yêu cầu
Quan hệ thầy trò:
Không thầy đó mày làm nênTôn s trọng đạo
Kính thầy yêu bạn
Quan hệ bạn bè:
Bốn biển một nhàBuôn có bạn bán có phờng
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở
- Cả lớp nhận xét
Tiết 3 : Đạo đức
* Mục tiờu bài dạy : Như ở tiết 1
* / Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:
- KN ra quyết định phự hợp trong cỏc tỡnh huống cú liờn quan tới phụ nữ.
- KN giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gỏi, cụ giỏo, cỏc bạn gỏi và những người phụ nữ khỏc ngoài xó hội.
*/ Cỏc PP/KT dạy học tớch cực cú thể sử dụng:
- Thảo luận nhúm.
- Xử lớ tỡnh huống.
- Đúng vai.
* Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu :
I/ Ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nờu nội dung ghi nhớ ở tiết 1
Trang 10III / Bài mới :
trách sao cần phải xem khả năng tổ chức
công việc của bạn đó Nếu Tiến có khả năng
thì có thể chọn bạn Không nên chọn Tiến
chỉ vì bạn là con trai
- Mỗi bạn đều có quyền bày tỏ ý kiến của
mình Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ
*Mục tiêu :HS biết những ngày & tổ chức
xã hội dành riêng cho phụ nữ
*Cách tiến hành :
+ GV giao việc cho các nhóm
+ Cho HS làm việc trên phiếu BT
-GV kết luận :
+ Ngày 8/3 là ngày Quốc tế phụ nữ
+ Ngày 20/10 là ngày Phụ nữ Việt Nam
+ Hội phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân
là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ
HĐ3: Ca ngợi phụ nữ Việt Nam (Bài tập 5
SGK )
*Mục tiêu :Giúp HS củng cố bài học.
* Cách tiến hành : -
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ, kể
chuyện về người phụ nữ mà em yêu thích
- Cho cả lớp trao đổi, nhận xét
-GV khen các em đã chuẩn bị tốt phần sưu
tầm và trình bày hay
(Thông qua việc trình bày GV hình thành
cho các em KN giao tiếp, ứng xử với bà,
mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và
những người phụ nữ khác ngoài xã hội)
Trang 11trước bài sau:
“Hợp tác với những người xung quanh”. - HS lắng nghe và thực hiện
………
………
………
………
Buổi sáng:
Tiết 1: Luyện từ và câu
A/Mục tiêu:
1- Hiểu được thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về hạnh phúc
2- Biết đặt câu với những từ chứa tiếng phúc
B/ Đồ dùng dạy học:
- Một vài tờ phiếu khổ to để HS làm BT
- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học…
C- Các PP & KT dạy học:
- Thảo luận nhóm
- Lập sơ đồ tư duy
- Hỏi đáp trước lớp
- Luyện tập/Thực hành
D/ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I – Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài
4/ -2HS làm BT3 của tiết Ôn tập về từ loại Tiếng Việt
II – Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, thầy sẽ giúp các
em hiểu được thế nào là hạnh phúc, là một
gia đình hạnh phúc Các em sẽ được mở rộng
vốn từ về hạnh phúc và biết đặt câu với
những từ liên quan đến chủ đề hạnh phúc
2) Luyện tập:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc:
Bài tập cho 3 ý trả lời a, b, c cả 3 đều đúng
1/
12/
- HS lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe
Trang 12-Cho HS đọc yêu cầu của BT4
-GV giao việc:Các em đọc lại và chọn 1
-Đại diện nhóm lên dán phiếu trênbảng lớp
-Giúp HS thực hiện các phép tính với số thập phân
-Củng cố các qui tắc chia có số thập phân
-Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm toán
D – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 13II– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho 1số
tự nhiên ?
-Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho 1 số
thập phân ?
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài
III – Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Hoạt động :
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc đề bài, nêu cách làm
– Yêu cầu thực hiện cá nhân vào vở Gợi
ý cách tính nhanh hơn:
+ Dựa vào cấu tạo hàng của số thập phân
- Giáo viên lưu ý :
Phần c) và d) chuyển phân số thập phân
H Đề bài yêu cầu gì?
- Cho cá nhân thực hiện GV giúp đỡ một
số HS còn yếu để kịp thời sửa sai
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài giải
thích cách làm
– Gọi HS đọc kết quả điền và giải thích
– Xác nhận kết quả để HS chữa bài
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài
H Bài toán nêu yêu cầu gì?
H Muốn tìm số dư trước hết phải làm gì?
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,5 + 0,04 =30,54
Trang 14– Yêu cầu cả lớp làm cặp đôi (cùng thảo
luận tìm số dư)
- Gọi 3 HS khá lên làm trên bảng
Chú ý :
- Đối với phép chia số thập phân cho số
thập phân không có khái niệm số dư nói
chung mà chỉ có số dư khi ta xác định
thương lấy đến mấy chữ số thập phân và
phép chia hai số tự nhiên
H Nêu cách xác định số dư nhanh và
chính xác?
- GV nhận xét, kết luận
Bài 4 : Tìm x
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Cho HS nêu tên các thành phần cần tìm
- Yêu cầu cả lớp thực hiện (cá nhân)
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn yếu
- Cho HS chữa bài, chốt bài đúng
+ Thực hiện phép chia; tới khithương có hai chữ số ở phần thậpphân thì dừng lại
a)6,251 7 b) 33,14 58
65 0,89 4 14 0,57
21 08
Số dư là 0,021 S d là 0,08ố ưb) 375,23 69
302 5,43 263 56
Số dư là 0,56
- HS nhận xét
+ Thực hiện phép chia để tìmthương có đủ số chữ số thập phântheo yêu cầu
+ Dóng từ dấu phẩy gốc (đã cho banđầu) của số bị chia xuống Số dưđứng ở hàng nào sau dấu phẩy thì taghi đúng giá trị của số dư như thế
- Nêu yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàovở
a) 0,8 x = 1,2 10 0,8 x = 12
x = 12 : 0,8
x = 15b) 210 : x = 14,92 – 6,52
210 : x = 8,4
x = 210 : 8,4
x = 25c) 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625d) 6,2 x = 43,18 + 18,82 6,2 x = 62
x = 62 : 6,2
x = 10
- HS nhận xét
Trang 15-Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho 1 số
- Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ:
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánhbộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phầncánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay
để tiếp tục chiến đấu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
S¸ch gi¸o khoa LÞch sö
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Kiểm tra bài cũ – GV gọi 3 HS lên
bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận
Trang 16thắng Biên giới thu - đông 1950.
+ Giới thiệu : Từ 1948 đến giữa năm 1950, ta mở một loạt các chiến dịch quân
sự và giành được nhiều thắng lợi Trong tình hình đó, thực dân Pháp âm mưu côlập Căn cứ địa Việt Bắc :
• Chúng khoá chặt biên giới Việt – Trung (tô đậm đường biên giới Việt Trungtrên lược đồ bằng màu đen)
• Tập trung lực lượng lớn ở Đông Bắc trong đó có hai cứ điểm lớn là CaoBằng, Đông Khê (dán hình tròn đen lên lược đồ ở hai vị trí này) Ngoài ra cònnhiều cứ điểm khác, tạo thành một khu vực phòng ngự, có sự chỉ huy thốngnhất và có thể chi viện lẫn nhau
– GV hỏi : Nếu để Pháp tiếp tục khoá chặt
biên giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì
đến Căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến
của ta ?
– HS trao đổi và nêu ý kiến : Nếu tiếptục để địch đóng quân tại đây vàkhoá chặt Biên giới Việt – Trung thìCăn cứ địa Việt Bắc bị cô lập,không khai thông được đường liênlạc quốc tế
– Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc này
là gì ?
– Lúc này chúng ta cần phá tan âmmưu khoá chặt biên giới của địch,khai thông biên giới, mở rộng quan
hệ giữa ta và quốc tế
– GV nêu : Trước âm mưu cô lập Việt Bắc, khoá chặt biên giới Việt – Trung của
địch, Đảng và Chính phủ ta đã quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông
1950 nhằm mục đích : tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải
phóng một phần vùng biên giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, đánhthông đường liên lạc quốc tế với các nước xã hội chủ nghĩa
Hoạt động 2
Di n bi n, k t qu chi n d ch Biên gi i thu đông n m 1950 ễ ế ế ả ế ị ớ ă
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, – HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
Trang 17cùng đọc SGK sau đó sử dụng lược đồ
để trình bày diễn biến chiến dịch Biên
giới thu - đông 1950 GV đưa các câu
hỏi gợi ý để HS định hướng các nội
dung cần trình bày :
HS, lần lượt từng em vừa chỉ lược đồvừa trình bày diễn biến của chiến dịch,các bạn trong nhóm nghe và bổ sung ýkiến cho nhau
Các nội dung cần trình bày :+ Trận đánh mở màn cho chiến dịch là
trận nào ? Hãy thuật lại trận đánh đó
+ Trận đánh mở màn chiến dịch Biêngiới thu - đông 1950 là trận Đông Khê.Ngày 16 – 9 – 1950 ta nổ súng tấn côngĐông Khê Địch ra sức cố thủ trong các
lô cốt và dùng máy bay bắn phá suốtngày đêm Với tinh thần quyết thắng,
bộ đội ta đã anh dũng chiến đấu Sáng
18 - 9 - 1950 quân ta chiếm được cứđiểm Đông Khê
+ Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì ?
Quân ta làm gì trước hành động đó của
địch ?
+ Mất Đông Khê, quân Pháp ở CaoBằng bị cô lập, chúng buộc phải rútkhỏi Cao Bằng, theo đường số 4 chiếmlại Đông Khê Sau nhiều ngày giaotranh quyết liệt, quân địch ở đường số 4phải rút chạy
+ Nêu kết quả của chiến dịch Biên giới
thu - đông 1950
+ Qua 29 ngày đêm chiến đấu ta đã diệt
và bắt sống hơn 8000 tên địch, giảiphóng một số thị xã và thị trấn, làm chủ
750 km trên dải biên giới Việt – Trung.Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và
Trang 18– GV hỏi : Em có biết vì sao ta lại chọn
Đông Khê là trận mở đầu chiến dịch
Biên giới thu - đông 1950 không ? (Gợi
ý : Đông Khê ở vị trí như thế nào trong
tuyến phòng thủ Biên giới của địch ?)
– HS trao đổi sau đó một số em nêu ýkiến trước lớp
– GV nêu : Khi họp bàn mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã chỉ rõ tầm quan trọng của Đông Khê như sau : "Ta đánh vào Đông
Khê là đánh vào nơi quân địch tương đối yếu, nhưng lại là vị trí rất quan trọng của địch trên tuyến đường Cao Bằng – Lạng Sơn Mất Đông Khê, địch buộc phải cho quân đi ứng cứu, ta có cơ hội thuận lợi để tiêu diệt chúng trong vận động"
Hoạt động 3
Ý ngh a c a chi n th ng Biên gi i thu đông 1950 ĩ ủ ế ắ ớ– GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
cùng trả lời các câu hỏi sau để rút ra ý
nghĩa của chiến thắng Biên giới thu
-đông 1950
– 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi để tìmcâu trả lời cho từng câu hỏi
Câu trả lời tốt là :+ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến
dịch Biên giới thu - đông 1950 với
chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
Điều đó cho thấy sức mạnh của quân và
dân ta như thế nào so với những ngày
đầu kháng chiến ?
+ Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
ta chủ động mở và tấn công địch Chiếndịch Việt Bắc thu - đông 1947 địch tấncông, ta đánh lại và giành chiến thắng.Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950cho thấy quân đội ta đã lớn mạnh vàtrưởng thành rất nhanh so với ngày đầukháng chiến, ta có thể chủ động mởchiến dịch và đánh thắng địch
+ Chiến thắng Biên giới thu - đông
1950 đem lại kết quả gì cho cuộc
kháng chiến của ta ?
+ Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và
mở rộng Chiến thắng cổ vũ tinh thầnđấu tranh của toàn dân và đường liênlạc với quốc tế được nối liền
+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950
có tác động thế nào đến địch ? Mô tả
những điều em thấy trong hình 3
+ Địch thiệt hại nặng nề Hàng nghìntên tù bình mệt mỏi, nhếch nhác lêbước trên đường Trông chúng thậtthảm hại
– GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước
lớp
– Lần lượt từng HS nêu ý kiến, mỗi HSchỉ nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các HSkhác bổ sung ý kiến để có câu trả lời
Trang 19hoàn chỉnh.
– GV kết luận : Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 tạo mộtchuyển biến cơ bản cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta, đưa kháng chiến vàogiai đoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm quyền chủ động tiến công, phản công trênchiến trường Bắc Bộ
Hoạt động 4
Bác hồ trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
G ng chi n đ u d ng c m c a anh la v n c uươ ế ấ ũ ả ủ ă ầ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
xem hình minh hoạ 1 và nói rõ suy
nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong
chiến dịch Biên giới thu đông 1950
– Một vài HS nêu ý kiến trước lớp Ví
dụ :Trong chiến dịch Biên giới thu - đông
1950, Bác Hồ đã trực tiếp ra mặt trận,kiểm tra kế hoạch và công tác chuẩn bị,gặp gỡ động viên cán bộ, chiến sĩ dâncông tham gia chiến dịch Hình ảnhBác Hồ đang quan sát mặt trận Biêngiới, xung quanh là các chiến sĩ của tacho thấy Bác thật gần gũi với chiến sĩ
và sát sao trong kế hoạch chiến đấu.Bức ảnh cũng gợi ra nét ung dung củaBác, nét ung dung của Người trong tưthế chiến thắng
– GV : Hãy kể những điều em biết về
gương chiến đấu dũng cảm của anh La
Văn Cầu Em có suy nghĩ gì về anh La
Văn Cầu và tinh thần chiến đấu của bộ
vĩ đại
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và sưu tầm tư liệu về
7 anh hùng chiến sĩ thi đua được bầu trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gươngmẫu toàn quốc
Trang 20- Biết trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện
2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
B/ Đồ dùng dạy học: GV và HS: Một số sách, truyện có nội dung viết về những
người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu
I/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện Pa-xtơ và
em bé và trả lời câu hỏi về ý nghĩa của câu
chuyện
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài
II/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :Tiết Hôm nay, các em sẽ kể
những câu chuyện đã nghe đã đọc về những
người có công chống lại đói nghèo, lạc hậu
2/Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề:
-Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-Cho HS dựa vào gợi ý 2, lập dàn ý sơ lược
câu chuyện mình sẽ kể
-GV kiểm tra giúp đỡ
3/ HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện :
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS dựa vào gợi ý 2, lập dàn ý sơlược câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
Trang 21tiết, ý nghĩa chuyện.
GV quan sát cách kể chuyện của HS, uốn
nắn, giúp đỡ HS
- Thi kể chuyện trước lớp, đối thoại cùng các
bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
III/ Củng cố - dặn dò:
Kể chuyện cho người thân, chuẩn bị trước
nội dung cho tiết kể chuyện tuần sau – kể
chuyện về 1 buổi sum họp đầm ấm trong
gia đình
03/
về chi tiết, ý nghĩa chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp, đối thoại cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét, bình chọn
-HS lắng nghe
………
………
………
……….………
Buổi sáng:
Tiết 3: Tập đọc
Về ngôi nhà đang xây
Đồng Xuân Lan
A – Mục tiêu:
1) Biết đọc bài thơ trôi chảy, lưu loát, ngắt giọng đúng
- Biết đọc bài thơ với giọng tả chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm; vui, trải dài ở hai dòng thơ cuối
2) Hiểu nội dung bài thơ: Thông qua hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây, ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta
- Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu của bài thơ
3) GD HS biết quí trọng ngôi nhà đang ở
B – Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách GK
- Bảng phụ để ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc
C- Các PP & KT dạy học:
- Trao đổi, thảo luận
- Động não /Tự bộc lộ
- Đọc sáng tạo
D – Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh I/ Kiểm tra bài cũ : 2 HS 4/