Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học và tự chủ, giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe, nhận xét đánh giá lời kể của bạn.. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thiên nhiên,[r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021
Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I MỤC TIÊU
- Hs biết thực hiện nghi lễ chào cờ
- Biết tên các nhân vật trong truyện và hiểu nội dung câu truyện
- Trả lời được các câu hỏi của cô, biết kể chuyện
- Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi, yêu lao động, tự hào về món ăn truyền thống của dân tộc mình
II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG: Tổ chức theo quy mô lớp
III CÁCH TIẾN HÀNH
HĐ1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội
- HS tập trung toàn trường
- Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành
HĐ2 Nghe kể chuyện: Sự tích bánh chưng, bánh giày
1 Khởi động
- Gv cho Hs quan sát tranh bánh chưng và bánh giày Có 1 câu truyện rất hay kể
về 2 loại bánh này, các con hãy ngồi ngoan và nghe cô kể
2 Khám phá
- Gv kể lần 1 (diễn cảm, thể hiện cử chỉ, điệu bộ), giới thiệu tên truyện
- Gv kể lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa trên máy chiếu
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Lang Liêu là Hoàng tử thứ bao nhiêu của Vua Hùng?
Vua Hùng Vương thứ Sáu có tất cả hai mươi người con trai, họ đều thông
minh, khỏe mạnh và có chung sở thích là rèn luyện võ nghệ và vào rừng săn bắn Riêng người con thứ mười tám là Lang Liêu tính tình hiền hậu, chăm chỉ lao động lại chỉ thích gắn bó với đồng ruộng, hoa màu”
- Khi thấy tuổi đã cao, sức khỏe yếu Vua Hùng đã có ý định gì?
Vào một năm… truyền ngôi cho”
- Các hoàng tử đã đi đâu để tìm của ngon vật lạ dâng lên vua cha?
Các hoàng tử tỏa đi khắp bốn phương Người thì lên rừng săn thú, bắn chim.
Người thì xuống biển mò trai bắt cá.”
- Lang Liêu đã nghĩ ra cách gì để làm lễ vật dâng lên Vua Cha?
Họ lấy gạo nếp…con người”
- Vua cha đã chọn lễ vật của ai để tế trời đất?
- Vì sao vua cha lại chọn bánh của Lang Liêu để tế trời, đất?
Vua Hùng bèn chọn bánh của Lang….trời đất”
* Giáo dục trẻ
- Các con thấy Lang Liêu là người như thế nào?
Trang 2- Các con hãy chăm ngoan, học giỏi, yêu lao động để mọi người ai cũng quýcũng yêu nhé!
- Các con biết không? bánh chưng bánh dầy đã trở thành món ăn truyền thốngcủa dân tộc ta trong mỗi dịp lễ tết và cũng chính là niềm tự hào của dân tộc mình đấy!
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù
- Ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật ở trong bài
- Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió: tức là chiến thắng thiênnhiên, nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống nhân ái, hoà thuận vớithiên nhiên.( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4 )
- Trả lời được câu hỏi 5.( HSNK)
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học và tự chủ, giao tiếp và
hợp tác qua việc đọc nhóm, biết lắng nghe, nhận xét đánh giá bạn đọc
3 Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, biết sống hòa thuận với thiên
nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi vận động
- GV giới thiệu bài
2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu - học sinh theo dõi
- HS đọc nối tiếp từng câu - Kết hợp luyện đọc từ khó: hoành hành, lăn quay,
ngạo nghễ.
- Luyện đọc câu lần 2, GV nhận xét
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- luyện đọc câu khó: Ông vào rừng,/ lấy gỗ/ dựng nhà.// Cuối cùng/ ông quyết
- GV và lớp phó học tập hướng dẫn cả lớp chia sẻ nội dung bài
- HS làm việc theo nhóm đôi đọc thầm từng đoạn và trong sách giáo khoa
Trang 3+ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?( Thần xô ông Mạnh ngã lăn
quay)
+ Kể những việc làm của ông Mạnh chống trả lại Thần Gió?
( ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chải)
+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay? ( cây cối đổ rạp mà ngôi nhà
vẫn không bị xô ngã)
- Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn mình?( Ông Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi )
- Ông Mạnh tượng trưng cho ai? ( con người)
- Thần Gió tượng trưng cho ai?( thiên nhiên)
=>GV: Truyện kể nói lên con người chiến thắng Thần Gió: tức là chiến thắng
thiên nhiên, nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống nhân ái, hoà thuận với thiên nhiên
4 Luyện đọc lại
+ Bài đọc có những nhân vật nào? (.ông Mạnh, Thần Gió, người dẫn chuyện
- GV phân nhóm học sinh đọc theo vai
- HS đọc bài theo nhóm 3
- Thi đọc phân vai - bình chọn
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì? (Con người chiến thắng Thần Gió: tức là
chiến thắng thiên nhiên, nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống nhân
ái, hoà thuận với thiên nhiên)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù
- Lập bảng nhân 3; nhớ được bảng nhân
- Giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Đếm thêm 3
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học và tự chủ, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
3 Phẩm chất: Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực
Trang 4nêu: Mỗi tấm có 3 chấm tròn, ta lấy một tấm bìa, tức là 3 (3 chấm tròn)
+ 3 được lấy mấy lần? ( 3 được lấy 1 lần )
Ta viết: 3 ¿ 1 = 3
- HS đọc lại
- GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn lên bảng rồi hỏi:
+ 3 chấm tròn được lấy mấy lần (2 lần)
+ 3 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy chấm tròn? (6 chấm tròn)
+ Vậy 3 được lấy 2 lần thì bằng mấy? (6)
Ta viết: 3 ¿ 2 = 3 + 3 = 6 Vậy: 3 ¿ 2 = 6
- HS đọc lại phép nhân
- HS đọc lại: Ba nhân một bằng ba, ba nhân hai bằng sáu
- Tương tự, GV lần lượt gắn các tấm bìa và hướng dẫn HS lần lượt lập hết cácphép nhân trong bảng nhân 3
- GV ghi lên bảng hoàn thiện bảng nhân
HĐ2 Hướng dẫn học thuộc bảng nhân 3
- HS đọc đồng thanh bảng nhân 3
- Nhẩm thuộc lòng bảng nhân 3
- Thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3, GV nhận xét
3 Thực hành
Bài 1: Cho HS chơi trò chơi “ Tiếp sức”
- HS đọc thầm yêu cầu BT rồi tự nhẩm kết quả
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả nhẩm
- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung hoàn thiện các phép tính
Bài 2: 1 em đọc bài toán - Cả lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu BT:
+ Bài toán cho biết gì? (Mỗi nhóm có 3 học sinh)
+ Bài toán hỏi gì? (10 nhóm có bao nhiêu học sinh)
+ Muốn biết 10 nhóm có bao nhiêu HS ta làm thế nào? (Ta lấy số HS mỗi nhóm
+ Em có nhận xét gì về dãy số này?(Số liền sau bằng số liền trước cộng thêm 3)
- Dựa vào quy luật trên, HS tự đếm thêm 3 (làm việc theo cặp)
Trang 5I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự câu chuyện
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đặt tên khác cho câu chuyện ( HSNK)
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học và tự chủ, giao tiếp và
hợp tác qua việc biết lắng nghe, nhận xét đánh giá lời kể của bạn
3 Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, biết sống hòa thuận với thiên
nhiên, yêu thích đọc truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 4 tranh minh họa truyên (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV vả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Thứ tự các tranh theo đúng nội dung câu chuyện :
Tranh 4: Thần Gió xô ông Mạnh ngã
Tranh 2: Ông Mạnh vác cây, khiêng đá làm nhà
Tranh 3: Thần Gió tàn phá cây cối
Tranh 1: Thần Gió trò chuyện cùng ông Mạnh
* 1 HS đọc yêu cầu 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- 1 HS năng khiếu kể toàn bộ câu chuyện theo thứ tự các tranh đã sắp xếp
- GV phân vai, hướng dẫn học sinh kể
+ Trong chuyện có những nhân vật nào? (…ông Mạnh, Thần Gió, người dẫn
Trang 6* 1 HS đọc yêu cầu 3: Đặt tên cho câu chuyện
- GV yêu cầu HS đặt tên khác cho câu chuyện
- HS suy nghĩ rồi nối tiếp nhau nêu tên câu chuyên mình đặt
- GV ghi nhanh lên bảng Chẳng hạn: Ông Mạnh và thần Gió; Bạn hay thù;
Thần Gió và ngôi nhà nhỏ.
- 1 HS kể toàn chuyện
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?( Con người chiến thắng Thần Gió: tức là
chiến thắng thiên nhiên, nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống nhân
ái, hoà thuận với thiên nhiên)
I MỤC TIÊU
1.Năng lực đặc thù
- Viết chính xác bài CT, biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7chữ
- Làm được BT2 a; BT 3 a
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác trong trả
lời câu hỏi, năng lực tự chủ, tự học trong viết bài
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ.
- GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung và nhận xét quy tắc chính tả:
+ Trong bài thơ, ngọn gió có một số ý thích và hoạt động như con người Hãy
nêu những ý thích và hoạt động ấy.(Gió thích chơi thân với mọi nhà; gió cù mèo
mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả nên trèo bưởi, trèo na.)
+ Bài thơ có mấy khổ thơ? (có 2 khổ thơ)
+ Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? ( 4 câu thơ)
+ Mỗi câu thơ có mấy chữ ? ( 7 chữ)
+ Các chữ nào ta cần viết hoa? ( các chữ nằm ở đầu mỗi câu thơ)
- HS tập viết các tiếng dễ viết sai: gió, xa, khe khẽ, ong, diều,
b HS viết bài
- GV nhắc HS về tư thế ngồi viết
Trang 7- Gv đọc cho Hs viết bài
- GV đọc lại bài - học sinh khảo bài
c Chấm chữa bài
- GV chấm 1 số bài, nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- HS làm bài 2a 3a
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 2: Điền vào chỗ chấm s hay x
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm ở bảng phụ lên bảng trình bày bài làm
- cả lớp và GV nhận xét, bổ sung:
hoa sen xen lẫn
hoa súng xúng xính
- 1 số HS đọc lại các từ sau khi điền
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 3a: Tìm các từ chứa tiếng có âm s hay âm x
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm ở bảng phụ
- Chữa bài: mùa xuân, giọt sương
- Gv tuyên dương những em viết đẹp, cẩn thận
- Biết một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông
- Chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác trong trả
lời câu hỏi, năng lực tự chủ, tự học trong vẽ tranh
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, thực hiện đúng luật an toàn giao
Trang 8Gv cho cả lớp vận động và hát bài: Đèn giao thông
+ Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống đó không?
+ Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như thế nào ?
Bước 3:
GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
Các nhóm khác có thể bổ sung hoặc đưa ra suy luận riêng
Kết luận: Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy cần bám chắc ngườingồi phía trước Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô-tô, tàu hỏa, thuyền, bè Không bám
ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài ,… khi tàu, xe dang chạy
HĐ2 Quan sát tranh
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS q/s hình 4,5,6,7 trang 43 và trả lời câu hỏi với bạn
+ ở hình 4, hành khách đang làm gì? ở đâu? Họ đứng gần hay xa mép
HĐ3 Vẽ tranh
Bước 1: HS vẽ 1 phương tiện giao thông
Bước 2:
2 HS ngồi cạnh nhau, cho nhau xem tranh và nói với nhau về :
Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ
Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?
Những điều cần lưu ý khi đi phương tiện giao thông đó
Bước 3:
GV gọi một số HS trình bày trước lớp
GV sữa chữa, bổ sung phần trình bày của HS
3 Vận dụng, sáng tạo
- Hôm nay ta học bài gì? GV nhận xét giờ học.
Trang 9- Các em biết tham gia giao thông đúng luật.
Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2021
Toán BẢNG NHÂN 4
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù:
-+ Nhớ được bảng nhân 4; đếm thêm 4.
-+ Giải được bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4).
-+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tiễn
2 Năng lực chung:Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo.
3 Phẩm chất: Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực
trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học toán, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn và hỏi: Có mấy chấm tròn?
? 4 chấm tròn được lấy mấy lần? Bốn được lấy 1 lần nên
- Học sinh nêu phép tính 4 x1 = 4 Nhiều học sinh đọc
- Lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa 4 chấm tròn và hỏi:
? 4 chấm tròn được lấy mấy lần? 4 được lấy 2 lần
- Viết phép tính: 4 x 2 Học sinh nêu kết quả
- Học sinh lập các phép tính còn lại của bảng nhân 4
- Học thuộc bảng nhân 4
3 Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện
- Cho HS nối tiếp nhau nêu kết quả, ai nêu nhanh và đúng thì được phép chỉ tiếpbạn tiếp theo
- GV và cả lớp nhận xét bổ sung
Bài 2: 1 HS đọc to bài toán, lớp đọc thầm
+ Bài toán cho biết gì?( mỗi ô tô có 4 bánh xe )
+ Bài toán hỏi gì? ( 5 ô tô có mấy bánh xe?)
+ Muốn biết 5 ô tô như thế có mấy bánh xe ta làm như thế nào? (Ta lấy số bánh
xe mỗi ô tô nhân với số ô tô)
- HS làm bài vào vở - GV chấm một số bài, nhận xét
- Chữa bài
Bài giải
5 ô tô như thế có số bánh xe là:
4 ¿ 5 = 20 ( bánh )
Trang 10Đáp số: 20 bánh xe
Bài 3 : Một em nêu yêu cầu BT: Đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống:
- HS làm việc theo cặp tự đếm cho nhau nghe
- Gọi 1 số học sinh đếm thêm 4 từ 4 đến 40
- Cả lớp đếm thêm 4 từ 4 đến 40
- 1 em lên bảng điền vào ô trống
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36;40
4 Vận dụng, sáng tạo
- Gv nêu bài toán: Mẹ mua cho em 10 quyển vở, mỗi quyển vở giá 4 nghìn đồng.Hỏi mẹ mua hết bao nhiêu tiền?
- Hs vận dụng kiến thức làm bài toán
- Về nhà đọc lại bảng nhân vừa học
I MỤC TIÊU
1.Năng lực đặc thù
- Hiểu nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3 (a hoặc b) Một số học sinh trả lời đầy đủ được câuhỏi 3
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành
mạch được bài văn.Chú ý các từ: rực rỡ, nồng nàn, chích chòe, nhanh nhảu, khướu,
đỏm dáng, trầm ngâm
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự
học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
*THGDBVMT: Giúp học sinh cảm nhận được: Mùa xuân đến làm cho cả bầu
trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó, học sinh có ý thức về bảo
vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung để hướng dẫn học sinh luyện đọc, sáchgiáo khoa, tranh minh họa bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV đọc mẫu, lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp câu, luyện đọc từ khó: rực rỡ, nảy lộc, khướu, …
Trang 11- Đọc nối tiếp câu lần 2, nhận xét
- GV chia bài làm 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến trầm ngâm
Đoạn 2: Phần còn lại
- 2 HS đọc đoạn trước lớp
- Luyện đọc câu khó: Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú/ còn mãi sáng ngời
hình ảnh một cánh hoa mận trắng / biết nở cuối đông để báo mùa xuân tới.//
GV và lớp phó học tập hướng dẫn cả lớp chia sẻ nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm bài rồi trả lời các câu hỏi:
+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến? ( …hoa mận vừa tàn)
+ Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn biết dấu hiệu nào của các loài hoa báo
mùa xuân đến? (ở miền Bắc hoa đào nở, ở miền Nam hoa mai nở )
+ Mùa xuân đến bầu trời và cảnh vật thay đổi như thế nào? (…bầu trời ngày
thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ; vườn cây đâm chồi, nảy lộc, ra hoa, tràn ngập tiếng hót của các loài chim và bóng chim bay nhảy)
+ Tìm từ ngữ giúp ta cảm nhận được:
a hương vị của mỗi loài hoa? (…hoa mận nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau
thoảng qua)
b.Vẻ riêng của mỗi loài chim ? (chích choè nhanh nhảu, chào mào đỏm dáng, cu
gáy trầm ngâm, khướu lắm điều)
+ Bài văn ca ngợi điều gì? (…Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân, Mùa xuân làm cho
cây cối, đất trời, chim muông, đều thay đổi )
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn lại cách đọc bài
- Thi đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt
- Qua bài văn, em hiểu những gì về mùa xuân?(…mùa xuân rất đẹp Mùa xuân
làm cho cây cối, đất trời, chim muông, đều thay đổi)
4 Vận dụng, sáng tạo
- Về biết yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ các loài cây
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc thêm
Tập viết CHỮ HOA Q
I MỤC TIÊU:
1.Năng lực đặc thù
- Viết đúng chữ hoa Q (1 dòng theo cỡ chữ vừa, 1 dòng cỡ chữ nhỏ)
- Viết chữ và câu ứng dụng Quê( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Quê hương tươiđẹp theo cỡ chữ nhỏ (3 lần)
- Chữ viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định