- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. LUYỆN TẬP KỂ VỀ BỐN MÙA I.. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao t[r]
Trang 1Thứ hai ngày 08 tháng 3 năm 2021
GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ I.MỤC TIÊU
- Học sinh biết thực hiện theo nghi lễ chào cờ
- Có ý thức giữ gìn nhà vệ sinh chung
II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG: Tổ chức theo quy mô lớp
III CÁCH TIẾN HÀNH
HĐ1: Chào cờ
- HS tập trung toàn trường
- Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành
HĐ2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Giữ gìn nhà vệ sinh chung.
- Gv giới thiệu chủ điểm cho học sinh nghe
- Để giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ ta phải làm gì? Hs nêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện Chú ý các
từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.
2 Năng lực chung:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;Thẩm mĩ
*GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí đểthoát khỏi nguy hiểm
Trang 23 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động
- TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Nội dung chơi:
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí? ( )
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài và tựa bài: Quả tim khỉ
HĐ1: Luyện đọc
a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.
Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp:
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
/?/ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào? (Thấy Cá Sấu khóc vì không cóbạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.)
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài
/?/Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? (Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi.khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ
để dâng cho vua Cá Sấu ăn.)
/?/ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? (Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo
Cá Sấu đưa trở lại bờ Lấy quả tim để ở nhà.)
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 và 4 của bài
Trang 3/?/ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ? Vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.)
/?/ Em hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai con vật? Khỉ; Cá Sấu (Khỉ:tốt bụng, thật thà, thông minh Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)
=> Kết luận, ghi nội dung bài
HĐ3: Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Hướng dẫn học sinh cách đọc
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất
C HĐ Vận dụng
+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
+ Em hãy nêu nội dung của bài?
=> Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn.Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn
**GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí đểthoát khỏi nguy hiểm
- Giáo dục học sinh: Mỗi chúng ta cần sống đẹp để cuộc sống luôn có nhiều
ý nghĩa
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
D HĐ sáng tạo
- Đọc lại bài cho người thân nghe
- Trong lớp các em cần phải biết giúp đỡ bạn bằng những việc làm cụ thể:
chia sẻ cách học hiệu quả cùng bạn; không đánh cãi nhau; không lừa dối mọingười,
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Voi nhà.
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Rèn kĩ năng làm tính, tìm thừa số chưa biết và giải bài toán có một phép
tính chia (trong bảng chia 3)
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóatoán học; Giao tiếp toán học
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu
thích học toán
Trang 4- TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật
- Nội dung chơi:
+ Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
+ …
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực
- Giới thiệu bài mới: Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau luyệntập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia Giải bài toán
- HS tự làm bài cá nhân vào vở Gọi 3 em lên bảng làm bài, chữa bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- HS nêu: Khi đôỉ chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.Bài 2: Củng cố về tìm một số hạng chưa biết và một thừa số chưa biết
- HS đọc yêu cầu và nhận xét về các thành phần của phép tính
H: Muốn tìm số hạng ta làm thế nào?
H: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài tập
Bài 3: HS đọc bài toán
H: Bài toán cho ta biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- HS tự làm bài cá nhân vào vở Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài.
Bài giảiMỗi đoạn dài số đề xi mét là:
6 : 3 = 2(dm)Đáp số: 2dmBài 4: HS đọc bài toán
H: Bài toán cho ta biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- HS tự làm bài, gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Trang 5Sợi dây đó cắt được số đoạn là:
6 : 2 = 3( đoạn)Đáp số: 3 đoạnBài 5: Một HS đọc yêu cầu bài: Viết số thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3, bảng nhân 4
- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
=>Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
Đ HĐ sáng tạo
- Tìm hiểu thêm bài toán sau: Mỗi bạn mua 4 quyển vở Hỏi 9 bạn thì phảimua bao nhiêu quyển vở?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Bảng chia 4.
Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2021
Toán Thầy Nam dạy
Kể chuyện QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU
1.Năng lực đặc thù:
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéothoát nạn Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ” Một
số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4)
- Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khả
năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự
học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NLquan sát,
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
II ĐỒ DÙNG
- Giáo viên: Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
Trang 6III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động
*TBHT cùng GV tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
B Khám phá
Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện Bác sĩ Sói
- Giáo viên treo tranh, YC học sinh quan sát, tóm tắt các sự việc vẽ trongtranh
+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì? Khỉ kết bạn với Cá Sấu
+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì? Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi
+ Tranh 3 Khỉ như thế nào? Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào? Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủimất
- Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành 4 đoạn
- Chia nhóm 3 học sinh Yêu cầu học sinh kể trong nhóm
- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối tiếp), mỗi em một đoạn
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt nhất
Việc 2: Phân vai dựng lại câu chuyện:
- Nhận xét, tuyên dương nhóm dựng lại câu chuyện tốt
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- GV giao nhiệm vụ
- YC trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Nội dung của câu chuyện trên là gì? Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừanhưng Khỉ khôn khéo thoát nạn Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ cóbạn
C HĐ vận dụng
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo dục học sinh không nói dối, trung thực, sống chân thành cởi mở,…
D HĐ sáng tạo
Về nhà tìm những câu chuyện có nội dung về tính trung thực để đọc,
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 7- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị: Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
Chính tả QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU
1.Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời
nhân vật từ “Bạn là ai? hoa quả mà khỉ hái cho.” của bài Quả tim khỉ Sách Tiếng
Việt 2 Tập 2 trang 51
- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a
- Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;Thẩm mĩ
3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở chính tả, sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
B Khám phá
HĐ 1:Chuẩn bị viết chính tả.
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âmchuẩn
- Gọi học sinh đọc đoạn bài cần viết chính tả
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thốngcâu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao? Khỉ và Cá Sấu.
Vì đó là tên riêng Bạn, Vì, Tôi, Từ: viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu
+ Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu Những lời nói ấy đặt sau dấu gì? Lời của
Khỉ: (“Bạn là ai? Vì sao bạ khóc?”) được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng
+ Lời của cá Sấu: (“Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.”) được đặtsau dấu gạch đầu dòng
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con: Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
HĐ2: viết bài chính tả.
Trang 8- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vàogiữa trang vở Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọcnhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viếtđúng qui định
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
Lưu ý:
- Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1.
HĐ3: chấm và nhận xét bài.
- Giáo viên đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
HĐ4: làm bài tập
Bài 2a: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả
- Nhận xét, chốt đáp án:
+ say sưa, xay lúa
+ xông lên, dòng sông.
Bài 3a: Hoạt động theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s: sói, sẻ, sứa,
- Em hãy tìm thêm các tên khác
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực
C HĐ tiếp nối
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Hs nêu quy tắc chính tả s/x.
- Viết tên một số bạn trong khối lớp 2 có phụ âm s/x
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
D.HĐ sáng tạo
- Yêu cầu học sinh về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3; sưu tầm- làm một
số bài tập chính tả có phụ âm s/x.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem
trước bài chính tả sau: Voi nhà.
Đạo đức LỊCH SỰ KHI GỌI VÀ NHẬN ĐIỆN THOẠI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại Ví dụ: Biếtchào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điệnthoại nhẹ nhàng
Trang 9- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
- Xử lí được một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện
thoại
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự
học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát,
3 Phẩm chất: : Học sinh có thái độ lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh SGK, sách giáo khoa
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động
- TBHT điều hành trò chơi: Bỏ bom
-Nội dung chơi:
+Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện điều gì? ( )
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng
B.Thực hành
Việc 1: Đóng vai: Thảo luận và đóng vai theo nhóm đôi – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên đưa ra tình huống
+ Tình huống 1: Bạn nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe
+ Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam
+ Tình huống 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm
số máy nhà người khác
- Giáo viên mời một số nhóm lên đóng vai
- Giáo viên có thể gợi ý: Cách trò chuyện như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?
- Giáo viên kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịchsự
Việc 2: Xử lí tình huống: Đàm thoại, thảo luận nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm (4, 5 em) thảo luận xử lí 1 trong 3 tình huống
Em sẽ làm gì trong tình huống sau? Vì sao?
+ Tình huống a: Có điện thoại gọi mẹ khi mẹ vắng nhà.
+ Tình huống b: Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố đang bận
+ Tình huống c: Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì chuông điện
thoại reo
- Giáo viên mời đại diện nhóm lên trình bày
- Giáo viên nêu các câu hỏi để học sinh liên hệ thực tế:
+ Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp những tình huống tương tự?
+ Em đã làm gì trong tình huống đó?
Trang 10- Giáo viên nhận xét và kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác.
C HĐ vận dụng
- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác
D HĐ sáng tạo
- Cùng người thân thực hiện nghe - gọi điện thoại có văn hoá
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài: Lịch sự khi đến nhà người
khác.
Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2021
Toán MỘT PHẦN TƯ
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóatoán học; Giao tiếp toán học
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu
thích học toán
*Bài tập cần làm: 1b, 2
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bộ đồ dùng
- Học sinh: sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động
- TBHT điều hành trò chơi: Xì điện
+Nội dung chơi:cho học sinh thi đọc thuộc bảng chia 4
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Một phần tư.
B.Khám phá
- Giáo viên gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuông
+GV giao nhiệm vụ cho HS
*TBHT điều hành
/?/ Tấm bìa hình vuông được chia thành mấy phần bằng nhau? 4 phần bằngnhau
Trang 11- Một phần được tô màu Như vậy lấy đi bao nhiêu phần của hình vuông?Lấy ¼ hình vuông.
- Giáo viên viết lên bảng:
GV hướng dẫn làm bài, chữa bài
*Bài 4: HS đọc y/c bài rồi khoanh vào 1/4 số con vật và tô màu số con vật đó
- GV yêu cầu học sinh đếm số con vật và tìm 1/4 số con vật trong tổng số
4 số ô vuông ở mỗi hình sau:
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
D.HĐ sáng tạo
- Có 24 cái nhãn vở
1
4 số nhãn vở đó là bao nhiêu cái?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Làm lại các bài tập sai Xem trước
bài: Luyện tập.
Trang 12
-Tập đọc VOI NHÀ
I MỤC TIÊU
1.Năng lực đặc thù:
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cóích cho con người
- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
- Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi.
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;Thẩm mĩ
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc, có ý thức bảo vệ môi
trường xung quanh
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
- TBVN bắt nhịp cho các bạn hát bài: Chú voi con ở bản đôn
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài hát
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài: Muông thú mỗi con một vẻ; con khỉ hay bắt chước, con voi
có sức khỏe phi thường Những con vật ấy được nuôi dạy sẽ thành những con vật
có ích, phục vụ cho con người Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được biết thêm câu chuyện thú vị về một chú voi nhà với sức khỏe phi thường đã dùng vòi kéo
chiếc xe ô-tô khỏi vũng lầy giúp con người, qua bài Voi nhà
B Khám phá
HĐ1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu cả bài
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu
Đọc đúng từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt
Trang 13+Thu lu
+Lùng lũng
+ Đặt câu với từ: voi nhà, khựng lại.
VD: Trên bản Đôn giờ dân bản chăm sóc những chú voi nhà rất cẩn thận *Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: HS M1)
- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài
- Luyện câu:
+ Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình lôi mạnh vũng lầy.//
+ Lôi xong,/ nó huơ vòi lùm cây/ rồi lững thững bản Tun.// (…)
* GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp
- Đọc từng đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
HĐ2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
+ Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng? Những người trên
xe phải ngủ đêm trong rừng vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe? Khi thấy convoi đến gần xe mọi người sợ con voi đập tan xe Tứ lấy súng định bắn nhưng Cầnngăn lại
+ Con voi đã giúp họ như thế nào? Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình,lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy
+ Khích lệ trả lời (HS M1)
- Nội dung bài tập đọc là gì?
*GV kết luận: rút nội dung.
*GV giáo dục học sinh yêu quý động vật…
HĐ3: Luyện đọc lại
- Cho học sinh chia nhóm thi đọc
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc trước lớp
- Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn nhóm đọc tốt nhất
C HĐ vận dụng, ứng dụng
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học
- Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh voi nhà giúp người làm nhữngviệc nặng nhọc Giáo viên nói thêm: Loài voi ngày nay không còn nhiều ở rừngViệt Nam, nhà nước ta đang có nhiều biện pháp bảo vệ loài voi
=> Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con
người
D.HĐ sáng tạo
- Cùng mọi người bảo vệ các loài vật có ít,
- Nhận xét tiết học