1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA ĐT TUẦN 24 BUỔI SÁNG

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khi kể, phải biết giới thiệu rõ về câu chuyện, việc làm thể hiện người thực, việc thực... Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện[r]

Trang 1

TUẦN 24

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2021

Hoạt động tập thể

KỂ CHUYỆN VỀ NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM TIÊU BIỂU

I Mục tiêu:

- HS biết được một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu

- HS có thái độ tôn trọng phụ nữ và các bạn gái trong lớp, trong trường

II Quy mô hoạt động:

Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc trường

III Tài liệu và phương tiện:

- Truyện, thông tin về một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu

- Tranh ảnh một số phụ nữ Việt Nam tiêu biểu

IV Hoạt động dạy và học:

Bước 1 Chuẩn bị:

- GV phổ biến kế hoạch hoạt động và các yêu cầu kể chuyện:

+ Nội dung: Về những người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu trên các lĩnh vực: chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, kinh tế, ngoại giao,…

+ Hình thức kể: có thể kể bằng lời kết hợp với sử dụng tranh ảnh, băng/ đĩa hình, băng/ đĩa tiếng hoặc đóng vai minh họa; có thể kể cá nhân hoặc theo nhóm, mỗi em kể một đoạn nối tiếp nhau

- Hướng dẫn HS một số địa chỉ có thể cung cấp tranh ảnh, tư liệu về những người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc

- Đồng thời, GV cũng nên cung cấp cho HS một số thông tin cụ thể về một

số người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu để các em đọc và chuẩn bị kể

- HS sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu và chuẩn bị kể chuyện

Bước 2: Kể chuyện:

- Lần lượt từng cá nhân/ nhóm HS lên kể chuyện

- Sau mỗi câu chuyện, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về người phụ nữ trong câu chuyện vừa nghe kể?

+ Ngoài các thông tin vừa nghe, em còn biết điều gì về người phụ nữ đó? + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra được điều gì?

- Lưu ý là sau mỗi câu chuyện, HS có thể trình bày thêm các bài thơ, bài hát về người phụ nữ trong câu chuyện vừa kể

Bước 3: Đánh giá

- HS cả lớp cùng bình chọn câu chuyện hay nhất và người kể chuyện hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Tập đọc

VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN

I Mục tiêu:

Trang 2

- Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (U- ni-xép) Biết đọc đúng một bản tin với giọng đọc rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ hơi nhanh phù hợp với nội dung thông báo tin vui

- Hiểu được các từ mới trong bài

- Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* GDKNS:

+ Kĩ năng tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân

+ Phương pháp: Trải nghiệm và trình bày ý kiến cá nhân

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Tranh vẽ về an toàn giao thông

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho 2 HS đọc khổ thơ mà em thích trong bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

+ Theo em hài thơ thể hiện điều gì ?

- GV nhận xét

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Cho HS đọc (HS đọc đúng các từ khó đọc)

- Hai HS đọc cá nhân, từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn); đọc 2, 3 lượt

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Hai HS đọc - giải nghĩa

- Cho HS đọc diễn cảm toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV đọc với giọng vui, rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh và nhấn giọng từ có nội dung thông báo

- HS theo dõi

b Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1, 2

- HS đọc thầm - trả lời câu hỏi

- GV nêu câu hỏi:

+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì ? (Em muốn sống an toàn)

+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ? (Chỉ trong vòng 4 tháng đã

có 50.000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về cho Ban Tổ chức)

Trang 3

+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi ? (Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất; Gia đình em được bảo vệ an toàn; Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường; Chở ba người là không được, )

+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các

em ? (Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ)

+ Những dòng in đậm của bản tin có tác dụng gì ? (- Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc

- Tóm tắt thật gọn gàng bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin)

c Luyện đọc lại

- Cho 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc 4 đoạn trong bản tin; GV hướng dẫn thêm cho các em có giọng đọc đúng với một bản thông báo tin vui: nhanh, gọn,

rõ ràng

- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin

Chính tả (Nghe - viết) HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN

I Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả văn xuôi Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr /

ch, dấu hỏi, dấu ngã (BT2)

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết nội dung BT2

- Một số tờ giấy trắng để HS làm BT3

II Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các từ sau: họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh,

- Nhận xét bài viết của HS

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết

a Hướng dẫn HS viết chính tả

- HS quan sát tranh - đọc thầm toàn bài

Trang 4

+ Đoạn văn nói điều gì? (Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong kháng chiến)

- GV đọc - HS viết GV nhắc các em chú ý những chữ cần viết hoa (Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng tháng Tám, Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ, )

b Chữa bài

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài tập HS trao đổi cùng bạn để cùng nhau đưa ra cách làm

- GV từng nhóm đọc kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Đoạn a Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện

Đoạn b Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ / Nó cứ tranh cãi mà không lo cải tiến công việc / Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khỏe chứ! Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT, làm bài vào vở GV phát giấy cho một số HS

- HS dán kết quả bài làm lên bảng Cả lớp và GV nhận xét

a) GV chốt lại: Là chữ nho

Nho -> dấu hỏi -> nhỏ

Nho -> dấu nặng -> nhọ

b) GV chốt lại: Là chữ chi

Chi thêm dấu huyền -> chì

Chi thêm dấu hỏi -> chỉ

Chi thêm dấu nặng -> chị

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà ghi lại từ ngữ vừa luyện tập để không viết sai chính

tả

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố về phép cộng các phân số

- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân

số, cộng một phân số với số tự nhiên

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ phép cộng hai phân số

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

- GV hướng dẫn HS luyện tập theo phương pháp sau:

- Gọi HS đọc đề bài, suy nghĩ, tìm ra cách làm bài

- HS làm bài tập

Trang 5

- GV giúp đỡ HS yếu

- Chữa bài, chia sẻ bài làm của học sinh Cụ thể:

Bài 1: GV viết lên bảng phép tính: 3+4

5

+ Ta thực hiện phép tính này như thế nào ?

- Phải viết 3 dưới dạng phân số 3=3

1 Vậy: 3+4

5=

3

1+

4

5=

15

5 +

4

5=

19 5

Viết gọn: 3+4

5=

15

5 +

4

5=

19 5

- Cho HS tự làm các bài tập a, b, c

- HS chữa bài, GV và cả lớp chia sẻ bài làm của bạn Chẳng hạn:

a 3+2

3=

9

3+

2

3=

11

3 ; b 34+5=3

4+

20

4 +

3

4=

23

4 ;

c 1221+ 2=12

21+

42

21=

54 21

Bài 2: GV cho HS tính: ( 3

8+

2

8)+

1

8 và

3

8+(

2

8+

1

8)

( 3

8+

2

8)+

1

8=

5

8+

1

8=

6

8=

3

4; 38+( 2

8+

1

8)=

3

8+

3

8=

6

8=

3 4

Vậy: ( 3

8+

2

8)+

1

8=

3

8+(

2

8+

1

8)

- HS trình bày kết quả, nêu nhận xét; GV hướng dẫn HS rút ra tính chất kết hợp của phép cộng phân số

Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba

Bài 3: GV gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật, tính nửa chu vi hình chữ nhật

- Cho HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán

- Cho cả lớp làm vào vở

- Gọi HS nêu cách làm và kết quả, GV chữa bài

Giải Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

2

3+

3

10=

20

30+

9

30=

29

30 (m) Đáp số: 2930m

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng các phân số

- GV nhận xét đánh giá tiết học

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2021

Thể dục PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY - TRÒ CHƠI “ CON SÂU ĐO”

I Mục tiêu:

Trang 6

- Ôn phối hợp chạy, nhảy Yêu cầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy

- Trò chơi “Con sâu đo” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

- Trang phục gọn gàng Nghiêm túc trong giờ học

- Đảm bảo an toàn trong giờ học

- Đảm bảo vệ sinh sân tập

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy – học:

1 Phần mở đầu:

a) Nhận lớp

- GV nhận lớp phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

8’

2’ Đội hình

x x x x x x

x x x x x x

∆ GV

- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số cho GV

- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu yêu cầu

b) Khởi động

- Khởi động xoay các khớp

- Tập bài thể dục phát triển

chung

6’ Đội hình

x x x x x

x x x x x ∆ GV

- GV hướng dẫn HS khởi động

- HS khởi động kỹ các khớp

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập RLTTCB

* Ôn kỹ thuật bật xa

22’

16’

7’ Đội hình

x x x x x

x x x x x ∆ GV

- GV nêu tên động tác và hô cho HS tập 1-2 lần sau đó gọi lớp trưởng lên hô cho lớp tập

- HS thực hiện nghiêm túc theo nhịp hô

- GV quan sát nhắc nhở và sửa sai cho HS

* Phối hợp chạy, nhảy 9’ Đội hình

Trang 7

- GV nêu tên động tác và hô điều khiển cho HS tập 1-2 lần sau đó gọi lớp trưởng lên hô cho lớp tập

- HS thực hiện nghiêm túc theo nhịp hô

- GV quan sát nhắc nhở và sửa sai cho HS

b) Trò chơi vận động

Trò chơi “ Con sâu đo ”

6’ Đội hình

- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi và luật chơi, sau đó tổ chức cho HS chơi trò chơi

- HS thực hiện theo tổ chức của GV

- GV quan sát nhắc nhở HS chơi tích cực và đảm bảo an toàn

3 Phần kết thúc:

a) Thả lỏng

- Lớp tập một số động tác thả

lỏng

5’

2’

Đội hình

x x x x x x

x x x x x x

∆ GV

- GV hướng dẫn HS thả lỏng

- HS thả lỏng tích cực b) GV cùng HS hệ thống lại

bài

c) GV nhận xét giờ học giao bài

tập về nhà:

1’

2’

Đội hình

x x x x x x

x x x x x x

∆ GV

- GV tập hợp lớp và cùng HS cũg cố bài học

- GV nhận xét giờ học và giao bài tập

về nhà theo quy định

Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết trừ hai phân số có cùng mẫu số

- Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số

II Đồ dùng dạy - học:

- HS: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo

- GV: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm

III Hoạt động dạy - học

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy

- GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị, dùng thước chia mỗi băng thành 6 phần bằng nhau Lấy một băng, cắt thành 5 phần Ta được 56 băng giấy Cho HS cắt lấy 36 từ 56 băng giấy Nhận xét phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy ?

- Từ 56 băng giấy màu, lấy 36 để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu phần ?

- 56 băng giấy, cắt đi 36 băng giấy thì còn lại 26 băng giấy

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số

- Vậy để biết băng giấy còn lại mấy phần ta làm phép tính gì ?

- Chúng ta làm phép tính trừ: 563

6

- Giáo viên hướng dẫn thực hiện

- HS quan sát, thực hành trên giấy màu

- Cho HS nêu kết quả

- Vậy 563

6=?

- Học sinh nêu: 563

6=

2 6

- Theo em làm thế nào để có 563

6=

2

6 ?

- HS thảo luận và nêu: 5 – 3 = 2 được tử số của thương Mẫu số giữ nguyên

5

6

3

6=

5 −3

6 =

2 6

- Hướng dẫn HS thử lại: 26+ 3

6=

5 6

- Dựa vào phép tính cho HS nêu các trừ hai phân số

- Cho HS nhắc lại

Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số

6 3

?

Trang 9

Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập

- 4 HS lên bảng chữa bài

a 1516 7

16=

15 −7

16 =

8

16=

1

2; b 743

4=

4

4=1;

c 953

5=

6

5; d 1749 12

49=

5 49

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài (Rút gọn rồi tính) rồi làm và chữa bài:

a 233

9=

2

3

1

3=

1

3; b 7515

25=

7

5

3

5=

4

5;

c 324

8=

3

2

1

2=

2

2=1; d 114 6

8=

11

4

3

4=

8

4=2

Bài 3: GV cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, tự làm vào vở

- Gọi HS nêu cách làm và kết quả

- Gọi HS khác nhận xét

Giải Phân số chỉ số huy chương bạc và huy chương đồng đoàn Đồng Tháp

đã giành được là:

1 − 5

19=

19

19

5

19=

14

19 (tổng số huy chương) Đáp số: 1419 tổng số huy chương

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ phân số

- GV nhận xét đánh giá tiết học

Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu:

- HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ)

- Biết tìm câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn (BT1, mục III) Biết đặt câu kể

Ai là gì ? theo mẫu để giới thiệu về một người bạn hoặc người thân trong gia đình (BT2, mục III)

- HS khá, giỏi: Viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi ba câu văn của đoạn văn ở phần Nhận xét

- Ba tờ phiếu - mỗi tờ ghi nội dung 1 đoạn văn, thơ ở BT1 phần Luyện tập

- Ảnh gia đình của mỗi HS

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Một HS làm lại BT3

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 10

Khi làm quen với nhau, người ta thường giới thiệu về người khác hoặc tự giới thiệu, như: Cháu là con mẹ Mộng Mơ / Em là HS trường Tiểu học Thị Trấn, Những câu như thế chính là câu kể Ai là gì?

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Phần nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của các bài tập ở phần nhận xét 1, 2, 3, 4

- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4

- GV giúp đỡ HS yếu

- HS trình bày kết quả làm việc của mình GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải:

Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu

Chi

Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy

Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công

Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy

- GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời các câu hỏi Ai ? và Là gì ? Câu 1:

- Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta ? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

- Đây là ai ? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

Câu 2:

- Ai là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công ? ( hoặc: Bạn Diệu Chi là

ai ?)

- Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công

Câu 3:

- Ai là họa sĩ nhỏ ?

+ Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy

- Bạn ấy là ai ?

+ Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy

- HS gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? gạch hai gạch dưới

bộ phận trả lời câu hỏi Là gì ? trong mỗi câu văn HS phát biểu

- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng:

Đây

Bạn Diệu Chi

Bạn ấy

là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công

là một họa sĩ nhỏ đấy

+ Kiểu câu Ai là gì? khác hai kiểu câu đã học Ai làm gì ? Ai thế nào ? ở chỗ nào ?

+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào trong câu ? (bộ phận VN)

+ Bộ phận VN khác nhau thế nào?

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:22

w