1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA van8 tuan 24 mau moi nhat

16 674 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu trần thuật
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Ngọc Trờng
Trường học THCS Thiện Phiến
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đặc đặc điểm cơ bản của thể chiếu ,sức thuyết phục to lớn "Chiếu dời đô "là do sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm -Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận 2-Rèn kỹ năng đọc và phân

Trang 1

Tuần 24 -tiết 89

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt

1- Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

2- Rèn kỹ năng sử dụng câu trần thuật trong văn nghị luận

3- Giáo dục ý thức sử dụng câu trần thuật khi muốn lập luận khẳng định một vấn đề

B Chuẩn bị

GV: Su tầm một số câu trần thuật

HS: Đọc trớc bài ở nhà

C Tổ chức các hoạt động dạy học.

*Hđ1.ổn định lớp

*Hđ2.Kiểm tra : Nêu các đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến và câu cảm

thán ?

*Hđ3.Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong văn chơng cũng nh trong giao tiếp chúng ta dùng rất nhiều câu trần thuật Vậy câu trần thuật có những đặc điểm và chức năng gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay

GV?: Gọi học sinh đọc ví dụ ?

GV?: Trong đoạn trích trên ,những câu nào

không có đặc điểm hình thức với những câu

đã học ?

Hs :

a,Lịch sử nớc ta có nhiều cuộc kháng chiến

anh hùng dân tộc

b,Thốt nhiên một ngời nhà quê mình mẩy

lấm láp ,quần áo ớt đẫm ,chạy xông vào

,thở không ra lời :

Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi

c,Cai Tứ là một ngời đàn ông thấp và gầy

,tuổi độ, bốn năm ,năm mơi Mặt lão vuông

nhng hai má hóp lại

I.Đặc điểm hình thức và chức năng

1 Tìm hiểu ví dụ

Câu (a1)dùng để trình bày suy nghĩ của ngời viết về truyền thống của dân tộc ta

Câu(a2) niềm tự hào của chúng ta về truyền thống lịch sử dân tộc

Câu (a3)nêu yêu cầu mọi ngời phải ghi nhớ công ơn đối với các vị anh hùng

Trang 2

d,Ôi Tào Khê ! Nớc Tào khê làm đá mòn

đấy Nhng dòng nớc Tào Khê không bao

giờ cạn chính là lòng thuỷ chung của ta !

GV?: Nêu nội dung của những câu văn

trên ?

GV? Nhìn vào các câu văn trên em thấy các

câu văn trên có đặc điểm hình thức gì

không ?

Các câu đó không có đặc điểm hình thức

của các kiểu câu nghi vấn cầu khiến,cảm

GV?: Em hãy chỉ rõ chức năng của các câu

trên ?

GV: Các câu văn trên là câu trần thuật

GV?: Thế nào là câu trần thuật ?

GV?:Các câu trần thuật trên khi viết kết

thúc bằng dấu gì ?

GV?: Trong các kiểu câu câu nghi vấn ,câu

cầu khiến ,câu trần thuật kiểu câu nào dùng

nhiều nhất ? Vì sao ?

Phần lớn hoạt động giao tiếp của con ngời

đều xoay quanh các chức năng của câu trần

thuật

GV?: Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ

điều gì ?

GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

GV?: Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1?

Xác định chức năng của các kiểu câu

Câu (b1) kể về hình dáng ngời nhà quê và(b2) lời thông báo của ngời nhà quê về đê

đã vỡ Câu ( c) miêu tả hình thức ngời đàn ông Cai

Tứ

Câu(a1) trình bày ,câu (a2) câu(a3)nêu ra yêu cầu Câu(b1) kể ,câu(b2)thông báo Các câu (c) đều dùng để miêu tả

Câu (d2) nhận định ,câu (d3) bộc lộ tình cảm cảm xúc

2 Ghi nhớ

Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn ,câu cầu khiến ,câu cảm thán

Chức năng dùng để kể thông báo ,nhận

định ,miêu tả yêu cầu đề nghị hay bộc lộ tình cảm cảm xúc

Khi viết câu trần thuật thờng kết thúc bằng dấu chấm nhng đôi khi có thể kết thúc bằng dấu chấm than ,dấu chấm lửng

*Ghi nhớ sgk I

I Luyện tập 1.Bài tập1

a) Cả ba câu đều là câu trần thuật Câu1 dùng để kể

Câu2 và 3 dùng để bộc lộ tình cảm ,cảm xúc của Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt b) Câu1:câu trần thuật dùng để kể Câu2:câu cảm thán (đợc đánh dấu bằng từ “quá” ) dùng để bộc lộ tình cảm cảm xúc Câu3 và 4

Trang 3

GV?: Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2?

Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai

câu trong phần dịch nghĩa ,dịch thơ bài

"Ngắm trăng "

GV?: Đọc và xác định yêu cầu bài tập 3?

GV?: Xác định các kiểu câu và chức năng

của các kiểu câu ?

GV?: Nhận xét sự khác biệt ý nghĩa của

các kiểu câu này ?

GV?: Đọc và xác định yêu cầu bài tập 5

Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn xin

lỗi ,cảm ơn, chúc mừng

*Hđ4 Củng cố:

GV Khái quát lại kiến thức cơ bản

Hs nhắc lai ghi nhớ

*Hđ5.Hớng dẫn về nhà

Học thuộc phần ghi nhớ

Làm bài tập 4,6

Lập bảng so sánh các kiểu câu

câu trần thuật ,bộc lộ tình cảm ,cảm xúc : cảm ơn

2.Bài tập 2

Câu thứ hai trong phần dịch là câu nghi vấn ,dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này tuy khác về kiểu câu nhng cùng diễn đạt một

ý nghĩa :đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ ,khiến nhà thơ muốn làm một

điều gì đó

3.Bài tập 3

a) Câu cầu khiến b) Câu nghi vấn c) Câu trần thuật Cả ba câu dùng để cầu khiến (có chức năng giống nhau ) Câu (b) và (c) thể hiện ý cầu khiến (đề nghị ) nhẹ nhàng ,nhã nhặn và lịch

sự hơn câu(a)

4.Bài tập 5

Hứa: Tôi xin hứa với anh là ngày mai tôi đến sớm

Cảm ơn : Em xin cảm ơn cô

Chúc mừng : Em xin chúc mừng anh Cam đoan:Tôi xin cam đoan là hàng thật

Tiết 90

Chiếu dời đô

Ns:

Nd: Lý Công Uẩn

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh thấy đợc :

Trang 4

1-Khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập thống nhất hùng cờng và khí phách của dân tộc đại Việt đang đà lớn mạnh

-Đặc đặc điểm cơ bản của thể chiếu ,sức thuyết phục to lớn "Chiếu dời đô "là do sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm

-Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

2-Rèn kỹ năng đọc và phân tích lý lẽ dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại : chiếu 3-Giáo dục lòng yêu đất nớc niềm tự hào dân tộc

B.Chuẩn bị

GV: Một số tranh ảnh về chùa Tháp Bút hoặc tợng đài Lý Công Uẩn

Hs:Đọc và trả lời câu hỏi sgk

C Tổ chức các hoạt động dạy học

*Hđ1.ổn định lớp

*Hđ2.Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng và diễn cảm văn bản phiên âm chữ hán và bản dịch thơ của bài "Ngắm trăng

".Trình bày ngắn gọn nội dung của bài thơ ?

*Hđ3.Bài mới

* Giới thiệu bài : Từ xa đến nay đất nớc ta đã có rất nhiều địa danh đợc chọn làm kinh đô

nhng có lẽ nơi đóng đô lâu dài nhất , vững bền nhất còn tồn tại đến ngày hôm nay là thủ đô

Hà Nội Vậy Thăng Long ( Thủ đô Hà Nội có từ bao giờ ) ? Ai là ngời dã chọn Thăng Long ( Hà Nội ngày nay ) làm kinh đô giờ học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu

GV?: Trình bày hiểu biết của em về tác giả

Lý Công Uẩn?

GV: Nêu yêu cầu đọc

Giọng điệu chung là trang trọng cần nhấn

mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân

tình khi nói về cảm xúc của tác giả

GV: Đọc mẫu một đoạn giáo viên gọi hai

học sinh đọc tiếp

GV:Nhận xét cách đọc của các em

GV?: Dựa vào phần chú thích em hãy giải

thích nhan đề của văn bản ?

GV?: Từ" phồn thịnh" ,"trọng yếu" có nghĩa

nh thế nào ?

GV?: Tác phẩm đợc viết ra vào năm nào,viết

I.Tìm hiểu chung.

1.Tác giả

Lý Công Uẩn :(974-1028)tức là Lý Thái Tổ

quê ở Đình Bảng, Từ Liêm ,Bắc Ninh Ông

là ngời có tài cao, trí lớn ,lập nhiều chiến công ,sáng lập vơng triều nhà Lý

2 Đọc , chú thích.

3.Tác phẩm

Trang 5

ra nhằm mục đích gì ?

GV: Tác phẩm viết bằng văn xuôi,có xen

câu văn biền ngẫu (Biền là hai con ngựa kéo

xe ,sóng đôi )ngẫu là từng cặp ,làm cho lời

văn cân xứng nhịp nhàng

GV: Đây là văn bản đợc viết theo thể chiếu

GV?: Trình bày hiểu biết của em về thể

chiếu ?

Chiếu là văn bản vua ban xuống thần dân để

công bố những chú chơng đờng lối nhiệm

vụ mà nhà vua yêu cầu thần dân

GV: Chiếu dời đô cũng mang đặc điểm của

văn chiếu nói chung nhng đồng thời còn có

đặc điểm riêng :bên cạnh tính chất mệnh là

tình cảm tâm tình ,bên cạnh ngôn từ của

ng-ời trên ban bố mệnh lệnh xuống cho kẻ dới

là ngôn từ mang tính chất đối thoại trao đổi

GV?: Qua tìm hiểu văn bản em hãy cho biết

bài văn này thuộc kiểu văn bản nào mà em

đã học ?

GV?: Vì sao em cho rằng bài viết này thuộc

văn bản nghị luận ?

Văn bản đợc viết bằng phơng thức lập luận

để trình bày thuyết phục ngời nghe theo t

t-ởng dời đô của tác giả

GV?: Văn bản trên là văn bản nghị luận Em

hãy nêu vấn đề cần nghị luận ở văn bản

này?

Sự cần thiết phải dời đô từ Hoa L về Đại La

GV?: Vấn đề nghị luận đó dợc trình bày

bằng mấy luận điểm ? Mỗi luận điểm ứng

với đoạn văn nào ?

Gv: Lý Công Uẩn dùng lý lẽ và tình cảm để

chứng minh và thuyết phục mọi ngời về sự

đúng dắn và cần thiết của việc dời đô

GV: Gọi học sinh đọc đoạn "Xa nhà

Th-ơng chuyển dời "

GV?: Tác giả đa ra chứng cứ gì trong lịch sử

Trung Quốc ?

: Năm 1010thấy kinh đô cũ của nhà Đinh ,Tiền Lê ở Hoa L (Ninh Bình )là nơi ẩm thấp nên Lý Công Uẩn viết bài "Chiếu dời đô "

"Chiếu dời đô" viết nhằm mục đích thuyết phục thần dân tuân theo mệnh lệnh của nhà vua là dời kinh đô về thành Đại La -Thủ đô

Hà Nội ngày nay

- Kiểu văn bản : Kiểu văn nghị luận

Luận điểm 1: Lý do dời đô

Luận điểm2: Vì sao thành Đại la xứng đáng

là kinh đô bậc nhất của nớc ta

II Phân tích.

1.Lý do dời đô

Trang 6

Nhà Thơng đến vua Bàn Canh : 5lần dời đô

Nhà Chu đến vua Thành Vơng :3lần dời đô

GV?: Những chứng cớ này nhằm khẳng

định điều gì ?

GV?: Câu hỏi và câu trả lời đi liền với nhau

cho thấy việc thay đổi có tích chất quy luật

khách quan ở yếu tố nào ?

GV?: Sự thay đổi ấy nhằm mục đích gì ?

GV?: Nhận xét nhịp điệu của các câu văn

,nêu tác dụng ?

GV: Cả hai yếu tố ấy hội tụ đợc lợi ích lâu

dài là chỉ có đóng đô ở trung tâm "mới có

khả năng "mu toan nghiệp lớn ,tính kế muôn

đời cho con cháu lâu dài Mục đích của việc

dời đô là nh thế Song nhận thức đợc điều đó

còn phụ thuộc vào tầm nhìn của mỗi triều

đại `

GV?: Từ việc khẳng định những lần dời đô

của triều đại Trung Quốc xa đã mang lại kết

quả tốt đẹp ,tiếp đến tác giả so sánh việc

làm và kết quả của hai triều đại Đinh -Lê

ntn?

Hai triều đại khinh thờng mệnh trời ,không

noi dấu cũ Thơng Chu cứ đóng yên đô thành

GV?: Lí Thái Tổ phê phán gì hai triều đại

Đinh -Lê ?

GV?: Vì thế kết quả ntn?

GV?: Nhận xét mối quan hệ câu này với câu

trên ?Nêu tác dụng ?

GV:Đó chính là tính thuyết phục của văn

bản nghị luận Tất cả sự nên hay không nên

ấy đều đợc thể hiện bằng những lập luận

chặt chẽ theo ba bớc hành động (dời đô hay

đóng yên đô thành )mục đích dời và kết quả

của việc dời đô Bằng đoạn văn ngắn ,thông

- Dời đô là điều thờng xuyên xảy ra trong các lịch các triều đại

Trên vâng mệnh trời dới theo ý dân nếu thấy thuận tiện thì thay đổi

Xây dựng một quốc gia hùng mạnh

Cân xứng nhịp nhàng khẳng định việc dời đô

là phù hợp với quy luật khách quan (trên vâng mệnh trời dới theo ý dân nếu thấy thuận tiện thì thay đổi )

Hai triều đại đó không thức thời ,không theo mệnh trời tức là không phù hợp quy luật khách quan không học theo cái đúng của

ng-ời xa Kết quả trái ngợc triều đại không đợc lâu dài ,trăm họ không đợc hao tổn,muôn vật không

đợc thích nghi

*Thể hiện rõ sự đối lập giữa hai cách nghĩ

Trang 7

qua phép đối câu văn liền ngăn sự hô ứng đã

tăng thêm phần thuyết phục Dời đô là cần

thiết

GV?: Tác giả đã soi sử sách với thực tế để

nhận xét có tính chất phê phán hai triều đại

Đinh -Lê Song đó chỉ là cách nói của Lý

Công Uẩn nhằm thuyết phục mọi ngời.Bằng

sự hiểu biết về lịch sử em hãy giải thích vì

sao hai triều Đinh Lê lại phải dựa vào vùng

núi Hoa L để đóng đô ?

GV?:Nhìn vào đoạn văn ta thấy tính thuyết

phục ở đoạn văn không chỉ ở chứng cứ cụ

thể ,lập luận chặt chẽ mà còn do đâu ?

Câu văn bộc lộ cảm xúc ở cuối đoạn "Trẫm

rất đao xót về việc đó không thể không dời

đổi "

GV?: Lời văn tác động đến ngời đọc nhờ

đâu ?(ngôn ngữ có dễ hiểu không ?Gợi cảm

giác gì giữa vua và thần dân )

GV: Câu văn tác giả sử dụng hai từ phủ định

"không thể không dời đổi” Mà phủ định

của phủ định là khẳng định

GV?: Trong câu văn ta còn thấy rõ thái độ

gì của tác giả ?

G V: Đúng vậy trong câu văn bộc lộ cảm

xúc ,tác giả đã bộc lộ rõ ý của mình không

thể không thay đổi cách nghĩ cách làm

.Điều chính ta cảm phục tác giả chính ở chỗ

ông thật tinh tế giãi bày tình cảm :''Trẫm rất

đau xót về việc đó "mà lại cũng rất khéo léo

ngầm thể hiện ý quyết đoán không gì cỡng

,hai cách hành động ,hai kết quả khiến cho ngời tiếp nhận nên hay không nên dời đô

Thời Đinh Lê nớc ta luôn phải chống chọi với nạn ngoại xâm Hoa L là nơi địa thế kín

đáo do núi non tạo ra để chống chọi với nạn ngoại xâm Qua đó chứng tỏ thế và Lực của hai triều đại ấy cha đủ mạnh để ra nơi đồng bằng ,đất phẳng ,nơi trung tâm của đất nớc nên phải dựa vào vùng núi hiểm trở Đến đời

Lý do kinh tế xã hội phát triển việc đóng đô

ở Hoa L không còn là phù hợp

Ngôn ngữ giản dị dễ hiểu câu văn nh lời trao

đổi ,giãi bày tâm sự gợi cảm giác không có khoảng cách vua tôi Vì vậy mệnh lệnh mà không không là mệnh lệnh tạo sự đồng cảm tin và làm theo trong nhân dân

Ngầm nêu ra quyết đoán : Dời đô là cần thiết ,không thể khác đợc và khát vọng thay đổi

đất nớc ,xây dựng đất nớc hùng cờng

Trang 8

đợc vì nó hợp mệnh trời ,lòng dân ,qua cách

phủ định để khẳng định "không thể không

dời đổi” .Đây đích thực là chân lý của t

duy

GV?: Qua đoạn văn trên em thấy thuyết

phục ngời tiếp nhận văn nghị luận cần yếu

tố nào ?

Lập luận chặt chẽ dẫn chứng xác thực bộc lộ

mãnh liệt cảm xúc của ngời viết

GV?: Nh thế khi giải thích lí do vì sao phải

dời đô Lý Công Uẩn đã dùng chứng cớ về

các triều đại Trung Quốc xa Qua đó ta thấy

rõ t tởng khát vọng gì của ông và dân tộc ta

thời đó ?

GV: Từ khát vọng và hiểu rõ tầm quan trọng

của việc dời đô Lý Công Uẩn đã khẳng định

thành Đại La là nơi tốt nhất để định đô Tại

sao vậy Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn còn

lại

GV: Đọc thầm lại đoạn văn

GV :Trong đoạn văn trên tác giả đã phân

tích lợi thế nhiều mặt của thành Đại La

GV?: Trớc hết em hãy cho biết thành Đại La

có vị trí thuận lợi nh thế nào ?

GV?: ở miền đất ấy dân c và muôn vật nh

thế nào ?

GV?: Câu văn không chỉ phân tích thuận lợi

về vị trí địa lý mà còn giúp ta hiểu Lý Công

Uẩn dời đô là vì ai ?

GV: Đúng là vị vua lo cho dân ,mong muốn

cho dân giàu nớc mạnh

GV?: Cũng từ việc phân tích thuận lợi về

mặt điạ lý tác giả còn phân tích rõ về mặt

Lý Công Uẩn bộc lộ rõ ý thức tự lực tự cờng sánh ngang với các triều đại hùng mạnh Khát vọng về một đất nớc thống nhất giàu mạnh

2.Lí do chọn Đại La làm kinh đô

Trung tâm của trời đất ,thế rồng cuộn hổ ngồi ,ngôi nam bắc đông tây hớng nhìn sông dựa núi ,rộng mà bằng ,cao mà thoáng

Dân c khỏi chịu cảnh ngập lụt ,muôn vật phong phú tốt tơi

Dời đô là vì lợi ích của muôn dân trăm họ

Trang 9

kinh tế chính trị nh thế nào ?

GV?: Từ phân tích lý giải đó Lí Thái Tổ đã

khẳng định Đại La là nơi nh thế nào

GV?: Đất nh thế nào gọi là thắng địa ?

GV:Thực tế ngay sau đó Lí Công Uẩn đã

cùng toàn dân về xây dựng ở thành Đại

La Mặc dù triều Lí chỉ tồn tại gần ba thế kỷ

nhng Thăng Long thì trở thành kinh đô

muôn đời của dân tộc Đại Việt

GV?: Đọc thầm lại đoạn văn em có nhận xét

gì về đặc điểm cấu trúc câu ,nhịp điệu ,tiết

tấu hình ảnh ?

GV?: Qua phân tích em hãy tóm tắt trình tự

lập luận của tác giả ?

GV?: Bài "chiếu dời đô" thuyết phục ngời

đọc nhờ đâu ?

GV: Với tình cảm yêu mến Đại La xuất phát

từ mu toan nghiệp vì lợi ích của muôn dân

trăm họ Lí Công Uẩn đã ca ngợi Đại La

bằng một đoạn văn biền ngẫu chuẩn mực

giàu chất trí tuệ của ngời giỏi thuyết phục

phong thuỷ và một tâm hồn nồng nàn yêu

non sông xã tắc Hình ảnh đối đợc sử dụng

tài hoa "ở nơi trung tâm núi ".Câu văn

tách thành hai vế mỗi vế bảy chữ bằng trắc

du dơng trầm bổng ,xen kẽ câu văn dài ngắn

làm cho câu văn dồn dập ,đã là nơi thắng địa

,là chốn hội tụ trọng yếu kinh đô bậc nhất

cho ta thấy rõ mạch văn hứng khởi trào dâng

Là đầu mối giao thông trung tâm kinh tế chính trị văn hoá ,cả nớc

Là thắng địa của đất việt là kinh đô bậc nhất của đế vơng muôn đời

Đất tốt đẹp ,lành ,vững có thể đem lại nhiều lợi ích cho kinh đô nên đây là kinh đô bậc nhất của đế vơng muôn đời

III.Tổng kết

1 Nghệ thuật

Câu văn biền ngẫu mỗi câu tách thành hai vế cân xứng câu văn dài ngắn ,nhịp văn dồn dập

- Nêu sử sách làm tiền đề chỗ dựa cho lý lẽ Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều Đinh -Lê để chỉ rõ dời đô là cần thiết cho sự phát triển của đất nớc

Khẳng định Đại La là nơi tốt để chọn kinh

đô

-Sự kết hợp dẫn chứng cụ thể ,lập luận chặt chẽ ,tình cảm chân thành của ngời viết

2 Nội dung

Tính thuyết phục của bài chiếu là lập luận chặt chẽ và tình cảm chân thành của tác giả Điều đặc biệt là nguyện vọng dời đô của tác giả phù hợp với nguyện vọng của nhân dân đợc nhân dân ủng hộ ,thể hiện tầm nhìn sáng suốt của một vị vua hết lòng vì dân ,vì

đất nớc tự cờng và hùng mạnh

Trang 10

cảm xúc ngợi ca và khát vọng mong đợi của

tác giả

GV?: Nhìn lại những lí lẽ chứng minh Đại

La là kinh đô bậc nhất của đế vơng muôn

đời đủ cho thấy chọn Đại La làm kinh đô là

suy nghĩ nh thế nào của Lí Công Uẩn ?

Vô cùng sáng suốt ,một tầm nhìn xa trông

rộng đến mai sau

GV?: Đọc hai câu văn cuối bài ,tại sao kết

thúc tác giả không dùng mệnh lệnh mà lại

dùng câu hỏi ?

Câu hỏi mang tính chất trao đổi đối thoại

tâm tình và vẫn giàu tính thuyết phục lòng

ngòi

GV?: Việc dời đô từ vùng núi Hoa L về

đồng bằng nói lên điều gì ?

Sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt

đủ sức chấm dứt nạn ngoại xâm

Khẳng định một đất thống nhất độc lập tự

lực tự cờng

Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

GV?Đọc và xác định yêu cầu bài tập ?

GV?:Từ bài chiếu dời đô em trân trọng

những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn

Lòng yêu nớc thơng dân

Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nớc

GV?: Sự đúng đắn của quan điểm dời đô về

Đại La đợc chứng minh nh thế nào trong

lịch sử nớc ta ?

Thăng Long mãi mãi là trung tâm kinh tế

chính trị xã hội của đất

Hà Nội luôn là trái tim yêu của tổ quốc

Thăng Long -Hà Nội luôn vững vàng trong

mọi thử thách lịch sử

* Ghi nhớ

* Luyện tập (2phút) 1.Bài tập 1

Hđ4 Củng cố.

Gv khái quát nội dung bài học

Yêu câu hs đọc lại văn bản , nhắc lại ghi nhớ

Hđ5.Hớng dẫn về nhà

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w