-GV nhaéc laïi yeâu caàu: BT khoâng yeâu caàu các em phải viết lại toàn bộ những điều đã thấy mà chỉ yêu cầu các em viết những điều vừa kể về những trò vui trong ngày hội thành một đoạn [r]
Trang 126 51-26 126
51 127 52
Sự tích lễ hội chữ đồng tử Làm quen với số liệu thống kê
Rước đèn ông sao
26 128
26
Từ ngữ về lễ hội , dấu phẩy Làm quen với thống kê số liệu ( tt ) Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 2 )
THỨ NĂM
NGÀY
6/3/2014
CHÍNH TẢ TOÁN TNXH Đạo đức
52 129 51 26
Rước đèn ông sao Luyện tập Tôm cua ( MT – liên hệ ) Tôn trọng thư từ tài sản người khác (KNS)
THỨ SÁU
NGÀY
7/3/2014
TLV TOÁN
TNXH
26 130 52
Ôn tập làm văn ( KNS) Kiểm tra định ki
CÁ ( MT )
Tuaàn 26
Trang 2Thứ hai , ngày 3 tháng 3 năm 2014
Chào cờ đầu tuần
*****************************
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: 51/26SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ (KNS)I/ M ục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dâu câu và giữa các cụm từ
-Nắm được nội dung cốt truyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn
với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ
hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa
Kể chuyện:
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
( khá –giỏi ) kể lại được từng đoạn và đặt tên )
KNS : Thể hiện sự cảm thơng , đảm nhận trách nhiệm , xác định giá trị
Phương pháp : Trinh bày ý kiến –hỏi và đáp
- Giáo dục học sinh yêu thích mơn học
II/ Ph ương tiện dạy học
-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Ti ến trình dạy học
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ : Hội đua voi ở Tây Nguyên
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: “Ngày hội rừng xanh”.
-Tìm những từ ngữ tả hoạt động của những con
vật trong ngày hội rừng xanh?
-Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, trầm buồn thể hiện sự cảm xúc (Đ1),
nhanh hơn (Đ2), giọng trang nghiêm (Đ3, Đ4)
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Gõ kiến nổi mõ, gà rừng gọi mọi người , công dẫn
đầu đội múa, khướu lĩnh xướng, kì nhông diễn ảo thuật.
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2vòng)
-HS đọc theo HD của GV: Chử Đồng Tử, quấn khố,
hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫncủa giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Chàng hoảng hốt, / chạy tới khóm lau thưa trên bãi, / nằm xuống,/ bới cát phủ lên mình để ẩn
Trang 3-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
Thảo luận nhĩm
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhĩm
c Luyện đọc hiểu -Hỏi và đáp trước lớp
– trình bày ý kiến cá nhân
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử
rất nghèo khó?
-YC HS đọc đoạn 2
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử diễn ra như thế nào?
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng
Chử Đồng Tử?
-YC HS đọc đoạn 3
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-YC HS đọc đoạn 4
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?
*Thực hành – đọc lại
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
trốn.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêucầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc mộtđoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái khố Khi cha
mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không.
-1 HS đọc đoạn 2
-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử Đồng Tử
hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng Chử Đồng Tử.
-1 HS đọc đoạn 3
-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.
Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
-1 HS đọc đoạn 4
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạntruyện và các tình tiết, các em đặt tên cho từngđoạn của câu chuyện, và kể lại từng đoạn
-HS quan sát
-HS đặt tên
-VD: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con / Nghèo
Trang 4a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
Kể theo nhĩm
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho
đoạn
-Tranh 1 em đặt tên gì?
-Em đặt tên cho tranh 2 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 3 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 4 là gì?
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Thi kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Áp dụng
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử
là người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe Về nhà học bài
khó mà yêu thương nhau /
-Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Duyên phận / Ởhiền gặp lành
-Giúp dân / Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồnglúa /
-Uống nước nhớ nguồn / Tưởng nhớ / Lễ hội / -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể haynhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân,
với nước.
-Lắng nghe
****************************
TOÁN : 126LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách sử dụng tiền việt nam với các mệnh giá đã học
-Biết cộng, trừ trên các số các đơn vị là đồng
-Biết giải bài tốn cĩ liên quan vơi đơn vị là đồng ( bài tập cần làm : 1 ,2 ( a,b ) ( khá – giỏi: c )
3,4
-Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ , yêu thích mơn học
II/ Chuẩn bị:
-Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng
II/ Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:Tiền việt nam
-GV kiểm tra bài tiết trước:
-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy
bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về
nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đă
học Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất,
trước hết chúng ta phải tìm được gì?
-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao
nhiêu tiền
-Vậy con lợn nào có tiền nhều nhất?
-Con lợn nào có ít tiền nhất?
-Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ít đến
nhiều
-CHỬa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết 125
-Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy các
tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền ở
ô bên phải Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy
cách lấy tiền của mình là đúng / sai
C – ( khá – giỏi )
-CHỬa bài và cho điểm HS
Bài 3: Câu a:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vất nào? Giá
của từng đồ vật là bao nhiêu?
-Hãy đọc các câu hỏi của bài
-GV hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa đủ
tiền? Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
-Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?
-Mai có thừa tiền để mua cái gì?
-3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loại giấybạc
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất.-Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có baonhiêu tiền
-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng + 100đồng = 6300 đồng
-Con lợn c có nhiều tiền nhất là 10 000 đồng.-Con lợn b có ít tiền nhất là 3600 đồng
-Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấybạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờgiấy bạc loại 100 đồng thì được 3600 đồng.Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1 tờgiấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồngthì cũng được 3600 đồng
-Câu b GV hướng dân cách lấy tương tự câu a.-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sáp màugiá 5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng, dép giá
6000 đồng, kéo giá 3000 đồng
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu.-Bạn Mai có 3000 đồng
-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo
-Mai có thừa tiền để mua thước kẻ
-Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000 = 1000
Trang 6-Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa lại
bao nhiêu tiền?
-Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?
-Mai còn thiều mấy nghìn nữa thì sẽ mua
được hộp sáp màu?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm.
-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao
nhiêu tiền
-Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp
sáp màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt:
Sữa : 6700 đồng
Kẹo : 2300 đồng
Đưa cho người bán : 10 000 đồng
Tiền trả lại : đồng?
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
-GV cho điểm HS
(đồng)-Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu,dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiềnmà Mai có
-Mai còn thiếu 2000 đồng vì 5000 – 3000 = 2000(đồng)
-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền đểmua: một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộpsáp màu và một cái thước
-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000 (đồng)
-Số tiền để mua một bút máy và một hộp sáp là:
4000 + 5000 = 9000 (đồng) Số tiền Nam cònthiếu là 9000 – 7000 = 2000 (đồng)
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
VBT Bài giải:
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10 000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau
*****************************************
Thứ ba , ngày 4 tháng 3 năm 2014
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬI/ Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử
Đồng Tử.
-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn 2b ( ên / ênh).( a khá – giỏi ) -Yêu thích chính tả , thực hiện viết đúng chính tả theo yêu cầu
II/ Đồ dùng:
-Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Trang 7* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những Chử nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Gọi HS đọc YC
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự
làm
Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ
-Nhận xét và chót lời giải đúng
2 a ( Khá – giỏi )
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng
vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viếtvào bảng con
- cây tre, chim chích, hộp mứt, đứt dây, múc
nước,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọcthầm
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
-3 câu
-Những Chử đầu câu và tên riêng phải viếthoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: trời, hiển limh, Chử Đồng Tử, suốt, bờ
-Một số HS trình bày bài làm
-HS tự làm bài cá nhân
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
Bài giải: - lệnh – dập dềnh – lao lên – công kênh – trên – mênh mông.
-Lắng nghe
Trang 8****************************
TOÁN : 127
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆUI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống ke số liệu
-Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu ( ở mức độ đơn giản )
- Yêu thích tốn , ham học tốn ( bài tập cần làm : 1,3 ) ; khá – giỏi : 2 ; 4
II/ Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen
với các bài toán về thống kê số liệu Ghi
tựa
b.Hình thành dãy số liệu:
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,
Minh là bao nhiêu?
-Dãy các số đo chiều cao của các bạn Anh,
Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm,
118cm được gọi là dãy số liệu
-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của bốn
bạn Anh, Phong, Ngân, Minh
c Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy
số liệu:
-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của bốn bạn?
-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Dãy số liệu này có mấy số?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự
chiều cao từ cao đến thấp?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự
chiều cao từ thấp đến cao?
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiều caocủa bốn bạn
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,Minh là122cm, 130cm, 127cm, 118cm
Trang 9-Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Phong cao hơn Minh bao nhiêu
xăng-ti-mét
-Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài
với nhau
-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các bạn
HS trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao
đến thấp, hoặc từ thấp đến cao
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài
toán
-Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao
gạo
-Hãy viết dãy số liệu cho biết số ki-lô-gam
gạo của 5 bao gạo trên
-Nhận xét về dãy số liệu của HS Sau đó
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5
bao gạo?
- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5
bao gạo trên?
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ
tư bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
-Chữa bài và cho điểm HS
-CHỬa bài và cho điểm HS
Bài : 3 – 4 học sinh khá giỏi
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-Chiều cao của bạn Phong là cao nhất
-Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12cm
- Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phong vàNgân
- Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh và Minh
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn Dũng,Hà, Hùng, quân là: 129cm, 132cm, 125cm,135cm
-Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệutrên để trả lời câu hỏi
-Làm bài tập theo cặp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao132cm; Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn Quân3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân
1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS cả lớp quan sát hình trong SGK
-1 HS đọc trước lớp: 50kg; 35kg; 60kg; 45kg;40kg
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào VBT,yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự: 50kg; 35kg;60kg; 45kg; 40kg
a Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 35kg; 40kg;45kg; 50kg; 60kg
b Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: 60kg; 50kg;45kg; 40kg;35kg
-Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất trong 5bao gạo
-Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư
5 kg gạo
Trang 10-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
ở VBT và chuẩn bị bài sau
*********************************
TẬP ĐỌC : 52
RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài
-Hiểu nội dung bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn.Trong ngày vui tết trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau ( trả lời đượccác câu hỏi sách giáo khoa )
- Yêu thích mơn tập đọc , vận dụng vào đọc báo , truyện , làm văn
II/ Chuẩn bị:
-Tranh minh hoa bài tập đọcï Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD luyện đọc
III/ Lên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC: Hội đua voi ở Tây Nguyên
-HS đọc bài Mỗi em đọc một khổ thơ em
thích và nói rõ vì sao em thích khổ thơ đó?
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a.GTB: Tết trung thu 15/8 (al) là ngày hội
của thiếu nhi Trẻ em ở khắp nơi trên đất
nước ta đều vui chơi đón cỗ, rước đèn dưới
ánh trăng sáng ngời Bài Rước đèn ông sao
hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu
được ngày hội của bạn Tâm và các thiếu
nhi cùng xóm Ghi tựa
b.Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 2 đoạn
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một
đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD cách
ngắt giọng cho HS
-3 HS lên bảng thực hiện
-HS đọc bài Đi hội chùa hương mỗi em mộtkhổ Kết hợp trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-Theo dõi GV đọc
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu (hoặccác từ ở phần mục tiêu)
-Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-2 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắtgiọng cho đúng
VD: Chiều rồi đêm xuống / trẻ con bên hàng xóm / bập
bùng trống ếch rước đèn // Tâm thích nhất / cái đèn
ông sao của bạn Hà bên hàng xóm.// Cái đèn làm bằng
giấy bóng kính đỏ, / trong suốt, / ngôi sao được gắn giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc //Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con.//
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
Trang 11-Giải nghĩa các từ khó
-YC 2 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1
đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
c HD tìm hiểu bài:
-HS đọc cả bài trước lớp
- Gọi HS lại đoạn 1 của bài
+Nội dung mỗi đoạn trong bài tả những gì?
+Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày như
thế nào?
-Gọi HS đọc đoạn 2
-Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
+Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà
rước đèn rất vui?
d Luyện đọc lại:
-GV đọc lại toàn bài HD đọc lần hai
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài
và luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 3 đến 4 HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Hỏi: Bài văn nói về điều gì?
-Dặn HS về nhà tập đọc lại bài và chuẩn bị
cho bài chính tả tiết sau
-Soạn các bài tập có liên quan đến bài
viết
-Nhận xét giờ học
-2 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 2 HS lần lượt đọc trong nhóm.-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp cùng đồng thanh
-1 HS đọc Lớp theo dõi SGK
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
+Đ1: Tả mâm cỗ của Tâm Đ2: Tả chiếc đènông sao của Hà trong đêm rước đèn Tâm vàHà rước đèn rất vui
+Mâm cỗ được bày rất đẹp, rất vui mắt: mộtquả bưởi có khía đến 8 cánh hoa, mỗi cánhhoa có cài một quả ổi chín để bên cạnh mộtnải chuối ngự và bó mía tím Xung quanhmâm cỗ bày mấy thứ đồ chơi của Tâm
-1 HS đọc đoạn 2
+Đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt,ngôi sao được gắn giữa vòng tròn có những tuagiấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lácờ con
+Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn.Hai bạn thay nhau cầm đèn , có lúc cầm chungđèn reo: “Tùng tùng tùng, dinh dinh ! ”-HS theo dõi
-HS tự luyện đọc
-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhậnxét
- Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và
đêm hội rước đèn Trong ngày vui tết trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau.
V ĐVĐ : 26
I/ Mục tiêu:
Trang 12-Củng cố cách viết hoa chữ T, thông qua bài tập ứng dụng ( 1 dịng ) D , Nh ( 1
dịng )
-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Tân Trào ( 1 dịng ) và câu ứng dụng:
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba ( 1 lần )
-Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
Khá – giỏi : Thực hiện tốt và đầy đủ các dong trong vở viết
II/ Đồ dùng:
-Mẫu chữ viết hoa: T.
-Tên riêng và câu ứng dụng
-Vở tập viêt đúng viết đđẹp
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng
của tiết trước
- HS viết bảng từ: Sầm Sơn.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chũ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, D, N.
- YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Tân Trào?
- Giải thích: Tân Trào là tên một xã thuộc
huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Đây là
nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong
lịch sử nước ta Cụ thể:
-Là nơi thành lập Quân đội Nhân dân Việt
Nam (ngày 22 – 12 – 1944).
-Là nơi họp Quốc dân Đại hội quyết định
khởi nghĩa giành độc lập (16 – 17 – 8 –
1945).
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Sầm Sơn
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: T, D, N
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: T.
(2 lần)
-2 HS đọc Tân Trào.
-HS nói theo hiểu biết của mình
Trang 13Tân Trào
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu ca dao nói về ngày giỗ tổ
Hùng Vương vào ngày mồng mười tháng ba
âm lịch hàng năm Vào ngày này, ở đền
Hùng (Tình Phú Thọ) tổ chức lễ hội lớn để
tưởng niệm các vua Hùng có công dựng
nước
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca dao
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Dù, Nhớ.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.-1 dòng chữ T cỡ nhỏ
-1 dòng chữ D, Nh cỡ nhỏ
-2 dòng Tân Trào cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng
Thứ tư , ngày 5 tháng 3 năm 2014
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : 26
TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI- DẤU PHẨYI/ M ục tiêu :
-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lễ hội (hiểu nghĩa từ lễ, hội, lễ hội, biết tên một số lễhội, tên một số hoạt động trong lễ hội) ( bài tập 1 )
- Tim được một số từ thuộc chụ điểm lễ hội ( bài tập 2 )
_Luyện tập về dấu phẩy Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( bài tập 3 ) bài 4 _ Biết dùng từ và điền bài tập đúng
II/ Chuẩn bị:
-Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:Nhân hĩa – vì sao
+GV nêu BT: Những con vật và sự vật nào
được tả trong đoạn thơ sau:
“Những chị lúa phất phơ bím tóc
Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi”
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
+Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời
Trang 14a Giới thiệu bài: - Ghi tựa.
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-GV nhắc lại yêu cầu BT:Bài tập cho ta 2
cột A và B Mỗi cột có 3 hàng ngang, các
em cần đọc kĩ nội dung để nối nghĩa thích
hợp ở cột B với mỗi từ ở cột A
-Cho HS làm bài
-HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã
chuẩn bị trước)
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết lời
giải đúng vào vở BT
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC: BT có 3 yêu cầu các em
phải thực hiện: Thứ nhất, các em phải tìm
và ghi vào vở tên một số lễ hội Thứ hai,
các em phải tìm và ghi vào vở một số hội
Thứ ba, các em phải tìm và ghi một số hoạt
động trong lễ hội và hội
-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát cho
các nhóm những tờ giấy đã chuẩn bị sẵn)
-Các nhóm dán bài lên bảng lớp
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV nhắc lại yêu cầu: BT3 cho 4 câu nhưng
trong các câu ấy còn thiếu dấu phẩy Nhiệm
vụ của các em là đặt dấu phẩy vào các chỗ
còn thiếu trong mỗi câu sao cho đúng
-Cho HS làm bài
Bài tập 4 :
-Cho HS làm bài trên 4 băng giấy GV đã
chuẩn bị sẵn
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS thi tiếp sức
-3 HS lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi nhận xét.-Đáp án:
Lễ Hoạt động tập thể có cả
phần lễ và phần hội.
Hội Cuộc vui tổ chức cho đông
người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt.Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh
dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa.
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-Các nhóm HS làm bài
-Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp.Lớp nhận xét Sau đó chép bài vào vở
Bài giải:
Câu a: Tên một số lễ hội: lễ hội đền Hùng, đền Giống,
chùa Hương, Tháp Bà, Cổ Loa,
Câu b: Tên một số hội: Hội vật, đua thuyền, chọi trâu, chọi gà, đua ngựa, thả diều, đua voi, hội khoẻ Phù Đổng,
Câu c: tên một số HĐ trong lễ hội và hội: cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, kéo co, cướp cờ,
-1 HS đọc yêu cầu BT
-HS làm bài cá nhân
- 4 HS lên bảng đặt dấu phẩy vào các câu trên băng giấy Lớp nhận xét
Trang 15-GV nhaọn xeựt choỏt lụứi giaỷi ủuựng.
-Yeõu caàu HS cheựp vaứo vụỷ
4: Cuỷng coỏ, daởn doứ:
-GV yeõu caàu HS veà nhaứ tỡm hieồu theõm caực
tửứ ngửừ veà ngheọ thuaọt Chuaồn bũ tieỏt sau
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc Bieồu dửụng nhửừng em
-Phân tích đợc số liệu thống kê của một bảng số liệu (dạng đơn giản)
-Biết ỏp dụng và thực hiện vào cuộc sống ( bài tập cần làm : 1,2 ) khỏ – giỏi : 3
II Chuaồn bũ:
-Tranh minh hoaù baứi hoùc trong SGK
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
1 OÅn ủũnh:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
-GV kieồm tra baứi tieỏt trửụực ủaừ giao veà nhaứ
- Nhaọn xeựt-ghi ủieồm
3 Baứi mụựi:
a.Giụựi thieọu baứi:
-Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em laứm quen
vụựi caực baứi toaựn veà thoỏng keõ soỏ lieọu Ghi tửùa
b Laứm quen vụựi baỷng thoỏng keõ soỏ lieọu:
b1 Hỡnh thaứnh baỷng soỏ lieọu:
-GV yeõu caàu HS quan saựt baỷng soỏ lieọu trong
phaàn baứi hoùc trongù SGK vaứ hoỷi: Baỷng soỏ lieọu
coự noọi dung gỡ?
-Baỷng treõn laứ baỷng thoỏng keõ veà soỏ con cuỷa
caực gia ủỡnh
-Baỷng naứy coự maỏy coọt vaứ maỏy haứng?
-Haứng thửự nhaỏt cuỷa baỷng cho bieỏt ủieàu gỡ?
-Haứng thửự hai cuỷa baỷng cho bieỏt ủieàu gỡ?
-GV giụựi thieọu: ẹaõy laứ baỷng thoỏng keõ soỏ con
cuỷa ba gia ủỡnh Baỷng naứy goàm coự 4 coọt vaứ 2
haứng Haứng thửự nhaỏt neõu teõn cuỷa caực gia ủỡnh
ủửụùc thoỏng keõ, haứng thửự hai neõu soỏ con cuỷa
caực gia ủỡnh coự teõn trong haứng thửự nhaỏt.
b2 ẹoùc baỷng soỏ lieọu:
-3 HS leõn baỷng laứm BT
-Nghe giụựi thieọu
-Baỷng soỏ lieọu ủửa ra teõn cuỷa caực gia ủỡnh vaứcon soỏ tửụng ửựng cuỷa moói gia ủỡnh
-Baỷng naứy coự 4 coọt vaứ 2 haứng
-Haứng thửự nhaỏt trong baỷng ghi teõn cuỷa caực Gẹ -Haứng thửự hai ghi soỏ con cuỷa caực gia ủỡnh coựteõn trong haứng thửự nhaỏt