1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch bài dạy khối 1 (buổi sáng) - Tuần 1 đến tuần 3

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 - HS thảo luận nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Các nhóm trìng bày - Gọi từng nhóm trả lời Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tậ[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: 20/08/2011 Ngày giảng: T2 2011

08 22

Tiết 1: Chào cờ

-o0o -Tiết 2: Tập đọc

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn Học thuộc đoạn: " Sau 80 năm của các em (TL được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 4 SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

A ổn định tổ chức

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc

H: Bức tranh vẽ cảnh gì?

1’

1’ - HS quan sát

- Bức tranh vẽ cảnh BH đang ngồi viết thư cho các cháu thiếu nhi

- GV nêu: BH rất quan tâm đến các cháu thiếu niên nhi đồng Ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà bác đã viết thư cho tất cả các cháu thiếu nhi Bức thư đó thể hiện mong muốn gì của Bác và có ý nghĩa như thế nào? các em cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay ( ghi bảng)

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV gọi 1 HS khá đọc cả bài

- GV chia đoạn

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn

+Đọc lần 1 rút ra từ khó

+Đọc lần 2 giải nghĩa từ

+ Đặt câu với các từ: cơ đồ, kiến thiết

+ GV nhận xét câu vừa đặt

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- GV chia nhóm phát phiếu học tập

N1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết

ngày khai trường tháng 9- 1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai

16’

10’

- 1 HS đọc

- HS1: các em HS nghĩ sao?

- HS2: Trong măm học HCM

- Nhân dân ta ra sức bảo vệ cơ đồ mà tổ

tiên ta để lại

-Mọi người đều ra sức kiến thiết đất

nước

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận theo nhóm + Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN DCCH, ngày khai trường đầu tiên khi nước ta giành được độc sau 80

Trang 2

trường khác?

-N2: Hãy giải thích về câu của BH "

các em được hưởng sự may mắn đó

là nhờ sự hi sinh của biết bao đồng

bào các em"

- N3: Theo em BH muốn nhắc nhở

HS điều gì khi đặt câu hỏi : " Vậy

các em nghĩ sao?"

Nêu ý chính đoạn 1- GV ghi nhanh

lên bảng

- N4: Sau các mạng tháng tám, nhiệm

vụ của toàn dân là gì?

- N5: HS có trách nhiệm như thế nào

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

- GV nhận xét

Em hãy nêu ý chính của đoạn 2 - GV

ghi nhanh từng ý lên bảng

? Trong bức thư BH khuyên và mong

đợi chúng ta điiêù gì?

c)Luyên đọc diễn cảm và đọc TL

- chúng ta nên đọc bài như thế nào

cho phù hợp với nội dung?

- GVđọc diễn cảm đoạn 2, hãy theo

dõi cô đọc và tìm các từ cần nhấn

giọng

- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn

giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi,

sau đó sửa chữa

10’

năm bị thực dân pháp đô hộ Từ ngày khai trường này các em HS được hưởng

1 nền giáo dục hoàn toàn VN

+Từ tháng 9- 1945 các em HS được hưởng một nền GD hoàn toàn VN Để

có được điều đó dân tộc VN phải đấu tranh kiên cường hi sinh mất mát trong suốt 80 năm chống thực dân pháp đô hộ + Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hi sinh xương máu của đồng bào để các em

có ngày hôm nay Các em phải xác định được nhiệm vụ học tập của mình

+Đ1: nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó

+Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải

XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu

+HS phải cố gắng siêng năng học tập , ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc

VN bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

- Đại diện các nhóm báo cáo, các bạn khác bổ xung

- HS nêu ý chính

+Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HS trong công cuộc kiến thiết đất nước +BH khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Vài HS nhắc lại ND của bài

- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái

- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiện niềm tin

- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùng bút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng, gạch chéo vào chỗ cân chú ý ngắt giọng

- HS thực hiện:

+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn

+ Nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/ nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em

Trang 3

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn thư

- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp

- Tuyên dương HS đọc tốt

3 Củng cố dặn dò

- GV ghi nội dung lờn bảng

- GV tổng kết tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Quang

cảnh làng mạc ngày mùa

2’

rất nhiều

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc

Cả lớp theo dõi và bình chọn

- HS tự đọc thuộc lòng đoạn thư: " Sau

80 năm công học tập của các em"

- Lớp theo dõi nhận xét

- Vài HS nhắc lại

Tiết 3: Toán

Ôn tập: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Biết đọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

II Đồ dùng dạy - học

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài đọc SGK để thể hiện các phân số

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3 2

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.Ô ĐTC

2 Dạy - học bài mới

1.1 GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán

đầu tiên của năm học sẽ giúp các em củng

cố về khái niệm phân số và cách viết

thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

1.2 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu

về phân số.

- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn

phân số 2/3) và hỏi : Đã tô màu máy phần

băng giấy ?

- GV y/c HS giải thích

- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số

thể hiện phần đã được tô màu của băng giấy

Y/c HS dưới lớp viết vào giấy nháp

- GV tiến hành tương tự với các hình thức

còn lại

- GV viết lên bảng cả 4 phân số :

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3

Sau đó y/c HS đọc

1.3 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương

1’

1’

5’

10’

- HS nghe GV giới thiệu bài và xác định mục tiêu bài học

- Đã tô màu

3

2 băng giấy

-Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô 2 phần Vậy đã tô màu

3

2 băng giấy

- HS viết và đọc :

3

2 đọc là hai phần ba

- HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiện được phần tô của mỗi hình, sau đó viết và đọc

- HS đọc lại các phân số trên

Trang 4

hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên

dưới dạng phân số

a) Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng

phân số

- GV viết lên bảng các phép chia sau

1 : 3; 4 : 10; 9 : 2

- GV nêu y/c : Em hãy viết thương của các

phép chia trên dưới dạng phân số

- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu sai

? có thể coi là thương của phép chia nào ?

3

1

- GV hỏi tương tự với các phép chia còn lại

- GV y/c HS mở SGK và đọc

Chú ý 1

- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để viết

kết quả của phép chia một số tự nhiên cho

một số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có

dạng như thế nào ?

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số.

- HS lên bảng viết các số tự nhiên 5, 12,

2001, và nêu y/c : Hãy viết mỗi số tự

nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1

- GV nhận xét bài làm của học sinh, sau đó

hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên thành

phân số có mẫu số là 1 ta phải làm thế nào?

KL : Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành

phân số có mẫu số là 1

- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 1 thành

phân số

? 1 có thể viết thành phân số như thế nào ?

- GV có thể hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải

thích vì sao 1 có thể viết thành phân số có tử

số và mẫu số bằng nhau Giải thích bằng ví

dụ

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp

1 : 3 =

3

1; 4 : 10 =

10

4 ; 9 : 2 =

2 9

- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn

+Phân số

3

1 có thể coi là thương của phép chia 1 : 3

+ Phân số

10

4 có thể coi là thương của phép chia 4 : 10 + Phân số

2

9 có thể coi là thương của phép chia 9 : 2

- 1 HS đọc trước lớp HS cả lớp đọc thầm

+Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 có tử là số bị chia

và mẫu là số chia của phép chia đó

- 1 số HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào giấy nháp

5 =

5

1; 12 =

1

12; 2001 =

1

2001;

- Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó và mẫu số là 1

- 1 số HS lên bảng viết phân số của mình

VD : 1 =

3

3 ; 1 =

12

12 ; 1 =

32

32 ;

- HS nêuVD: 1 =

3 3

Ta có

3

3= 3 : 3 =1 Vậy 1 =

3 3

- Một số HS lên bảng viết phân

Trang 5

- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 0 thành

phân số

? 0 có thể viết thành phân số như thế nào ?

2.3 Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV y/c HS đọc thầm đề bài tập

? Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

- Y/c HS làm bài

- GV có thể đưa thêm các phân số khác để

nhiều HS thực hành đọc phân số trước lớp

Bài 2

- GV gọi HS đọc và nêu y/c của đề

- Y/c HS làm

- Y/c HS nhận xét bài bạn trên bảng, sau đó

cho điểm học sinh

Bài 3

- GV tổ chức cho HS làm BT3 tương tự

BT2

Bài 4

- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- Y/c 2 HS vừa lên bảng giải thích cách điền

số của mình

3 Củng cố, dặn dò

GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

21’

2’

số của mình, HS cả lớp viết vào giấy nháp

VD : 0 =

5

0 ; 0 =

15

0 ; 0 =

352 0

- 0 có thể viết thành phân số có

tử bằng 0 và mẫu khác 0

- HS đọc thầm đề bài trong sách

- Y/c chúng ta đọc và chỉ rõ tử, mẫu của phân số trong bài

- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp, mỗi học sinh đọc và nêu tử số, mẫu số của 1 trong bài

- Y/c chúng ta viết các thương dưới dạng phân số

- 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp lam vào vở :

3 : 5 =

17

9 17 : 9

; 100

75 100 : 75

; 5

- HS làm bài :

32 =

1

32 ; 105 =

1

105;

1000 =

1 1000

- 2 HS lên bảng viết phân số của mình, HS cả lớp làm vào VBT

a) 1 =

6

6 ; b) 0 =

5 0

- HS nhận xét

- HS lần lượt nêu chú ý 3, 4 của phần bài học để giải thích

Tiết 4: Chính tả: Nghe-viết

Bài 1: VIỆT NAM THÂN YÊU

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập (BT) 2; thực hiện đúng bài tập 3

II Đồ dùng dạy học

Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học

Trang 6

Hoạt động dạy T/g Hoạt động học

A Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm

nay các em sẽ nghe cô đọc để viết bài

thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập

chính tả phân biệt ng/ngh, g/ gh, c/k

2 Hướng dẫn nghe -viết

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

- Những hình ảnh nào cho thấy nước

ta có nhiều cảnh đẹp?

- Qua bài thơ em thấy con người VN

như thế nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đoc viết các từ ngữ vừa

tìm được

- Bài thơ được tác giả sáng tác theo

thể thơ nào? cách trình bày bài thơ

như thế nào?

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát

- Thu bài chấm

- Nhận xét bài của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài theo cặp

Nhắc HS lưu ý: ô trống 1 điền ng/ngh

ô trống 2 điền g/gh, ô trống 3 điền c/k

- Gọi hS đọc bài làm

- GV nhận xét bài

- 1 HS đọc toàn bài

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài

2’

26’

10’

- HS nghe và ghi vở đầu bài

- HS đọc cả lớp theo dõi đọc thầm + Biển lúa mêng mông dập dờn cánh

cò bay, dãy Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ

+ Con người VN rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước

- HS nêu: mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn

- 3 hS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào vở nháp

+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8 chữ viết sát lề

- HS viết bài

- HS soát lỗi bằng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi số lỗi ra lề

- 5 HS nộp bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm 2

- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- thứ tự các tiếng cần điền: ngày-

ghi- ngát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng phụ, hS cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 7

- GV nhận xét chữa bài

- Cất bảng phụ, yêu cầu hS nhắc lại

qui tắc viết chính tả với c/k, g/ gh, ng/

ngh

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn hs về nhà viết lại bảng qui tắc

viết chính tả ở bài tập 3

2’

- HS khác nhận xét

- 3 hs phát biểu + Âm “cờ" đứng trước i,e,ê viết là k, đứng trước các âm còn lại như a,o, ơ

+ âm " gờ" đứng trước i,e,ê viết g đứng trước các âm còn lại viết là gh + Âm "ngờ" đứng trước i,e,ê viết là ngh đứng trước cá- HS nghe và ghi

vở đầu bài

Tiết 5: Khoa học

Bài 1: SỰ SINH SẢN

I Mục Tiêu

Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố

mẹ mình

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái ddeeer rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

II Đồ dùng dạy - học

- Các hình minh hoạ trang 4 - 5 SGK (SGK)

- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi "Bé là con ai ?" (Đủ dùng theo nhóm) gồm 5 -7 hình bố, mẹ; 5 -7 hình bé có đặc điểm giống bố, mẹ

- Một tờ phiếu to để dán ảnh có kẻ sẵn bảng

III Các hoạt Động dạy - học chủ yếu

1 Hoạt động khởi động

- Giới thiệu chương trình học:

+ GV yêu cầu 1 HS đọc tên SGK

+ Giới thiệu: Ở lớp 4, các em đã

được học môn Khoa học Lớp 5 các

em sẽ tiếp tục tìm hiểu những điều

mới mẻ về khoa học Mỗi bài học sẽ

cung cấp những kiến thức quý báu

cho cuộc sống của chúng ta

+ Yêu cầu: Em hãy mở mục lục và

đọc tên các các chủ đề của sách

- Em có nhận xét gì về sách Khoa

học 4 và Khoa học 5?

+ Giới thiệu bài

2 HĐ 1: Trò chơi: "bé là con ai?"

- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình

4’

10’

- 1 HS đọc: Khoa học 5

-1 HS đọc tên các chủ đề trước lớp

+ So với sách Khoa học 4 sách Khoa học

5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Trang 8

vẽ (tranh, ảnh) và phổ biến cách

chơi: Đây là hình vẽ các em bé và

bố (mẹ) của các em, dựa vào đặc

điểm của mỗi người các em hãy tìm

bố mẹ cho từng em bé, sau đó dán

hình và phiếu cho đúng cặp

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát đồ

dùng phục vụ cho từng nhóm

- Đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm

gặp khó khăn

- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên

bảng GV cùng HS cả lớp quan sát

- Yêu cầu đại diện của 2 nhóm khác

lên kiểm tra và hỏi bạn: Tại sao bạn

lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ

con)?

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã

tìm đúng bố mẹ cho em bé Nhắc

nhóm nào làm sai, ghép lại cho

đúng

- GV hỏi để tổng kết trò chơi:

+ Nhờ đâu các em tìm được bố (mẹ

) cho từng em bé?

+ Qua trò chơi, em có nhận xét gì về

trẻ em và bố mẹ của chúng?

KL: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh

ravà có những đặc điểm giống với

bố mẹ mình Nhờ đó mà nhìn vào

đặc điểm bên ngoài chúng ta cũng

có thể nhận ra bố mẹ của em bé

3 Hoạt động 2 : ý nghĩa của sự

sinh sản ở người

- GV yêu cầu HS quan sát các minh

hoạ trang 4, 5 SGK và hoạt động

theo cặp với hướng dẫn như sau:

+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan

8’

- Lắng nghe

- Nhận đồ dùng học tập và hoạt động trong nhóm HS thảo luận, tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé

- Đại diện 2 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng

- HS hỏi - trả lời + Đây là hai mẹ con vì họ cùng có tóc xoăn giống nhau

+ Đây là hai bố con vì họ cùng có nước

da trắng giống nhau

+ Đây là gia đình của em bé vì em bé co mũi cao, nước da trắng giống bố mẹ + Đây là bố mẹ của em bé vì em có đôi mắt to, tròn giống bố mẹ

+ Đây là bố mẹ của em bé vì em bé có nước da đen và hàm răng trắng giống bố mẹ

+ Đây là bố mẹ em bé vì em bé có mái tóc vàng và nước da trắng giống bố mẹ

- Trao đổi theo cặp và trả lời:

+ Nhờ em bé có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra Trẻ em

có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

- Lắng nghe

- HS làm việc theo cặp như hướng dẫn của giáo viên

- Các câu trả lời đúng:

+ Hình vẽ gia đình bạn Liên Lúc đầu gia

Trang 9

sát tranh

+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội

dung tranh cho HS 2 trả lời

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng

định được bạn nêu đúng hay sai

- Treo các tranh minh hoạ (không có

lời nói của nhân vật) Yêu cầu HS

lên giới thiệu về các thành viên

trong gia đình bạn Liên

- Nhận xét, khen ngợi HS giới thiệu

đầy đủ, lời văn hay, nói to rõ ràng

- GV hỏi HS cả lớp:

+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong

mỗi gia đình

- GV kết luận

Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế gia

đình của em

- GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm

hiểu về gia đình bạn Liên, bây giờ

các em hãy giới thiệu cho các bạn

về gia đình của mình bằng cách vẽ

một bức tranh về gia đình mình và

giới thiệu với mọi người

- Hướng dẫn, giúp đỡ các em gặp

khó khăn

- Gợi ý: Gia đình em nào sống

chung cùng ông bà thì chúng ta vẽ

ảnh về ông bà Sau đó ông bà sinh

ra bố (hoặc mẹ)và cô, chú (hoặc

cậu, dì), bố mẹ lấy nhau sinh ra em

(hoặc em bé) hoặc sinh ra anh chị

rồi đến em Cô (chú), cậu (dì) lấy

chồng (vợ) cũng sinh em bé (anh,

chị)

Các em nên vẽ hình theo kiểu phim

hoạt hình (bằng các nét cơ bản)

nhưng vẫn phải thể hiện rõ được

9’

đình bạn Liên có hai người Đó là bố mẹ bạn Liên

+ Hiện nay gia đình ban Liên có ba người Đó là bố, mẹ ban Liên và bạn Liên

+ Sắp tới gia đình bạn Liên sẽ có bốn người, mẹ ban Liên sắp sinh em bé Mẹ bạn Liên đang có thai

- 2 HS (cùng cặp) nối tiếp nhau giới thiệu

Ví dụ: Đây là ảnh cưới của bố mẹ bạn

Liên Sau đó bố mẹ bạn Liên sinh ra bạn Liên và sắp tới mẹ bạn Liên sẽ sinh em

bé Trước khi ra đời, em bé sống ở trong bụng mẹ

- 2 HS ngồi cùng bàn có thể trao đổi, thảo luận để cùng tìm ra câu trả lời Sau

đó, một HS phát biểu ý kiến trước lớp + Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: Bố mẹ bạn Liên và bạn Liên

+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình

- Lắng nghe

- Lắng nghe và làm theo yêu cầu

- Vẽ hình vào giấy khổ A4

Trang 10

những đặc điểm giống nhau của các

thành viên trong gia đình

- Yêu cầu HS lên giới thiệu về gia

đình mình

* Hoạt động kết thúc

+ Tại sao chúng ta nhận ra được em

bé và bố mẹ của các em?

+Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia

đình, dòng họ được kế tiếp nhau?

+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu

con người không có khả năng sinh

sản?

- GV kết luận

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây

dựng bài và thuộc bài tại lớp

4’

- 3 đến 5 HS dán (hoặc giơ) hình minh hoạ, kết hợp giới thiệu về gia đình

+ Vì trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, có đặc điểm giống với bố mẹ của mình

+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được kế tiếp nhau + Nếu con người không có khả năng sinh sản thì loài người sẽ bị diệt vong, không

có sự phát triển của xã hội

Ngày soạn: 21/08/2011 Ngày giảng: T3 2011

08 23

Tiết 1: Toán

Ôn tập : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Biết tính chất cơ bản của phân số,vận dụng để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản)

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy T/g Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết trước

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài Ghi đầu bài

2.2 Hướng dẫn ôn tập

Ví dụ 1

- GV viết lên bảng :

Viết số thích hợp vào ô trống

6

5

6

5

Sau đó yêu cầu học sinh tìm số thích hợp

điền vào chỗ trống

- GV nhận xét bài làm của học sinh trên

bảng, gọi một số HS dưới lớp đọc bài làm

của mình

Lưu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số

? Khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với

5’

1’

10’

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c,

HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp

VD :

24

20 4 6

4 5 6

+ khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w