1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn lớp 1 - Tuần 2 năm 2010

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 209,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài 1: nhận biết số lượng rồi viết số thích hợp vào ô trèng Bài 2:- Tương tự bài 1: Tập cho HS nêu yêu cÇu cña bµi tËp nµy.. - Sau khi HS làm bài, [r]

Trang 1

Tuần 2

Sáng Thứ 2 ngày 6 tháng 9 năm 2010

Tiết1,2 Học vần

Thanh hỏi – thanh nặng

I Mục tiêu

- Học sinh nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi.Dấu nặng và thanh nặng

- Đọc được các tiếng bẻ, bẹ

- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II phương tiện dạy học

- Bộ chữ cái, tranh ảnh minh họa

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1 Bài cũ:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

* HĐ1: Dấu hỏi (? ).

- Hôm nay ta học bài dấu ?

- Giáo viên viết bảng và đọc bài

- Dấu hỏi là một nét móc

*HĐ2: Dấu nặng ( ).

- Hôm nay ta học thêm dấu nặng ( ).G/V viết

bảng dấu nặng ( )

- Dấu nặng giống gì?

*HĐ3: Ghép chữ và phát âm.

- Khi thêm dấu ? vào be ta được tiéng gì?

- Giáo viên viết bảng : bẻ

- Cho học sinh ghép tiếng bẻ

- Khi thêm dấu nặng vào be ta được tiếng gì? (

bẹ )

-

Hỏi học sinh: Tiếng bẹ gồm những âm nào và

dấu gì?

- Hướng dẫn viết bảng con

- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn cách viết

các tiếng: bẻ, bẹ

- Giáo viên theo dỗi nhận xét và sữa lỗi

Tiết 2

3 Luyện tập:

*HĐ1: Luyện đọc:

- học sinh đọc bài trên bảng tiết 1: be, bẻ, bẹ

- GV theo dõi nhận xét, sữa lỗi sai

- Giáo viên theo dõi chấm bài

- HS đọc, viết e, b, be, bé

- HS đọc CN - Nhóm - Lớp

- Học sinh tìm dấu hỏi trong bộ

đồ dùng

- Học sinh đọc CN - Nhóm - Lớp

- Học sinh đọc và trả lời (Dấu nặng là một dấu chấm)

- HS trả lời ( bẻ)

- Đọc cá nhân - lớp

- Học sinh đánh vần và đọc bẻ CN- Nhóm - Lớp

- Học sinh ghép tiếng bẹ

- Học sinh đánh vần và đọc bẹ

- Học sinh viết bài

- Học sinh đọc bài trên bảng tiết 1: be, bẻ, bẹ

Trang 2

* HĐ2: Luyện nói: Theo chủ đề :bẻ

* Giáo viên gợi ý:

- Quan sát tranh em thấy những gì?

+ Các bức tranh này có gì giống nhau, khác

nhau?

- Giáo viên phát triển nội dung luyện nói:

+Nhà em trồng ngô không? Ai đi hái ngô về?

+Em thường chia qùa cho mọi người không?

+Tiếng bẻ được dùng ở đâu nữa?

* Cũng cố - dặn dò

- Về học bài thật thuộc, viết lại bài vào vở

- Luyện viết bài vào vở tập viết

-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Đọc lại tên của bài: bẻ

Tiết3 Toán

Luyện tập.

I Mục tiêu

- Giúp học sinh củng cố về: Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn

- Ghép các hình đã học thành hình mới

II phương tiện dạy học

- Một số hình vuông, hình tròn, hình tam giác, que tính

III Các hoạt động dạy học

Bài 1: Cho học sinh dùng bút chì màu khác

nhau để tô vào các hình

* Lưu ý học sinh: Các hình vuông tô cùng

một màu, các hình tròn tô cùng một màu,

các hình tam giác tô cùng một màu

Bài 2: Thực hành ghép hình.

* Hướng dẫn học sinh dùng một hình vuông

và hai hình tam giác để ghép thành một hình

mới

- Khuyến khích học sinh dùng các hình

vuông, hình tam giác đã cho để ghép thành

một số hình khác

- Cho học sinh thi đua ghép Động viên

những học sinh ghép được nhiều hình mới

* Dặn dò: Ôn lại bài đã học.

- HS thực hành: Tô màu vào hình

- HS thực hành theo cặp

- Gọi 1 số HS lên bảng ghép hình

- Gọi 1 số HS nhận xét bài bạn

Em là học sinh lớp một (Tiết 2).

I Mục tiêu

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo,một số bạn bè trong lớp

Trang 3

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp.

II phương tiện dạy học:Vở bài tập đạo đức

- Bài hát: Em yêu trờng em

III Hoạt động dạy học

1.Bài mới.

* HĐ1: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh.

- GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 4

và chuẩn bị kể chuyện theo tranh

- GV kể lại chuỵện:

Tranh 1: Đây là bạn Mai, Mai sáu tuổi Năm

nay Mai vào lớp một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị

cho Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đa Mai đến trường Trường Mai

thật là đẹp Cô giáo tơi cời đón em và các bạn

vào lớp

Tranh 3: ở lớp Mai được cô giáo dạy bao điều

mới lạ

Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn, cả bạn trai lẫn

bạn gái

Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về trường

lớp mình, về cô giáo và các bạn của em Cả nhà

đều vui Mai đã là HS lớp một rồi

* HĐ2: HS múa hát đọc bài thơ về chủ đề :

“Trường em”

*Kết luận: Trẻ em có quyền có họ tên, có

quyền được đi học Chúng ta thật vui và tự hào

đã trở thành HS lớp một Chúng ta sẽ cố gắng

học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là HS

lớp một

Dặn dò: Các em là HS lớp một nên phải đi học

đều, đúng giờ,chăm học để trở thành HS ngoan,

giỏi

-HS kể chuyện trong nhóm

- Đại diện kể nhóm kể chuyện trước lớp

- 5 HS lên múa hát và kể về chủ

đề trường em

Chiều

Tiết1 thủ công

Xé dán hình chữ nhật,hình tam giác

I Mục tiêu

- Học sinh biết cách xé hình chữ nhật,

- Xé dán được hình chữ nhật, theo hướng dẫn

- Đường xé có thể chưa thẳng bị răng cưa,hình dán có thể chưa phẳng

II phương tiện dạy học

- Giấy màu, hồ dán, giấy nền, bút chì khăn lau tay

II hoạt động dạy học

Trang 4

Giáo viên Học sinh 1: Hướng dẫn HS quan sát hình mẫu và nhận

xét:

- GV cho HS quan sát hình mẫu và đặt câu

hỏi: Các em hãy quan sát và phát hiện xung

quanh mình xem có đồ vật nào có dạng hình

chữ nhật?

Em hãy ghi nhớ đặc điểm của những hình đó

để tập xé dán cho đúng hình

2: GV hướng dẫn mẫu

* HĐ1: Vẽ và xé hình chữ nhật:

- Lấy tờ giấy màu sẫm, lật mặt sau đếm số ô:

dài 12 ô, cạnh ngắn 6 ô

- Xé từng cạnh hình chữ nhật, xong lật mặt có

màu để HS quan sát

* HĐ2: Vẽ và xé dán hình tam giác.

- Lấy tờ giấy màu sẫm lật mặt sau đếm ô đánh

dấu cạnh dài 8ô, rộng 6ô đếm từ phải sang 4 ô

đánh dấu để làm đỉnh tam giác

- Từ điểm đánh dấu dùng bút chì vẽ nối với hai

điểm dưới của hình chữ nhật ta có hình tam

giác

- Xé từng cạnh của hình tam giác, xong lật

mặt có màu để HS quan sát

* HĐ3: Dán hình:

- Lấy một ít hồ dán ra một mảnh giấy, dùng

ngón tay trỏ di đều, sau đó bôi lên các góc

hình và di dọc theo các cạnh

- Ướm đặt hình vào các vị trí cho cân đối trước

khi dán

3 Học sinh thực hành:

- Cho HS thực hành xé dán hình chữ nhật, theo

các thao tác GV đã hướng dẫn

- GV theo dõi hướng dẫn thêm cho những em

còn lúng túng

- Chấm bài

3 Nhận xét dặn dò:

- nhận xét tình hình học tập và sự chuẩn bị

của HS

- Đánh giá sản phẩm của HS

IV.Dặn dò: chuẩn bị giấy nháp có kẻ ô, giấy

màu, bút chì, hồ dán cho bài sau “Xé dán hình

vuông, hình tròn”

- HS quan sát hình mẫu

- HS làm theo sự hướng dẫn của GV

- HS theo dõi các bước của GV

- Cho HS thực hành xé dán hình chữ nhật, theo các thao tác GV

đã hướng dẫn

Trang 5

Tiết 2 Luyện Tiếng Việt

Ôn luyện : thanh sắc-Thanh hỏi

I- Mục tiêu

- HS nhận biết được các dấu /, ?

- Biết ghép các tiếng bẻ, bé

- Biết được các dấu thanh /, ? ở các tiếng chỉ đồ vật, sự vật

II- Hoạt động dạy- học

1 Ôn bài: HS viết dấu /, ?

- GV nhận xét

2 Luyện tập:

- Luyện đọc bài ở sgk ( Nhóm đôi )

- Sau đó gọi một số HS đọc bài , GV

theo dõi nhận xét

3 Làm bài tập

+ GV hướng dẫn cách làm

+GV theo dõi , nhận xét

- Chấm ,chữa bài

Củng cố- dặn dò: Tìm tiếng có dấu

thanh?, /

-HS đọc và viết: bé, bẻ -HS chỉ dấu thanh ở một số tiếng: lá

cỏ, giỏ cá, lá cọ

- HS tự đọc bài theo nhóm đôi

+ HS làm vào vở bài tập Tiếng Việt

Tiết3 Luyện Toán

luyện tập thêm

I- Mục tiêu

- Giúp HS củng cố về: Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn

II- Hoạt động dạy- học

1 Củng cố: HS nhận diện các hình đã học.

- GV cùng cả lớp nhận xét

2 Luyện tập: - Thực hành xếp hình:

+ GV theo dõi- hướng dẫn

- Nhận xét hình vừa xếp

- Trò chơi: nhận dạng hình

- Nhận xét giờ học

- HS quan sát các hình trên bảng

và nêu tên từng hình

- HS thực hành xếp hình tam giác, hình vuông

+ HS dùng que tính trong bộ thực hàng để xếp hình

- HS chơi theo tổ

Sáng Thứ 3 ngày 7 tháng 9 năm 2010

Tiết1 Toán

Các số 1,2, 3

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Có khái niệm ban đầu và nhận biết được số lượng về số 1, 2, 3 (mỗi số là đại diện cho một lớp các nhóm đối tượng có cùng số lượng)

- Biết đọc, viết các số 1, 2, 3 Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1

Trang 6

- Biết thứ tự các số1,2,3.

- Biết làm các bài tập 1, 2, 3.

II phương tiện dạy học

- Các nhóm đồ vật: 3 hình vuông, 3 hình tròn,…

III hoạt động dạy học

1: Bài mới: Giới thiệu từng số 1, 2, 3.

* HĐ1:Giới thiệu số 1:

Bước 1: GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan

sát các nhóm chỉ có một phần tử

Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra được đặc

điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng

đều bằng 1

- GV viết số 1 lên bảng Cho HS đọc

* HĐ2: Giới thiệu số 2, 3 (Tương tự như

giới thiệu số 1)

- GV hướng dẫn HS chỉ vào hình vẽ các cột

lập phương để đếm từ 1 đến 3

* HĐ3 : Thực hành:

Bài 1: Thực hành viết số 1, 2, 3 vào vở.

Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập,

rồi làm bài và chữa bài

Bài 3: Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ rồi

hỏi: Đố các con biết các con phải làm gì? Sau

đó cho HS nêu yêu cầu rồi làm bài và chữa

bài

- Dặn dò: Về luyện đọc viết các số 1, 2, 3

- HS quan sát

- HS lấy ra một hình tròn, 1 hình tam giác, số 1

- HS đọc CN,tổ, nhóm

-HS đếm( một, hai, ba) rồi đọc ngược trở lại (ba, hai, một)

- HS viết bảng con 1, 2, 3

- HS viết các số 1,2,3 vào vở rồi làm các bài tập trong sách

Tiết2 Mỹ thuật

(GV chuyên dạy)

Tiết3,4 Học vần

Thanh huyền- thanh ngã.

I Mục tiêu

- HS nhận biết được các dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã

- Đọc được bè, bẽ

- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

- gv lưu ý rèn tư thế đọc đúng cho HS

II phương tiện dạy học

- Bộ chữ cái- Tranh ảnh minh họa

III hoạt động dạy học

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét ghi điểm - HS đọc, viết: ?, , / ,bẻ, bẹ, bé.

Trang 7

2 Bài mới:

* HĐ1 Dấu huyền ( \ ) dấu ngã (~ ):

a.GV giới thiệu dấu huyền và viết lên bảng \.

- Dấu huyền giống gì? ( Dấu huyền là một

nét sổ nghiêng trái)

b GV giới thiệu dấu ngã và viết lên bảng ~

HS đọc

- Dấu ngã giống gì? ( Dấu ngã là một nét

móc có đuôi đi lên)

*HĐ2 Ghép chữ và phát âm.

- Khi thêm dấu huyền vào be ta được tiếng

gì? GV viết bảng bè

- Cho HS ghép tiếng bè và trả lời: Dấu huyền

được đặt ở vị trí nào?

- Đọc tiếng bè:

- Khi thêm dấu ~ vào be ta được tiếng bẽ

+ GV viết bẽ Dấu ngã được đặt ở vị trí nào?

- Hướng dẫn HS viết bài vào bảng con

+ GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết

- GV nhận xét và sữa lỗi sai

Tiết 2

3 Luyện tập:

- Luyện đọc:

- GV theo dõi sửa lỗi phát âm

- Luyện viết bài vào vở tập viết GV theo dõi

chấm bài

- Luyện nói theo chủ đề: bè Cho HS quan sát

tranh và thảo luận:

-Bè đi trên cạn hay dưới nước?

- Thuyền khác bè thế nào?

- Những người trong bức tranh đang làm gì?

- Em đã thấy bè bao giờ chưa?

*Củng cố dặn dò: Cho HS đọc lại bài trong

sách

IV.Dặn dò: Về đọc lại bài thật thuộc, viết

bài đầy đủ Xem lại các bài đã học

- HS ghép tiếng bè và trả lời

- HS đọc: dấu huyền CN- Nhóm- Lớp

- HS trả lời

- HS đọc và trả lời câu hỏi GV

đưa ra

- HS đọc cá nhân, tổ, lớp

- Trên e

- Cho HS đánh vần, đọc trơn

- HS ghép tiếng bẽ và trả lời

HS đọc bẽ Đánh vần, đọc trơn

- HS viết vào bảng con

- HS viết: \ bè ~ bẽ

- HS đọc be, bè, bẽ

- HS viết vào vở tập viết

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Đọc lại tên của bài: bè

Sáng Thứ 4 ngày 8 tháng 9 năm 2010.

Tiết1 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu

- Nhận biết số lượng 1, 2, 3

Trang 8

- Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 1, 2, 3.

- Yêu cầu cần đạt bài 1, 2 HS khá giỏi làm thêm bài 3, 4

II hoạt động dạy học

Bài 1: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài 1:

( nhận biết số lượng rồi viết số thích hợp vào ô

trống

Bài 2:- Tương tự bài 1: Tập cho HS nêu yêu

cầu của bài tập này

- Sau khi HS làm bài, GV gọi HS đọc từng dãy

số

Bài 3:Tập cho HS nêu yêu cầu bài.

- Hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài: Một

nhóm có hai hình vuông (viết số 2), một nhóm

có một hình vuông (viết số1), cả hai nhóm có

ba hình vuông (viết số3)

Bài 4: Hướng dẫn HS viết số theo thứ tự đã có

trong bài tập Gọi HS đọc kết quả viết số

IV:Dặn dò: Luyện đọc , viết các số 1, 2, 3

- HS làm bài rồi chữa bài

- HS đọc: (một, hai, ba; ba) đọc hai dãy số viết theo thứ tự xuôi

và ngược (một, hai, ba; ba, hai, một)

- HS chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và nêu: “Hai

và một là ba”

- 3 HS đọc kết quả viết số

Tiết2 Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

Tiết3,4 Học vần

be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.

I Mục tiêu

- HS nhận biết được các âm và chữ e, b, các dấu \ / ? ~

- Đọc được các tiếng be kết hợp với các dấu thanh be, bè, bé, bẹ, bẻ, bẽ

- Tô được e, b, bé và các dấu thanh

- HSKG luyện nói: Phân biệt các sự vật, việc, người qua sự thể hiện khác nhau về dấu thanh

II phương tiện dạy học

- Bộ chữ cái Tranh ảnh minh họa

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1 Bài cũ:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài: Hôm nay ta học ôn lại

các tiếng được ghép bởi các chữ ghi âm và dấu

thanh đã học

* HĐ2: Ôn tập:

- Chữ, âm e, b, tiếng be

- HS đọc và viết \ , ~ bè, bẽ

- HS chú ý theo dõi

- HS ghép be vào bảng cài

Trang 9

- GV viết e, b, be gọi HS đọc bài.

- Dấu thanh và ghép dấu thanh vào be

- Cho học sinh đọc các từ trong bảng ôn tập

GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh

* HĐ3: Hướng dẫn học sinh viết bảng con.

- GV viết mẫu trên bảng vừa viết vừa nhắc lại

quy trình viết

- GV nhận xét sửa lỗi sai

Tiết 2

3 Luyện tập:

1 GV theo dõi nhận xét

- Luyện viết: Cho HS tập tô trong vở tập viết

- GV theo dõi chấm điểm cho HS

* Luyện đọc:

* GV: Thế giới đồ chơi của trẻ con là sự thu

nhỏ của thế giới có thực mà chúng ta đang

sống Vì vậy tranh minh họa có tên be bé Chủ

nhân cũng be bé, đồ vật cũng be bé, xinh xinh

- Luyện nói:

- Phát triển nội dung luyện nói:

- Em đã trông thấy các con vật, các loại quả,

đồ vật… này chưa? ở đâu?

- Em thích tranh nào nhất? Tại sao?

- Trong các tranh, bức tranh nào vẽ người?

Người này đang làm gì?

- Em hãy lên bảng và viết dấu thanh phù hợp

vào dưới các bức tranh

IV Củng cố dặn dò:

- Cho HS đọc bài trong sách

- Dặn về nhà đọc, viết lại bài đầy đủ Xem

trước bài 7: ê, v

- 3 HS đọc bài

- HS ghép và đọc: be, bè, bé, bẻ,

bẽ, bẹ

- Cả lớp đọc các từ trên bảng

- HS viết lần lượt các chữ be, bè,

bẻ, bẽ, bẹ vào bảng con

- HS đọc lại các tiiéng vừa ôn trên bảng tiết

- HS tập tô trong vở tập viết

- HS quan sát tranh và trả lời bức tranh vẽ gì?

- Học sinh đọc be bé

- HS quan sát tranh và nhận xét: Các cặp tranh được sắp xếp theo thứ tự chiều dọc, theo các từ đối lập nhau bởi dấu thanh (dê/ dế; dưa/ dừa; cỏ/ cọ; vó/ võ)

- HS trả lời những câu hỏi GV

đưa ra

- Cả lớp đọc lại bài học 2 lần

Chiều

Tiết1 Luyện Mỹ thuật

( GV chuyên trách dạy)

Tiết2 Luyện Toán

Luyện tập các số 1,2,3.

I- Mục tiêu

- Củng cố các số 1, 2, 3

- Giúp HS củng cố về: Nhận biết hình vuông, hình tam giác

II- Hoạt động dạy- học

1 Củng cố

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu - HS viết bảng con số: 1, 2, 3

Trang 10

viết bài

2 Luyện tập:

- Nhận diện hình ( sử dụng bộ

thực hành)

- Ghép hình:

Dùng 1 hình vuông và 2 hình

tam giác để ghép thành hình mới

- GV theo dõi

-Khen ngợi những em ghép

nhanh, ghép đúng, có nhiều hình

mới

- GV theo dõi - nhận xét

3.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài

- HS ghép

- Xếp hình: Dùng que tính để xếp hình

Tiết3 Luyện Tiếng Việt

Ôn tập:be, bé, bè, bẻ, bẽ, bẹ.

I- Mục tiêu

- HS nhận biết được các âm và chữ e, b và các dấu thanh /, `, ?, ~,

- Biết ghép thành các tiếng be, bé, bè, bẻ, bẽ, bẹ

- Làm bài tập ở VBT Tiếng Việt

II- Hoạt động dạy - học

1 Luyện đọc:

- Luyện đọc bài ở sách giáo khoa

- Gọi học sinh đọc bài

- GV theo dõi nhận xét

2.Viết bảng con

- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con

- GV theo dõi uôn nắn cho HS còn viêt

yếu

3 Luyện tập:

- GV hướng dẫn HS làm bài

- GV theo dõi

- Chấm , chữa bài

Nhận xét giờ học

- HS đọc bài trong SGK theo cặp

- HS đứng tại chỗ đọc

- HS viết các tiếng vào bảng con

- HS làm vào vở bài tập

Sáng Thứ 5 ngày 9 tháng 9 năm 2010

Trò chơi- Đội hình đội ngũ

I- Mục tiêu

- Làm quen với tập hợp hàng dọc, dóng hàng Yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản

đúng, có thể còn chậm

- Biết đứng vào hàng dọc và dóng với bạn đứng trước cho thẳng(có thể còn chậm)

- Biết cách chơi và tham gia vào trò chơi theo yêu cầu của GV

II- Địa điểm - phương tiện

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w