-Những đặc điểm của nền kinh tế các nước khu vực đông Nam Á do sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế nghành nông nghiệp vẫn đóng góp ít lợi đáng kể trong tổng sản
Trang 1Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Tuần :…………Tiết:…………
NS:………
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
*HS cần nắm được:
-Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực đông nam Á
-Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp, lúa nước là cây nông nghiệp chính.-Đặc điểm về văn hoá,tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân đông nam Á
- Những thuận lợi và khĩ khăn của dân cư trong phát triển kinh tế - xã hội
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Bản đồ phân bố dân cư châu Á
2.Lược đồ các nước đông nam Á (phóng to)
3.Bản đồ phân bố dân cư khu vực đông nam Á
4.Tài liệu, tranh ảnh về văn hoá, tín ngưỡng khu vực Đông Nam Á
III.BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ ( 4 p )
a.Đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ trong khu vực với đời sống b.Khí hậu khu vực Đông Nam Aù có đặt điểm nổi bật?
-Sự ảnh hưởng của khí hậu gió mùa tới sông ngồi và cảnh quan tự nhiên như thế nào?
2.Bài mới
Vào bài(sử dụng SGK)
1
HỌC KÌ II
Trang 2Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
CÁ NHÂN /CẶP
CH: Dùng số liệu bảng 15.1 hãy so sánh số dân? Mật độ
dân số trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực
Đông Nam Á so với Thế Giơiù và Châu Á?
GV: Gọi đại diện học sinh trình bài, nhóm khác trao đổi kết
luận:
(-Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới
Mặt độ dân trung bình gấp hơn 2 lần so với thế giới
Mật độ dân trung bình tương đương với châu Á
Tỷ lệ gia tăng số cao hơn châu Á và thế giới )
CH: Cho nhận xét dân số khu vực Đông Nam Aù có thuận
lợi và khó khăn gì?
(+Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn ở tuổi lao động là nguồn
lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng Tiền công rẻ nên thu hút
đầu tư nước ngoài Thúc đẩy nền kinh tế – xã hội
Khó khăn: Giải quyết việt làm cho người lao động diện tích
canh tác bình quân đầu người thấp, nông dân đổ về thành phố
….gây nhiều tiêu cực phức tạp cho xã hội )
GV: mở rộng, bổ sung kiến thức: Dân số tăng nhanh, đó là
vấn đề kinh tế xã hội nghiêm trọng mà các nước cần phải quan
tâm
-Chính sách dân số tại khu vực Đông Nam Á được áp dụng
khác nhau, tuỳ từng hoàn cảnh mỗi nước
-Đối với nước đông dân, gia tăng dân số tự nhiên nhanh Cần
áp dụng chính sách hạn chế gia tăng dân số
VD: Việt Nam: chính sách sinh đẻ có kế hoạch là cuộc vận
động lớn áp dụng trong toàn quốc …
Đối với nước dân chưa lớn thì áp dụng chính sách khuyến
khích gia đình đông con Tuy vậy các chính sách này còn được
lựa chọn tuỳ theo tiềm năng kinh tế của từng quốc gia
VD: Malaxia là nước có khuyến khích gia tăng dân số Nước
này có mặt số bình quân khá cao gần 3.700 USD/người (năm
2001)
CH: Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết Đông
nam Á có bao nhiêu nước?
GV:-Gọi 2 HS lên bảng sử dụng lược đồ”Các Nước Đông
Nam Á “
1 HS đọc tên nước và thủ đô
1 HS xác định vị trí giới hạng nước đó và lược đồ
(chia 2 nhóm HS: 1 nhóm xác định các nước phần bán đảo, 1
nhóm phần hải đảo)
1.Đặc điểm dân cư
-Đông nam Á là khu vực có dân số đông: 536 triệu (2002).
-Dân số tăng khá nhanh
-Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là :Tiếng Anh, Hoa và Mãlai.
Trang 3Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
IV CỦNG CỐ ( 5 p )
1.Điền vào bản sau tên nước và thủ đô cả các nước khu vực Đông nam Á
Tên nước Thủ đô
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Hoàn thiện sơ đồ sau:
V DẶN DÒ : Xem bài 16 và các câu hỏi cuối bài ( 1 p )
3
Đông Nam Á
Trang 4Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
*HS cần hiểu đựơc:
-Đặc điểm về tốc độ phát triển và sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều nước Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở một số nước, nền kinh té phát triển chưa vững chắc
-Những đặc điểm của nền kinh tế các nước khu vực đông Nam Á do sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế nghành nông nghiệp vẫn đóng góp ít lợi đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước nên kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhưng chưa chú ý đến bảo vệ môi trường
2.Kĩ năng
-Cũng cố kĩ năng phân tích số liệu, lược đồ để nhận biết mức độ tăng trưởng của nền kinh tế khu vực Đông Nam Á
3 Thái độ:
Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường
II.CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Bản đồ các nước châu Á
2.Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á
Trang 5Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
3.Tư liệu, tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các quốc gia trong khu vực
III.BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ ( 6 p )
a)Hãy cho biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và dân cư của khu vực Đông Nam Á trong việc phát triển kinh tế
b)Vì sao các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng trong sinh hoạt sản xuất
2.Bài mới
Vào bài: (sử dụng vào bài SGV)
5
Trang 6Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
CH: Dựa vào kiến thức đã học cho biết thực trạng chung của nền
kinh tế –xã hội các nước Đông Nam Á khi còn là thuộc địa của các
nước đế quốc, thực dân?(nghèo, chậm phát triển…)
GV: Chuyển ý :khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ,Việt Nam, Lào,
Campuchia vẫn phải tiếp tục đấu tranh giành độc lập dân tộc (đến 1975
mới kết thúc) Các nước khác trong khu vực đã giành độc lập đều có điều
kiện phát triển kinh tế
CH: Dựa vào nội dung SGK, kết hợp với hiểu biết hãy cho biết: Các
nước Đông Nam Á có những thuận lợi gì cho sự tăng trưởng kinh tế?
(-Điều kiện tự nhiên: tài nguyên, khoáng sản….nông phẩm vùng nhiệt đới…
Điều kiện xã hội:+khu vực đông dân, nguồn lao động nhiều ,rẻ…thị trường
tiêu thụ lớn …
+Tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài …)
HS trình bài, bổ sung
GV kết luận
Hoạt động 2
THEO NHÓM (3nhóm/3 nội dung)
CH: Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các
nước trong giai đoạn:
1).1990 –1996
*Nào có mức tăng đều? tăng bao nhiêu? (Malaixia, Pilippin, Việt Nam)
*Nước nào tăng không đều?giảm?
(Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo)
2) Trong 1998
*Nước nào kinh tế phát triển kém năm trước ?
(Inđônêxia, Malaixia, philippin, Thái Lan)
*Nước nào có tăng giảm không lớn?
(Việt Nam ,Xingapo)
3.1999 –2000:
+ Những nước nào đạt mức tăng < 6%?
(Inđônêxia, Philippin, Thái Lan)
+ Những nước nào đạt mức tăng >6%
(Malaixia,Việt Nam, Xingapo)
-So sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (1990: 3%năm ).
(gợi ý: Lấy mức tăng của 1990 ở Đông Nam Á so sánh )
GV: Cho học sinh trình bài kết quả? Nhóm khác bổ sung, GV kết luận.
CH: Cho biết tại sao mức tăng trưởng kinh tế của các Đông Nam Á
giảm vào năm 1997- 1998?
GV (bổ sung )- Nguyên nhân cơ bản của cuộc khủng hoảng tiền tệ 1997 là
do áp lực của gánh nợ nước ngoài quá lớn của một số nước Đông Nam Á …
1 Nền kinh tế của các nước đông nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
-Đông Nam Á là khu vực có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho sự tăng trưởng kinh tế
-Trong thời gian qua Đông nam Á đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Điểm hình như:Xingapo, Malaixia.
-Kinh tế khu vực phát triển chưa vững chắc dễ bị tác động từ bên ngoài.
Trang 7Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP: ( 5 p )
1 Điền vào các ô trống sau các tiêu chí thể hiện nền kinh tế phát triển bền vững
Đánh dấu X vào ô trống ý đung
Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng lúa nước:
a Khí hậu gió mùa, sông ngòi dày đặc, đất phù sa màu mỡ
b Đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu gió mùa, sông ngòi nhiều nước
c Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào
d Đồng bằng rộng lớn màu mỡ, khí hậu gió mùa, mưa nhiều
V Dặn dò; ( 1 p )
Tìm hiểu hiệp hội các nước ASEAN
Thu thập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước Đông Nam Á
7 Phát triển kinh tế bền vững
Trang 8Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
HS cần biết:
• Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội
• Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do sự hợp tác của các nước
• Thuận lợi và khó khăn đối với Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội
HS tự hào về vị thế hiện nay của VN trên trường quốc tế cũng như khu vực
II/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Bản đồ các nước Đông Nam Á
2.Tư liệu, tranh ảnh các nước trong khu vực
3.Bảng phụ: tóm tắt các giai đoạn thay đổi mục tiêu của Hiệp hội ASEAN
III/- BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ ( 5 p )
a) Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc.b) Sử dụng bản đồ “Phân bố nông - công nghiệp của Đông Nam Á” cho biết khu vực Đông Nam Á có những nông sản nhiệt đới gì nổi tiếng? Vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó?
c) Đông Nam Á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
2.Bài mới
Vào bài: Biểu tượng mang hình ảnh “Bó lúa với mười rẽ lúa” của Hiệp hội, các nước Đông Nam
Á, có ý nghĩa thật gần gũi mà sâu sắc với cư dân ở khu vực có chung nền văn minh lúa nước lâu đời, trong môi trường nhiệt đới gió mùa Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một tổ chức liên kết hợp tác cùng phát triển kinh tế – xã hội, cùng nhau bảo vệ sự ổn định an ninh, hoà bình của khu vực Đông Nam Á
Trang 9Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
9
Trang 10Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Hoạt động 1:CẢ LỚP
CH: Quan sát hình 17.1 cho biết:
• 5 nước đầu tiên tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á?
• Những nước nào tham gia sau Việt Nam?
• Nước nào chưa tham gia? (Đông Ti-mo)
Hoạt động 2:CẶP/NHÓM
CH: Đọc mục I SGK kết hợp kiến thức lịch sử và hiểu biết hãy cho biết:
-Mục tiêu của Hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi qua các thời
gian như thế nào? (1967, cuối 70 đầu 70;1990; 12/1998……)
GV: Yêu cầu HS thảo luận, đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung
GV: Chốt lại theo hệ thống các mốc thời gian qua bảng phụ đã chuẩn bị
sẵn sau:
Thời gian Hoàn cảnh lịch sử Mục tiêu hiệp hội
1967 Ba nước Đông Dương đang
đấu tranh chống đế quốc
Mĩ giành độc lập dân tộc
Liên kết về quân sự là chính (Nhằm hạn chế ảnh hưởng xu thế xây dựng XHCN trong khu vực)
Cuối 1970 –
1980
Khi chiến tranh đã kết thúc
ở Đông Dương, Việt Nam, Lào, Campuchia xây dựng kinh tế
Xu hướng hợp tác kinh tế xuất hiện và ngày càng phát triển
1990 Xu thế toàn cầu hoá, giao
lưu mở rộng hợp tác, quan hệ trong khu vực được cải thiện giữa các nước Đông Nam Á
Giữ vững hoà bình, an ninh, ổn định khu vực xây dựng một cộng đồng hoà hợp cùng phát triển kinh tế
12/1998 Các nước trong khu vực
cùng mong muốn hợp tác để phát triển kinh tế xã hội
Đoàn kết hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định và phát triển không đều
CH: Hãy cho biết nguyên tắc Hiệp hội các nước Đông Nam Á? (tự
nguyện, tôn trọng dân chủ, hợp tác toàn diện …)
GV kết luận :
Hoạt động 3:THEO NHÓM
Thảo luận 3 nội dung sau:
CH: Cho biết những điều kiện thuận lợi để hợp tác kinh tế của các
nước Đông Nam Á? (Bài 15…)
CH: Đọc Mục 2 SGK kết hợp hiểu biết của mình, em hãy cho biết: biểu
hiện của sự hợp tác để phát triển kinh tế giữa các nước ASEAN?
(4 biểu hiện cơ bản)
CH: Dựa hình 17.2 kết hợp hiểu biết em hãy cho biết ba nước trong
tam giác tăng trưởng kinh tế Xi-giô-ri đã đạt kết quả của sự hợp tác
phát triển kinh tế như thế nào?
(Kết quả phát triển kinh tế 10 năm lập tam giác Xi-giô-ri)
1.Hiệp hội các nước Đông Nam Á
- Thành lập 8/8/1967.
-Mục tiêu của Hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời gian.
-Đến 1999 Hiệp hội có mười nước thành viên hợp tác để cùng phát triển xây dựng một cộng đồng hoà hợp ổn định trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau.
2 Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội
•Các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, văn hoá xã hội để hợp tác phát triển kinh tế Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế.
•Sự nổ lực phát triển kinh tế của từng quốc gia và kết quả của sự hợp tác các nước trong khu vực đã tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế.
Trang 11Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
IV/- Củng cố và bài tập ( 4 p )
1.Điền vào bảng sau tên của các nước ASEAN theo thứ tự năm gia nhập.
2 Điền vào ô trống những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN
V Dặn dò: Ôn bài 14 bài 16 để giờ sau thực hành ( 1 p )
Tìm hiểu sưu tầm tài liệu về địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội Lào và Campuchia
Trang 12Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
I/- MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh cần biết:
• Tập hợp và sử dụng các tư liệu, để tìm hiểu địa lí của một quốc gia
• Trình bày lại kết quả làm việc
Nghiêm túc trong thảo luận, tích cực đĩng gĩp xây dựng bài
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
• Bản đồ các nước Đông Nam Á
• Lược đồ tự nhiên kinh tế Lào, Camphuchia
III/- BÀI GIẢNG:
1/ Giáo viên phổ biến nội dung và yêu cầu của bài thực hành cần đạt.
*Các bước tiến hành:
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm số chẵn tìm hiểu về: vị trí địa lí, ĐKTN
Nhóm số lẽ tìm hiểu về: ĐKXH dân cư, kinh tế
Mỗi nhóm lớp phân công nhóm nhỏ tìm hiểu một vấn đề theo các mục trong SGK
Sau đó từng cặp nhóm tiến hành trao đổi bổ sung kết quả
Hoàn thành báo cáo chung của cả nhóm lớn
Bước 2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc, nhóm khác nhận xét bổ sung đối chiếu kết quả rồi
thông báo cho giáo viên
- Giáo viên theo dõi tinh thần, thái độ làm việc của học sinh, dựa vào kết quả báo cáo của học sinh đánh giá cho điểm thực hành cả nhóm
*Nội dung thực hành
a/ Vị trí địa lí:Dựa vào hình 15.1 cho biết Lào hoặc Campuchia
-Thuộc khu vực nào? Giáp nước nào? Biển nào?
-Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước
b/ Yêu cầu cần đạt ( 14 p )
Diện tích 181.000Km2
Thuộc bán đảo Đông Dương
Phía Đông giáp Việt Nam
Phía Bắc giáp Lào
Phía Tây Bác giáp Thái Lan
Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
Thuộc bán đảo Đông Dương
Phía đông giáp Viêät Nam
Phía Tây giáp Thái Lan
Phía Nam giáp Campuchia
Trang 13Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Khả năng liên hệ
với nước ngoài thôngBằng tất cả các loại đường giao Bằng đường bộ, đường sông, đường hàng khôngKhông giáp biển, nhờ cảng miền trung Việt Nam
2/ Điều kiện tự nhiên ( 10 p )
Nội dung cần đạt
Địa hình -75% là đồng bằng núi cao ven biên giới: Dãy Rích
cacđamon, cao nguyên phía ĐB, Đông -90% là núi, cao nguyên-các dãy núi cao tập trung phía Bắc,
cao nguyên dãy từ Bắc xuống Nam
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa gần xích đạo nóng quanh năm
Mùa mưa: (T4-T10) gió TN từ vịnh biển cho mưa
Mùa khô (11-3) gió ĐB khô, lạmh
Nhiệt đới gó mùaMùa hạ: Gió Tây Nam từ biển vào cho mưa
Mùa đông: Gió ĐB từ lục địa nên khô lạnh
Sông ngòi -Sông MêCông, Sông Lêsap và biển hồ -Sông MêCông (một đoạn chảy trong
đất Lào)Thuận lợi
đối với nông
nghiệp
-Khí hậu nóng quanh năm có diều kiện tốt phát triển các ngành trồng trọt
-Sông ngòi, hồ cung cấp nước, cá
-Đồng Bằng chiếm diện tích lớn, đất màu mỡ
-Khí hậu ấm áp quanh năm (trừ vùng núi phía Bắc)
-Sông Mê Công là nuồn nước thuỷ lợi.-Đồng Bằng đất màu mỡ, rừng có nhiều
Khó khăn -Mùa khô thiếu nước
-Mùa nưa gây lũ lụt
-Diện tích đất nông nghiệp ít-Mùa khô thiếu nước
GV: Khi chốt lại kiến thức về ĐKTN của 2 nước sử dụng lược đồ H18.1và H18.2 để khắc sâu kiến thức và
phân tích mối quan hệ các thành phần tự nhiên
3/ Điều kiện xã hội, dân cư ( 10 p )
Đặc điểm dân cư
-Số dân: 12,3 triệïu người, gia tăng cao (1,7%
năm 2000)-MĐTB: 67người/km2
-5,5 triệu dân, gia tăng cao (2,3% năm 2000)
-95% dân theo đạo phật, 35% dân biết chữ
-Người Lào: 50%, người Thái13%, người Mông13%, dân tộc khác 23%.-Ngôn ngữ phổ biến là Lào 78% dân sống nông thôn 60%theo đạo phật, 56% biết chữ
GDP/người2001 -280USD-Mức sống thấp, nghèo -317USD-Mức sống thấp nghèo
Trình độ lao động -Thiếu đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao -Dân số ít, lao động thiếu về chất lượng lẫn số lượng.Các thành phố lớn -Phnông pênh (thủ đô) -Viêng Chăn (thủ đô)
13
Trang 14Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
4/ Kinh tế ( 8 p )
GV: Bổ sung Campuchia: Đánh cá và rừng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế, cá là thức ăn thứ 2 sau
gạo Mật độ cá khu vực biển hồ vào loại cao nhất thế giới
-Lào đất nước triệu với người Lào chăn nuôi và thuần hoá voi để giúp con người làm việc nặng nhọc được nuôi trong gia đình, bảng làng Đặc biệt một số tỉnh có lượng voi lên đến hàng ngàn con voi là bạn từ lâu là biểu tượng của nước Lào
5 Củng cố: Yêu cầu học sinh lên chỉ bản đồ ( 2 p )
-Lào, Campuchia giáp với nước nào, biển nào
-Vị trí dãy núi, cao nguyên và đồng bằng lớn
-Phân bố nông nghiệp cây lúa, cây công nghiệp
6 Dặn dò: Ôn lại ( 1 p )
Vai trò của nội lực và ngoại lực trong hình thành địa hình trái đất
Tên, vị trí dãy núi, đồng bằng lớn của thế giới
14
Cơ cấu
kinh tế% -Nông nghiệp: 37,1%, CN 20%, DV 42,1% (2000)Phát triển cả NN, CN, DV -Nông Nghiệp: 2,9%, CN: 22,5, DV: 24,38%
-Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.Điều kiện
phát triển -Biển hồ rộng, khí hậu nóng ẩm-Đồng bằng lớn, màu mỡ
-Quặng sắt, mangan, vàng, đá vôi
-Nguồn nước khổng lồ, chiếm 50% tiềm năng thuỷ điện của sông MêCông
-Đất nông nghiệp ít, rừng còn nhiều-Đủ loại khoáng sản, vàng bạc, thiết, chì
-NN nguồn kinh tế chính sản xuất ven sông MêCông
Trang 15Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
I/- MỤC TIÊU:
1/- Kiến thức:
- Học sinh cần hệ thống lại những kiến thức về:
+ Hình dạng bề mặt trái đất vô cùng phong phú, đa dạng với các dạng địa hình
+ Ngững tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội lực, ngoại lực tạo nên cảnh quan trái đất với sự đa
dạng phong phú đó
2/- Kĩ năng :
Củng cố nâng cao, phân tích mô tả Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng địa lý
3 Thái độ:
Yêu thiên nhiên, Và nắm được những tác hại do động đất và núi lửa gây ra
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới có kí hiệu các khu vực động đất, núi lửa
- Bản đồ các địa mảng trên thế giới
- Bảng phụ
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/- Kiểm tra bài cũ: Cho biết ĐKTN và đặc điểm kinh tế xã hội của Lào và Campuchia ( 5 p)
2/- Bài mới: Trái Đất là môi trường sống của con người Các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và những vận động của nó đã sinh ra trên trái đất các hiện tượng địa lý Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất cùng với những đặc điểm riêng của chúng đã tác động, ảnh hưởng lẫn nhau thể hiện rõ ngay trên lớp vỏ trái đất Trên bề mặt này đồng thời là nơi tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Với trình độ khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ cùng với sự tiến bộ của xã hội, loài người đã tác động đến tự nhiên ngày càng đa dạng và sâu sắc trong đó có cả những tác động tích cực và tiêu cực
Trong ba bài tổng kết sau đây chúng ta cùng nhau khái quát – hệ thống hoá lại những kiến thức cơ bản, cốt yếu của địa lý tự nhiên và địa lý các châu lục mà các em đã được học từ lớp 6 đến nay trước khi bước sang học địa lý Việt Nam
ChươngVII: TỔNG KẾT ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÝ CHÂU LỤC
BÀI 19: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI, NGOẠI LỰC
Trang 16Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
CH: Bằng kiến thức đã học, kết hợp thêm hiểu biết và nhắc lại:
- Hiện tượng động đất, núi lửa?
- Nguyên nhân của động đất, núi lửa.
- Nội lực là gì?
CH: Quan sát H 19.1 đọc tên và nêu vị trí của các dãy núi, sơn nguyên, đồng
bằng lớn trên các châu lục
GV: Gọi học sinh lên trình bài trên bảng (một học sinh đọc yếu tố, một học
sinh điền vào bảng)
- Học sinh khác theo dõi bổ sung
Châu lục Phân bố các địa hình lớn
- Dãy Himalaya,
An Tai, Thiên Sơn, Côn Luân, Xaian, Uran
Trung Xibia, Arap, Iran, Tây Tạng, Đêcan
Tây Xibia, Hoa Bắc, Mê Công, Ấn Hằng
Hoạt động 2: Nhóm
CH: Quan sát H 19.1, H 19.2 và dựa vào kiến thức đã học, cho biết các
dãy núi cao, núi lửa của thế giới xuất hiện vị trí nào của các mảng kiến
tạo?
- Dựa vào kí hiệu nhận biết dãy núi lớn nơi có núi lửa, nêu tên, vị trí
(khu vực châu lục)?
- Cho biết nơi có các dãy núi cao và và núi lửa xuất hiện trên lược đồ
các địa mảng thể hiện như thế nào?
- Giải thích sự hình thành núi và núi lửa?
GV: Đại diện các nhóm, nhóm khác bổ sung, nhận xét.
-GV chuẩn xác kiến thức
+ Các núi lửa dọc theo ven bờ Tây và Đông Thái Bình Dương tạo thành vành
đai núi lửa Thái Bình Dương
+ Nơi có các dãy núi cao, kết quả các mảng xô, chờm vào nhau đẩy vật chất
lên cao dần
+ Nơi có các dãy núi cao, kết quả các mảng xô hoặc tách xa làm vỏ trái đất
không ổn định nên vật chất phun trào macma lên mặt đất
Trang 17Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
4/- Củng cố: ( 4 p )
- Giải bài tập 1, 2 SGK trang 69
Gợi ý:
1/- H 10.4 (trang 35) H 12.3 (trang 43) => kết quả tác động nội lực tạo nên
Hình 10.3, 11.3, 11.4 => kết quả tác động ngoại lực trong đó có vai trò con người
2/- Cảnh quan tự nhiên VN thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực
- Rừng bị phá đồi núi trọc xói mòn, khi đất đai thoái hoá
- Dòng sông uốn khúc để lại các hồ lớn
5/- Dặn dò: ( 1 p )
- Ôn tập đặc điểm các đới khí hậu chính trên Trái Đất
- Khí hậu chịu ảnh hưởng tới các cảnh quan tự nhiên như thế nào?
- Địa hình, vị trí ảnh hưởng khí hậu như thế nào?
I/- MỤC TIÊU:
1/- Kiến thức: Học sinh phải
- Nhận biết mô tả các cảnh quan chính trên Trái Đất Các sông và vị trí của chúng trên Trái Đất, các thành phần của vỏ Trái Đất
- Phân tích được mối quan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố để giải thích một số hiện tượng địa lý tự nhiên
2/- Kĩ năng :
-Củng cố, nâng cao kĩ năng nhận xét, phân tích lược đồ, bản đồ, ảnh các cảnh quan chính trên thế giới
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức học bộ môn
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Các vành đai gió trên Trái Đất H 20.3 (phóng to)
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/- Kiểm tra bài cũ: ( 4 p )
-Nêu một số Vd về cảnh quan tự nhiên của VN thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực
Trang 18Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Hoạt động 1: Cá nhân/cặp
CH: Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết các chí tuyến và vòng cực là
ranh giới giữa các vành đai nhiệt nào?
- Trái Đất có những đới khí hậu chính nào?
- Nguyên nhân xuất hiện các đới khí hậu?
Hoạt động 2: Nhóm (mỗi nhóm/châu lục)
CH: Quan sát H 20.1 cho biết mỗi châu lục có những đới khí hậu nào?
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm điền kết quả vào bảng sau khi nhóm khác
nhận xét bổ sung
Châu Á -Đới cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo
-Giải thích vì sao thủ đô Oen-Liu- Tơn (410N, 1750Đ) của NiuDiLân Lại đón
năm mới vào những ngày mùa hạ của nước ta (Bắc bán cầu Nam, Nam bán
cầu có mùa trái ngược nhau …)
CH: Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của bốn biểu đồ trên cho biết kiểu khí hậu,
đới khí hậu mỗi biểu đồ?
GV: Phân mỗi nhóm phân tích một biểu đồ Đại diện nhóm trình bày, điền nội
dung kết quả vào bảng
Biểu đồ A Biểu đồ B Biểu đồ C Biểu đồ D
Nhiệt
độ
-Cao quanh năm -Tháng nóng nhất 4;11 (380)-Tháng nhiệt độ thấp nhất 12; 1 (270)-Biên độ nhiệt thấp nhất
-1 tháng thay đổi-Nóng-TB 300C
-Biên độ nhiệt năm lớn 300C-Mùa Đông (12; 1) <-
100C-Mùa Hè (7)
160C
-Biên độ nhiệt năm
150C-Mùa Đông (1; 2)
50C-Mùa Hạ (6; 7; 8)
250C-Không đều
-Mùa mưa (5; 9) -Không mưa (12; 1)
-Mưa quanh năm
-Tập trung
-Mưa quanh năm
-TB tháng 6;
-Phân bố không đều -Mùa
I/- Khí hậu trên Trái Đất:
Trang 19Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
3/- Củng cố: ( 5 p )
Dựa vào H 20.1 và kiến thức đã học ghi vào vở:
a/- Tên các châu lục, các đại dương theo thứ tự: I, II, ….,X
b/- Tên các đảo lớn theo thứ tự: 1, 2, ….11
c/- Tên các sông, hồ lớn theo thứ tự: a,b,… ,V
4/- Dặn dò: ( 1 p )
Xem bài mới: “CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ”
19
Trang 20Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Tuần :…………Tiết:…………
NS:………
ND:
………
BÀI 21: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
I/ MỤC TIÊU
Học sinh cần biết rõ:
- Sự đa dạng của hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và một số yếu tố ảnh hưởng tới phân bố sản xuất
- Nắm được các hoạt động sản xuất của con người đã tác động và làm thiên nhiên thay đổi mạnh mẽ, sâu sắc theo chiều hướng tích cực và tiêu cực
* Kĩ năng: Đọc mô tả, nhận xét phân tích mối quan hệ nhân quả của các hoạt động địa lí qua ảnh,
lược đồ, bản đồ để nhận biết mói quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế
3 Thái độ:
Liên hệ thực tế Thấy được những hoạt động nơng nghiệp ở một số nước vẫn cịn lạc hậu gây ảnh hưởng xấu tới thiên nhiên
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ các nước trên thế giới
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1) Kiểm tra bài cũ: Lên bảng vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên? Trình bày mối
quan hệ qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên ( 5 p )
2) Bài giảng:
20
Trang 21Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Hoạt động 1: Cặp/nhóm
CH: Quan sát H21.1 cho biết:
- Trong các ảnh có hình thức hoạt động nông nghiệp nào?
+Trồng trọt: ảnh a,b,d,e
+Chăn nuôi: ảnh c
-Con người khai thác kiểu khí hậu gì? Địa hình gì để trồng trọt chăn nuôi
(nhiệt đới: ẩm, khô, ôn đới, địa hình, đồng bằng, đồi núi…)
-Sự phân bố và phát triển các ngành trồng trọt và chăn nuôi phụ thuộc
trực tiếp vào điều kiện tự nhiên nào? (Điều kiện nhiệt ẩm của khí hậu …)
(Vd: +Cây chuối chỉ trồng ở đới nóng ẩm.
+Lúa gạo chỉ trồng ở đới nhiều nước tưới
+Lúa mì chỉ trồng ở đới ôn hoà lượng nước vừa phải
+Chăn nuôi cừu chỉ nuôi ở đới đồng cỏ ruộng, có hồ nước, khí hậu ôn hoà)
GV: Kết luận:
CH: Lấy một số Vd khác về các vật nuôi, cây trồng khác để khẳng định tính
đa dạng của sản xuất nông nghiệp
-Liên hệ với ngành nông nghiệp VN đa dạng và phong phú như thế nào?
(Trồng cây ăn quả, cây nông nghiệp, chăn nuôi trâu bò, nuôi trồng thuỷ, hải
sản, trồng lúa, hoa màu)
CH: Đọc mục I SGK, dựa vào hình 21.1 và kiến thức đã học cho biết:
-Hoạt động nông nghiệp đã làm cho cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế
nào? (biến đổi hình dạng sơ khai bề mặt lớp vỏ Trái Đất …)
GV: Tổng kết:
Hoạt động2: Nhóm/cặp
CH: Quan sát hình 21.2; 21.3 nhận xét và nêu những tác động của một số hoạt
động công nghiệp đối với môi trường tự nhiên
*Hình 21.2 ngành công nghiệp khai thác mỏ lộ thiên
+Aûnh đến môi trường như thế nào? (biến đổi môi trường xung quanh mỏ).
+Cần tiến hành như thế nào để khắc phục những ảnh hưởng làm hỏng
môi trường?
(Xanh dựng hồ nước, trồng cây xanh, cây cân bằng sinh thái)
+Hình 21.3 cho biết khu công nghiệp luyện kim ảnh hưởng tới môi trường như
thế nào?
(Ô nhiễm khí hậu và nguồn nước sông…)
CH: Trừ ngành khai thác nguyên liệu còn các ngành công nghiệp khác:
Sự phát triển và phân bố hoạt động công nghiệp chịu tác động của điều
kiện gì là chính? (điều kiện xã hội, kinh tế …)
CH: Hãy cho một số VD về một số quốc gia ở châu Á có nền kinh tế phát
triển mà hoạt động công nghiệp không bị giới hạn nhiều của điều kiện tự
nhiên? (Nhật Bản … Xingapo …)
I/- Hoạt động nông nghiệp, công nghiệp với môi trường địa lý:
-Hoạt động nông nghiệp diễn ra rất đa dạng.
-Điều kiện tự nhiên là tất yếu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.
-Con người ngày càng tác động trên quy mô lớn, cường độ lớn tới môi trường tự nhiên.
II/- Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lý:
- Từ hàng trăm năm nay loài người đã khai thác nguyên vật liệu trong tự nhiên , chế biến chúng trong các công xưởng , nhà máy Đó là những hoạt động gây sự biến đổi lớn cho môi trường tự nhiên
-Để bảo vệ môi trường con người phải lựa chon cho phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trường.
Trang 22Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
3/- Củng cố: ( 4 p )
1 Sự tác động của xã hội loài người vào môi trường địa lý như thế nào?
2 Để bảo vệ môi trường con người cần phải làm gì?
4/- Dặn dò: Làm BT1 trang 76 ( 1 p )
Hướng dẫn:
-Aûnh hoạt động nông nghiệp hình 11.4; hình 8.3.
-Aûnh hoạt động về công nghiệp và thành phố hình 9.2; hình 3.1.
22
Trang 23Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
I/-MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Sau bài học, HS cần:
-Nắêm được vị thế của VN trong khu vực Đông Nam Á và toàn thế giới
-Hiểu được một cách khái quát, hoàn cảnh kinh tế chính trị hiện nay của nước ta
2 Kỷ năng :
-Biết được nội dung, phương pháp chung học tập địa lý VN
3 Thái độ:
Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
II/-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ các nước trên thế giới
-Bản đồ khu vực Đông Nam Á
III/-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
-Từ 1986 đến nay, VN đã được những thành tựu nổi bậc trong phát triển kinh tế – xã hội Vì vậy các
em cần phải làm gì để xây dựng quê hương ngày càng thêm giàu và đẹp Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 22: Việt Nam – Đất nước con người
PHẦN II: ĐỊA LÍ VIỆT NAM
BÀI 22: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
Trang 24Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
GV: Yêu cầu HS đọc kênh chữ mục 1, quan sát bản đồ khu vực Đông Nam Á
hoặc lược đồ H17.1-SGK, xác định vị thế VN trong khu vực Đông Nam Á và
toàn thế giới
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo các nội dung sau:
CH1: +VN nằm ở châu lục nào?
+VN tiếp giáp với đại dương nào? (TBD)
+VN đã gia nhập ASEAN vào năm nào? (28/7/1995)
CH2: -VN có biên giới chung trên đất liền với quốc gia nào? (Trung Quốc,
Lào, Campuchia)
-VN có biên giới chung trên biển với những quốc gia nào? (TQ, PhiLippin,
Brunây, Malaixia, Inđônêxia, Thái Lan, Campuchia)
CH3: Qua các bài học về Đông Nam Á (bài 14, 15, 16, 17), tìm Vd chứng
minh cho nhận xét: VN là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc
điểm thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á?
-Về mặt tự nhiên: tính chất nhiệt đới gió mùa
-Về văn hoá: nền mới, thế giới, môi trường
-Về lịch sử: VN là lá cờ đầu chống thực dân pháp, phát xít Nhật và đế quốc
Mĩ, giành độc lập dân tộc cho khu vực
-Sau đó đại viện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét
-GV chuẩn xác kiến thức
*Chuyển ý sang mục II
-VN có vị trí quan trọng cả về kinh tế, quốc phòng ở Đông Nam Á và thế giới
Dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đường lối đổi mới của Đảng CSVN, sự đoàn kết
của toàn dân, nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú đa dạng …
Từ 1986 đến nay, VN đã đạt được những thành tựu nổi bậc trong phát triển
kinh tế xã hội
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS đọc đoạn kiến thức “chiến tranh … từ đầu” ở mục 2 SGK cho
biết:
+VN xây dựng đất nước trong hoàn cảnh nào?
-HS trả lời GV tóm tắt bổ sung (Sau những năm chiến tranh chống thực dân
Pháp, Phát xít Nhật và đế quốc Mĩ, VN bị tàn phá nặng nề, nhân dân phải xây
dựng lại đất nước từ điểm xuất phát rất thấp, nhiều lĩnh vực phải xây dựng mới
hoàn toàn vượt lên những gian khó và khủng hoảng kinh tế)
-Tiếp tục, GV cho HS đọc đoạn kiến thức “công nghiệp … đường” quan sát
hình 22.1 SGK Nhận xét sự phát triển của nền công nghiệp nước ta? (GV liên
hệ kiến thức lớp 7 kinh tế công nghiệp năng lượng khai thác dầu khí là then
chốt thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh tế khác)
-GV cho HS đọc bảng 22.1 SGK (GV gợi mở cho HS cách nhận xét tỉ trọng
các ngành kinh tế trong tổng sản phẩm trong nướccủa VN)
+Nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta từ năm 1990 đến 2000? (Từ
1990 đến 2000 tỉ trọng ngành kinh tế nông nghiệp giảm từ 38,74% xuống
24,30%, còn tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 22,67% lên 36,61% và dịch vụ
I/- VN trên bản đồ thế giới
-Đất nước VN bao gồm đất liền, các hải đảo vùng biển và vùng trời.
II/- VN trên con đường xây dựng và phát triển.
-Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng CSVN, đất nước
ta đang có những đổi mới to lớn và sâu sắc, vượt qua những khó khăn do chiến tranh để lại và nề nếp cũ kém hiệu quả, nhân dân đang tích cực xây dựng nền kinh tế xã hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng XHCN, phấn đấu đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Trang 25Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
4/- Củng cố: ( 5 p )
-GV dựa vào các câu hỏi cuối bài
1 Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001 – 2010 của nước ta là gì?
-Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển
-Nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân
-Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
2 Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 2 năm 1990 và 2000 Rút ra
nhận xét.
GV hướng dẫn HS vẽ hai biểu đồ hình tròn (một biểu đồ năm1990 và một biểu đồ của năm 2000)
thể hiện tỉ trọng các ngành kinh tế trong tổng sản phẩm trong nước của VN, có chú thích kí hiệu từng
ngành: Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
*Nhận xét:
-Từ năm 1990 đến năm2000 tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 38,74% xuống 24,30% còn tỉ trọng
ngành công nghiệp tăng từ 22,67% lên 36,61% và dịch vụ cũng tăng từ 38,59% lên 39,09% so với
tổng sản phẩm trong nước của VN Chứng tỏ cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển đổi từ một nước
nông nghiệp đang chuyển dần sang nước công nghiệp, phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá theo định hướng XHCN
5/- Dăn dò: ( 1 p )
-Xem bài mới: “VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VN
I)
MỤC TIÊU :
-Học sinh cần hiểu được tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam, xác định được vị trí, giới hạn diện tích
hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam
-Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và giá trị cơ bản của vị trí địa lí hình dạng lãnh thổ đối với môi trường
tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội của nước ta
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của đất nước Qua đó đánh giá ý
nghĩa và giá trị của vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội
II) CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ Đông Nam Á
-Bản đồ thế giới
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/-Kiểm tra bài cũ: ( 5 p )
a/ Từ 1986 đến nay kinh tế xã hội nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật trong công cuộc đổi
mới như thế nào?
Trang 26Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
b/ Điền vào ô trống nội dung đúng:
2/-Bài mới: Vị trí địa lí có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định các yếu tố tự nhiên của một lãnh thổ, một quốc gia Vì vậy muốn hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta, chúng ta cần tìm hiểu, nghiên cứu vị trí, giới hạn hình dạng lãnh thổ Việt Nam trong nội dung bài học hôm nay
26
Mục tiêu tổng quát của chiến lược 2001-2010
Trang 27Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Hoạt động1: Cá nhân
CH: Xác định trên H23.2 các điểm cực Bắc, Cực Nam, CưÏc Đông, Cực
Tây của phần đất liền nước ta? Cho biết tọa độ các điểm cực (B 23.2)
GV: Gọi học sinh lên xác định các điểm cực của phần đất liền nước ta (trên
bản đồ treo tường)
CH: Qua bảng 23.2 hãy tính: Từ Bắc-Nam phần đất liền nước ta kéo dài
bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào? ( trên 15 vĩ độ )
CH: Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta rộng bao nhiêu kinh độ?
(trên 7 kinh độ)
-Lãnh thổ nước ta nằêm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H24.1 giới thiệu phần biển nước ta mở rộng
ra tới kinh tuyến 117020’Đ và có diện tích khoảng 1 triệu Km2 rộng gấp 3 lần
diện tích đất liền
CH: Biển nước ta nằm phía nào của lãnh thổ? Tiếp giáp với biển của
nước nào?
-Đọc tên và xác định các quần đảo lớn thuộc tỉnh nào? (Quần đảo Hoàng
Sa– Huyện Hoàng Sa – Đà Nẵng Quần đảo Trường Sa – Huyện Trường Sa –
Khánh Hoà)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
CH: Vị trí địa lí VN có ý nghĩa nổi bậc gì đối với thiên nhiên nước ta và
đối với các nước trong khu vực Đông Nam Á?
CH: Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới môi
trường tự nhiên nước ta? Ví dụ:
(Vị trí địa lí là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo nên các đặc điểm
chung của thiên nhiên nước ta như tính chất nhiệt đới gió mùa, tính ven biển,
tính chất đa dạng, phức tạp)
Hoạt động 3: Cá nhân
CH: Yêu cầu HS lên bảng xác định giới hạn toàn bộ lãnh thổ phần đất liền
trên bản đồ treo tường
Cho nhận xét lãnh thổ nước ta (phần đất liền) có đặc điểm gì?
-Chiều dài Bắc-Nam? (1650 Km)
-Chiều ngang hẹp nhất khoảng bao nhiêu Km ở tỉnh nào? (50 Km)
-Đường bờ biển dài?
CH: Hình dạng ấy đã ảnh hưởng như thế nào tới các điều kiện tự nhiên
và hoạt động GTVT? (Gợi ý – Đối với thiên nhiên: cảnh quan phong phú, đa
dạng và sinh động, có sự khác biệt giữa các vùn và miền, ảnh hưởng của biển
vào sâu trong đất liền làm tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên
-Đối với GTVT: Nước ta có thể phát triển nhiều loại hình vận chuyển: Đường
bộ, đường biển, đường hàng không Tuy nhiên cũng gặp trở ngại, khó khăn,
nguy hiểm do lãnh thổ kéo dài, hẹp nằm sát biển làm cho các tuyết giao thông
dễ bị hư hỏng do thiên tai: bão lụt, sóng biển, đặc biệt là tuyến đường Bắc –
Nam)
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài đọc thêm “vùng biển chủ quyền của nước Việt
I/- Vị trí giới hạn lãnh thổ
.
a Phần đất liền:
-Cực Bắc:23 0 23’B - 105 0 20’Đ -Cực Nam:8 0 34’B - 104 0 40’Đ -Cực Tây:22 0 22’B - 102 0 10’Đ -Cực Đông:12 0 40’B-109 0 24’Đ
-Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.
-Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT diện tích 329.247Km 2
b Phần biển:
-Biển nước ta nằm phía đông lãnh thổ với diện tích khoảng 1 triệu Km 2
c Đặc điểm vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên.
II/- Đặc điểm lãnh thổ:
a Phần đất liền
-Lãnh thổ kéo dài, bề ngang phần đất liền hẹp.
-Đường bờ biển uốn khúc chữ S dài 3.260 Km.
-Vị trí, hình dạng, kích thước lớn trong hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo.
Trang 28Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
4) Cũng cố: ( 4 p )
1/Hãy đánh dấu vào ý em cho là đúng?
-Đất mũi điểm cực Nam, phần đất liền của nước ta nằm ở:
a/Mũi cà ná b/Mũi Sơn Trà c/Mũi Cà Mau d/Mũi Kê Già
2/Hãy nối các ý ở cột A và cột B cho đúng.
-Chiều dài đường biên giới quốc gia trên đất liền (km) 50
5) Dặn dò: ( 1 p )
Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về vấn đề ô nhiễm biển và tài nguyên biển nước ta
-Xem bài mới “Vùng biển Việt Nam” và trả lời các câu hỏi ở cuối bài Làm bài tập 1,2 SGK T86
HD:
BT1: Đo tính khoảng cách từ Hà Nội tới thủ đô các nước Philippin, Brunây, Xingapo, Thái Lan.
-Muốn đa tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước ta:
+Đánh dấu khoảng cáh giữa hai điểm vào thước kẻ
-Đặc thước kẻ đã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số khoảng cách trên thước tỉ lệ
BT2: Các em xem lại bài 7 SGK Địa 6 mục”Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ
quả”
28
Trang 29Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Tuần :…………Tiết:…………
NS:………
ND:
………
BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I/- MỤC TIÊU:
1/- Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm tự nhiên biển Đông
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường vùng biển Việt Nam
- Có nhận thức đúng đắn về vùng biển chủ quyền của Việt Nam
2/- Kĩ năng:
- Phân tích những đặc tính chung và riêng của biển Đông
- Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên vùng biển và đất liền, hiểu sâu sắc thiên nhiên Việt Nam mang tính bán đảo khá rõ nét
3/- Thái độ:
Thấy được sự cần thiết bảo vệ chủ quyền trên biển, tài nguyên biển và vấn đề bảo vệ môi trường vùng biển là rất quan trọng nhưng cấp bách
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam
- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển Việt Nam
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/- Ổn định:
2/- Kiểm tra bài cũ: ( 5 p )
- Vị trí và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam
- Xác định trên bản đồ treo tường: “Vùng biển và đảo Việt Nam” các đảo và quần đảo lớn ở nước ta
3/- Bài mới: Chủ quyền lãnh thổ nước ta có vùng biển rộng lớn ước tính 1 triệu Km2, gấp 3 lần đất liền Vùng biển rộng chi phối tính bán đảo của tự nhiên Việt Nam khá rõ rệt Do đó muốn hiểu biết đầy đủ về tự nhiên Việt Nam nghiên cứu kĩ biển Đông, vai trò vủa vùng biển nước ta đối với công cuộc xây dựng kinh tế và bảo vệ đất nước Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trong bài học hôm nay
29
Trang 30Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
GV: Sử dụng bản đồ: “Vùng biển và đảo Việt Nam” hoặc lược đồ H24.1
*Giới thiệu: Biển Việt Nam chỉ là một phần biển Đông thuộc Thái Bình Dương Do các nước có chung
biển Đông còn chưa thống nhất việc phân định chủ quyền trên bản đồ, nên phần diện tích giới hạn ta nghiên cứu cả biển Đông
30
Trang 31Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Hoạt động 1: Cá Nhân
CH: Gọi HS lên xác định vị trí giới hạn biển Đông trên bản đồ treo tường.
(Biển Đông: nằm từ 30 – 260B, 1000 – 1210Đ)
-Biển Đông nằm trong vùng khí hậu nào?
- Diện tích? Cho nhận xét? (Biển lớn thứ 3 trong các biển thuộc Thái Bình
Dương)
CH: Biển Đông thông với các đại dương nào? Qua eo? Cho nhận xét.
- Xác định vị trí, tên các eo thông với Thái Bình Dương?
- Xác định vị trí, tên các eo biển thông với Ấn Đại Dương?
CH: Biển Đông có vịnh nào? Xác định vị trí?
(Vịnh Thái Lan diện tích 462.000 Km2, vịnh Bắc Bộ diện tích 15.000Km2)
GV: Kết luận
CH: -Phần biển thuộc VN trong biển Đông có diện tích là bao nhiêu?
-Tiếp giáp vùng biển các quốc gia nào?
-Xác định vị trí các đảo, quần đảo lớn của VN?
Hoạt động 2: Nhóm/cặp
CH: Nhắc lại đặc tính của biển và đại dương?
(Độ mặn, sóng, thuỷ triều, …)
CH: -Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới, nên khí hậu của nước ta
có đặc điểm gì?
(Chế độ gió, nhiệt độ, mưa, ….)
-Hình 24.2 cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào?
(Sự thay đổi các đường đẳng nhiệt tháng 1, tháng 7)
GV: Kết luận:
CH: Dựa vào hình 24.3 hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển theo
mùa trên biển Đông tương ứng với hai mùa chính khác nhau như thế
nào?
GV: Bổ sung giá trị to lớn các dòng biển trong biển Đông.
(Tạo vùng thềm lục địa vùng nước có nhiều đàn cá, các luồng di cư lớn của
sinh vật biển từ các biển ôn đới…)
CH: Cùng với các dòng biển, trên vùng biển VN còn có hiện tượng gì kéo
theo các luồng sinh vật biển?
-Chế độ triều vùng biển VN có đặc điểm gì?
GV: Chuyển ý: Vùng biển nước ta có ý nghĩa lớn đối với việc hình thành các
cảnh quan tự nhiên và có giá trị to lớn về kinh tế, quốc phòng, khoa học
+-Giới thiệu một số tranh ảnh cảnh đẹp, tài nguyên vùng biển VN
Hoạt động 3: Cá nhân/cặp
CH: Bằng kiến thức thực tế của bản thân kết hợp SGK em chứng minh
biển VN có tài nguyên phong phú?
-Nguồn tài nguyên biển VN là cơ sở cho những ngành kinh tế nào phát
triển?
(+Thềm lục địa và đáy: Khoáng sản, dầu mỏ, khí đốt, kim loại, phi kim loại
+Lòng biển: Hải sản …, muối …, bãi cát …
+Mặt biển giao thông trong nước quốc tế
I/- Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
1/- Diện tích giới hạn
-Biển Đông là một biển lớn
tương đối kính, diện tích 3.447.000 Km 2
-Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á -Vùng biển VN là một phần của biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu Km 2
2/- Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển
a/- Đặc điểm khí hậu
-Gió trên biển mạnh hơn trong đất liền gây sóng cao có hai mùa gió:
+Từ tháng 10 – tháng 4 hướng gió Đông Bắc
+ Từ tháng 5 – tháng 11 hướng gió Tây Nam
-Nhiệt độ trung bình 23 0 C Biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền
b/- Đặc điểm hải văn biển Đông
II/- Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển VN
1/- Tài nguyên biển VN
-Vùng biển VN có giá trị lớn về kinh tế và tự nhiên
Trang 32Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
3/- Củng cố: ( 4 p )
1) Điền vào ô trống nội dung phù hợp để hoàn chỉnh sơ đồ sau:
2) Vùng biển VN đã đem đến cho nhân dân ta thuận lợi và khó khăn nào?
4/- Dặn dò : ( 1 p )
-Học bài và xem bài mới: “LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TNVN” và trả lời các câu sau:
- Trình bày lịch sử phát triển của TNVN
- Nêu ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay
I/- MỤC TIÊU
1/- Kiến thức : HS cần nắm được:
-Lãnh thổ VN đã được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp
-Đặc điểm trên biển của các giai đoạn hình thành lãnh thổ VN và ảnh hưởng của nó tới địa hình và tài nguyên thiên nhiên nước ta
2/- Kĩ năng :
-Đọc, hiểu sơ đồ địa chất, các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địa chất
-Nhận biết các giai đoạn cơ bản của niên biển địa chất
-Nhận biết và xác định trên bản đồ các vùng địa chất kiến tạo của VN
3/- Thái độ :
-Có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Sơ đồ các vùng địa chất – kiến tạo (phóng to)
-Bảng niên biển địa chất (vẽ to)
-Bản đồ địa chất VN treo tường
Thông với TBD qua eo:
Thông với ẤĐD qua eo:
Có hai vịnh lớn:
Diện tích vịnh:
Vị trí:
Trang 33Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
III/- CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/- Kiểm tra bài cũ: ( 4 p )
2/- Bài mới: Lãnh thổ VN đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp, với thời gian tạo lập trong hàng trăm triệu năm, TNVN đã được hình thành và biến đổi ra sao? Aûnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên nước ta như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em sáng tỏ những câu hỏi này
33
Trang 34Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Hoạt động1: Cả lớp
CH: Quan sát hình 25.1 “sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo”
-Kể tên các vùng địa chất kiến tạo trên lãnh thổ VN
-Các vùng địa chất đó thuộc những nền móng kiến tạo nào?
CH: Quan sát bảng 25.1 “Niên biển địa chất” cho biết:
-Các đơn vị nền móng (Đại địa chất) xảy ra cách đây bao nhiêu năm?
-Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời gian bao lâu?
GV: Giảng giải và chuyển ý: như vậy lãnh thổ Việt Nam được tạo bởi nhiều
đơn vị kiến tạo khác nhau Trình tự xuất hiện các vùng lãnh thổ thể hiện trong
các giai đoạn địa chất trong lịch sử phát triển TNVN Ta sẽ tìm hiểu các nội
dung thể hiện đặc điểm của 3 giai đoạn địa chất
Hoạt động2: Nhóm
(Hai nhóm nghiên cứu, thảo luận hai giai đoạn tiền cambri và cổ kiến tạo
Hai nhóm nghiên cứu, thảo luận hai giai đoạn tân kiến tạo)
-Nội dung:
+Thời gian Đặc điểm chính
+Aûnh hưởng tới địa hình khoáng sản và sinh vật
GV: Hướng dẫn cách làm cho các nhóm.
-Học sinh trình bày kết quả GV hỏi các ý chính và kết hợp chỉ trên bản đồ
Việt Nam tổng lần lược các nền móng và vùng sụt võng phủ phù sa
GV: Chuẩn xác kiến thức, điền vào bảng sau các nội dung
Giai đoạn Đặc điểm chính Aûnh hưởng tới địa hình, khoáng
sản sinh vật
Tiền Cambri
(cách đây 570
triệu năm)
-Đại bộ phận nước
ta còn là biển
-Các mảng nền cổ tạo thành các điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này như: Việt Bắc, Sông Mã, KonTum
-Sinh vật rất ít và đơn giảnCổ kiến tạo
Tân kiến tạo
(cách đây 25
triệu năm)
-Giai đoạn ngắn nhưng rất quan trọng
-Vận động tân kiến tạo diễn ra mạnh mẽ
-Nâng cao địa hình: núi, sông, trẻ lại
-Các CN Badan, đồng bằng phù sa trẻ hình thành
-Mở rộng biển Đông và tạo các mỏ dầu khí, bôxit, than bùn
-Sự phát triển phong phú hoàn thiện, loài người xuất hiện
CH: Giai đoạn cổ kiến tạo, sự hình thành các bể than cho thấy khí hậu và
I/- Giai đoạn tiền Cambri
II/- Giai đoạn cổ kiến tạo
III/- Giai đoạn tân kiến tạo
Trang 35Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
4/- Củng cố : ( 5 p )
a/- Điền vào lược đồ VN để trống, các đơn vị nền móng tiền Cambri, Cổ sinh, Trung sinh b/- Đánh dấu x vào ý em cho là đúng loài người xuất hiện trên Trái Đất vào giai đoạn :
£ Tiền Cambri
£ Cổ kiến tạo
£ Tân kiến tạo
5/- Dặn dò: ( 1 p )
Xem bài mới: “ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VN”
Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về khai thác các mỏ khoáng sản VN
35
Trang 36Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
I/-MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Học sinh biết được
-Việt Nam là một nước có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn các mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa là một nguồn lực quan trọng để công nghiệp hoá đất nước
-Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển Giải thích vì sao nước ta giàu khoáng sản, TN
-Các giai đoạn tạo mỏ và sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản nước ta
2) Kĩ năng:
-Học sinh nắm được kí hiệu các loại khoáng sản, ghi nhớ địa danh có khoáng sản trên bản đồ VN
3) Thái độ:
Xây dựng ý thức tiết kiệm, tính hiệu quả và sự phát triển
II/-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ địa chất-khoáng sản Việt Nam
-Mẫu một số khoáng sản trên biển, tranh ảnh tư liệu về khoáng sản
-Bảng 26.1 T99 (phóng to)
III/-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: ( 5 p )
-Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
-Nêu ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo đến sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay
Trang 37Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
Hoạt động của GV và học sinh:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức lớp 6.
-Khoáng sản là gì? Mỏ khoáng sản là gì?
-Thế nào là quặng khoáng sản?
Hoạt động1: cá nhân
CH: Dựa vào kiến thức lịch sử và thực tế cho biết:
-Vai trò của khoáng sản trong đời sống và sự tiến hoá của nhân loại? (Đồ
đá, đồ sắt, đồ đồng……)
GV: Giới thiệu bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam (hoặc H26.1 phóng to).
CH: Nhắc lại diện tích lãnh thổ nước ta? So với thế giới (loại TB).
-Quan sát trên bản đồ cho nhận xét số lượng và mật độ của các mỏ trên
diện tích lãnh thổ?
-Quy mô trữ lượng khoáng sản như thế nào? (Trữ lượng vừa và nhỏ).
-Tìm trên H26.1 một số mỏ khoáng sản lớn, quan trọng của nước ta?
GV: Kết luận
CH: Tại sao Việt Nam là nước giàu có về khoáng sản?
+Lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp
+Nhiều chu kì kiến tạo, sản sinh một hệ khoáng sản
+Vị trí tiếp giáp 2 đại sinh khoáng lớn: ĐTH và TBD
+Sự phát hiện thăm dò, tìm kiếm khoáng sản có hiệu quả
CH: Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong
phú, đa dạng?
(Dùng bản đồ khoáng sản Việt Nam xác định vị trí các khoáng sản có trữ
lượng lớn
-Phân loại: Nhóm năng lượng, kim loại, phi kim loại……
Hoạt động 2: Nhóm
CH: Sự hình thành các mỏ khoáng sản trong từng giai đoạn phát triển
thế nào? Nơi phân bố chính.
CH: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận kết hợp xác định trên
bản đồ khoáng sản các mỏ chính, nhóm khác nhận xét bổ sung
GV: Giải thích mỗi giai đoạn tạo khoáng và kết hợp xác định vị trí các mỏ
khoáng sản chính trên bản đồ và chuẩn xác kiến thức
CH: Cho biết loại khoáng sản nước ta được hình thành ở nhiều giai đoạn
kiến tạo, phân bố nhiều ở nơi nào? (Bôxit).
Chuyển ý: Quy mô, trữ lượng tài nguyên khoáng sản thì nước ta không có
nhiều loại khoáng sản có tầm cỡ thế giới Đa số các mỏ có trữ lượng vừa và
nhỏ Do đó phải loại bỏ quan niệm sai lầm về sự giàu có vô tận của tài
nguyên Việt Nam Sử dụng khai thác phải đi đôi bảo vệ, tiết kiệm, hiệu
quả………
CH: Tại sao phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn
tài nguyên khoáng sản?
+Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi
+Có ý nghĩa rất lớn lao trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước……)
I/- Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
-Diện tích lãnh thổ Việt Nam thuộc loại TB của TG được coi là nước giàu có về khoáng sản Song phần lớn các mỏ có trữ lượng vừ và nhỏ.
II/-Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta
III/- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
-Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp
lí, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.
Trang 38Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
4) Cũng cố: ( 4 p )
1.Các mỏ dầu khí ở VN được hình thành vào giai đoạn lịch sử phát triển nào?
A.Giai đoạn tiềm Cambri
B.Giai đoạn cổ kiến tạo
C.Giai đoạn tân kiến tạo
D.Giai đoạn tiền Cambri và Tân kiến tạo
2.Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta 5) Dặn dò: ( 1 p )
-Ôn tập bài 23,24,26 chuẩn bị thực hành
-Mỗi HS chuẩn bị BĐVN để trống (cỡ nhỏ)
38
Trang 39Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
*Bài học giúp học sinh:
-Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, nắm vững các kí hiệu và chú giải các bản đồ hành chánh, bản đồ khoáng sản Việt Nam
-Củng cố các kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta
-Củng cố kiến thức đã học về tài nguyên khoáng sản Việt Nam Nhận xét sự phân bố KS VN
II).CHUẨN BỊ:
-Bản đồ hành chánh Việt Nam treo tường
-Bản đồ khoáng sản Việt Nam treo tường hoặc lược đồ KSản Việt Nam trong SGK phóng to
-Mỗi học sinh chuẩn bị các bản đồ trên (kích thước nhỏ) để làm thực hành
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Kiểm ta bài cũ: ( 5 p )
-Nêu tên vị trí địa lí TN nước ta
-Nhắc lại hệ thống kinh, vĩ tuyến trên Trái Đất và trên lãnh thổ Việt Nam
2/Bài thực hành
A/Xác định vị trí địa phương ( 15 p )
1/Nội dung: Dựa trên bản đồ hành chính Việt Nam xác định vị trí địa phương
2/Tiến hành (hoạt động cá nhân)
-Giáo viên sử dụng bản đồ của tỉnh, thành phố hướng dãn xác định toạ độ của địa phương, hoặc toạ độ của điểm trung tâm địa phương
*Xác định vị trí đại phương em đang sống và ghi vào ô sau:
B/Xác định toạ độ các điểm cực:(Hoạt động như sử dụng bảng 23.2 Tr84 để tìm các điểm cực trên bản
đồ hành chánh Việt Nam)
-Yêu cầu học sinh lên xác định từng điểm cực trên bản đồ
-Học sinh tự đánh giá các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam sau khi đã xác định vào bản đồ cá nhân nhỏ
-Giáo viên giúp học sinh ghi nhớ các địa danh của các điểm cực với các đặc trưng riêng
+Điểm cực Bắc: H23.1 La cờ tổ quốc tung bay
+Điểm cực Nam: H23.3: Đất mũi-rừng ngập mặn xanh tốt
+Điểm cực Tây: Núi khoan Lasan ngã ba biên giới Việt Trung Lào
+Điểm cực Đông : mũi đôi, bán đảo Hòn Góm Khánh Hoà Nha Trang
Trang 40Trường THCS Bình Long Giáo Viên : Lê Thanh Hải
C/Lập bảng tống kê các tỉnh , thành phố theo mẫu cho biết có bao nhiêu tỉnh ven biển?
TT Thành Phố Tên tỉnh
ĐẶC ĐIỂM VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Nội địa
Ven biển
Có biên giới chung với
1 Thủ đô Hà Nội
D/Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam ( 15 p )
1/Nội dung: Học sinh ôn lại kí hiệu 10 khoáng sản chính (theo mẫu thống kê trang 100) Trên bản đồ
khoáng sản treo tường
2/Tiến hành (theo nhóm, cặp).
Bước1: Gọi học sinh lên bảng vẽ kí hiệu 10 loại khoáng sản.
Bước2: Lần lược tìm nơi phân bố chính của 10 loại KS chính trên bản đồ khoáng sản Việt Nam.
3/-Nhận xét sự phân bố của khoáng sản.
-CH: Các vùng đồng bằng và thềm lục địa ở nước ta là nơi thành tạo những khoáng sản chủ yếu
nào? Vì sao?
-CH: Chứng minh một loại khoáng sản nào đó ở nước ta có thể hình thành ở nhiều giai đoạn kiến
tạo khác nhau và phân bố nhiều nơi
IV) Củng cố: ( 5 p )
1/Nước ta có những tỉnh nào vừa giáp biển vừa giáp nước láng giềng? _
2/Những tỉnh nào của nước ta có ngã 3 biên giới
40