1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 chuẩn

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Baøi taäp 1: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV yêu cầu HS dùng bút chì đỏ gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, dùng bút chì xanh gạch 1 gạch dưới bộ phận [r]

Trang 1

TOÁN

TIẾT 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức ,kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số và nhận biết phân số tối giản (trường

hợp đơn giản )

2 Thái độ:

- GD HS tính cẩn thận

*HS khá –giỏi làm BT:2( B); 3/114

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

14’

1 ổn định : 2.Bài cũ::Phân số bằng nhau

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm BT1b

- Nêu tính chất cơ bản của phân số?

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

-GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn để HS hiểu thế nào là rút gọn phân số.

- Cho phân số , viết phân số bằng phân

15 10

số nhưng có tử số & mẫu số bé hơn?

15 10

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt: Theo tính chất cơ bản của phân số, có thể chuyển thành phân số có tử số & mẫu số bé hơn như sau:

= =

15

10

5 : 15

5 : 10

3 2

-Tử số & mẫu số của phân số như thế

3 2

nào so với phân số ? Hai phân số này so

15 10 với nhau thì như thế nào?

Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài và trả lời câu hỏi

36 18 3

60 10 56 7

32 4 3 12

4 16

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

-HS làm vở nháp

-1 HS lên làm bảng lớp

= = 15

10

5 : 15

5 : 10

3 2

-Tử số & mẫu số của phân số bé hơn tử

3 2

số & mẫu số của phân số

15 10

- Hai phân số này bằng nhau

NS:14/1/ 2010

ND: 18 /1 / 2010

Trang 2

3 15’

GV nêu : Ta nói rằng phân số đã được

15 10

rút gọn thành phân số

3 2

-GV nêu nhận xét: Có thể rút gọn phân số

để được một phân số có tử số & mẫu số bé

đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã

cho.

- Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét trên

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số rồi

8 6

giới thiệu phân số không thể rút gọn

4 3 được nữa (vì 3 & 4 không cùng chia hết cho

một số tự nhiên nào lớn hơn 1) nên ta gọi

4 3

là phân số tối giản.

- Tương tự, yêu cầu HS rút gọn phân số

54 18

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm tư để xác định

các bước của quá trình rút gọn phân số rồi

nêu như SGK

-Khi rút gọn phân số 18 ta được phân số

54 nào?

-Phân số đã là phân số tối giản chưa?Vì 1

3 sao?

* Dựa vào cách rút gọn phân số và phân

8 6

số 18 em hãy nêu các bước thực hiện rút

54

gọn phân số

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước này

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:(a) cho HS làm vở

Cho HS đọc đề bài

- Khi HS làm & chữa bài 1, có thể có một

- Vài HS nhắc lại

- HS làm vở nháp

= = 8

6

2 : 8

2 : 6

4

3

- Vài HS nhắc lại

- HS thực hiện

- HS trao đổi nhóm 4 & nêu kết quả thảo luận

18 = = 54

18 : 2

54 : 2

9 27

9 = = 27

9 : 9

27 : 9

1 3

18 = = 54

18 :18

54 :18

1 3 -Ta được phân số 1

3

-Phân số đã là phân số tối giản vì 1 và 3 1

3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

-Xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

-Chia tử số và mẫu số cho số đó.

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

- Vài HS nhắc lại

-Rút gọn các phân số:

- HS làm bài vào vở phần a

6 6 : 2 3 12 12 : 4 3

8  8 : 4  2

Trang 3

3’

1’

số bước trung gian trong quá trình rút gọn,

các bước trung gian đó không nhất thiết

phải giống nhau đối với mọi HS

- Chú ý: Khi rút gọn phân số phải thực

hiện cho đến lúc nhận được phân số tối

giản

- GV thu vở chấm 1 số bài

-GV nhận xét

Bài tập 2: (Nháp)

-Cho HS đọc đề bài

-GV cho HS giải thích miệng

-GV nhận xét

Phần b gọi HS khá –giỏi sửa bài

Bài tập 3: HS khá –giỏi sửa

Gọi HS đọc đề

- Cho HS khá –giỏi sửa –GV nhận xét

-GV nhận xét

4 Củng cố

GV hỏi lại bài

-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế nào?

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

-Làm bài tập 1b

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

15 15 : 5 3

25 25 : 55 11 11:11 1

22 22 :11 2

36 36 : 2 18

10 10 : 2  5 75 75 : 3 25

36 36 : 3 12

- HS nhận xét

2 HS lên bảng làm

a/ Phân số tối giản: ; ;1

3

4 7

72 73

phần b HS khá –giỏi sửa : phân số 8 30; rút gọn được

12 36 b/ 8 8 : 4 2;

12 12 : 4  3 30 30 : 6 5

36 36 : 66

Bài 3:HS khá –giỏi sửa bài

Viết số thích hợp vào ô trống:

- 2 HS lên bảng làm bài

HS nhận xét

-Vài HS nêu: Khi rút gọn phân số ta xét xam tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

-Chia cả tử số và mẫu số cho số đó Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

TIẾT 41: TẬP ĐỌC

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức ,kĩ năng :

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào ,ca ngợi

Trang 4

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2/ Thái độ :

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những con người đã hi sinh cả cuộc đời của mình cho đất nước

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + ảnh chân dung anh hùng Trần Đại Nghĩa

- Các bức ảnh chụp về cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

12’

11’

1 ổn định :

2 Bài cũ : Trống đồng Đông Sơn

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu

hỏi SGK

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV treo ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa

giới thiệu: Đất nước việt Nam ta đã sinh ra

nhiều anh hùng đã có những đóng góp to

lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc Tên tuổi của họ được nhớ mãi Một

trong những anh hùng ấy là Giáo sư Trần

Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay, các em

sẽ hiểu thêm về sự nghiệp của con người

tài năng này của dân tộc

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV chia đoạn

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

 GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể rõ

ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi

Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý

Nhà nước đã trao tặng cho Trần Đại Nghĩa

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

GV chia lớp thành 5 nhóm để các em đọc

thầm bài và trả lời câu hỏi

N1 :Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa

Hát

2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS quan sát ảnh chân dung anh hùng Trần Đại Nghĩa

HS chú ý nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)-đọc 2 lượt

HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

Các nhóm đọc thầm bài, thảo luận trong nhóm - đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang

Trang 5

6’

4’

trước khi theo Bác Hồ về nước?

Đoạn 1 cho biết điều gì?

N2 : Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì lớn trong kháng chiến ?

N3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì to lớn trong sự nghiệp xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc ?

Đoạn 2, 3 cho biết điều gì?

N4 : Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

N5:Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có những

cống hiến to lớn như vậy ?

Phần còn lại cho biết gì?

+ Bài văn ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

Hoạt động 4: HD HS đọc diễn cảm

-Cho HS tiếp nối bài văn

-GV hướng dẫn, nhắc nhở

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm“Năm 1946, nghe theo….lô

cốt của giặc”

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

những bạn có giọng đọc hay, diễn cảm

4 Củng cố :

- HS nêu ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

5.Dặn dò :

Lễ Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn, năm 1935, ông sang Pháp học đại học Ông theo học cả ba ngành vũ khí

Ý đoạn 1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học

Trần Đại Nghĩa trước năm 1946.

+ Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dơ-ca, súng không giật để tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nứớc nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và Kĩ thuật nhà nước

Ý 2: Những đóng góp của giáo sư Trần Đại

Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+ Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng, Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

- Nhờ có tấm lòng yêu nước, tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu , học hỏi

Ý 3: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến

của anh hùng Trần Đại Nghĩa.

Nội dung bài: Bài văn ca ngợi Anh hùng

Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

4 HS tiếp nối nhau đọc lại từng đoạn trong bài văn

-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

-HS đọc diễn cảm trước lớp

-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

-HS nêu – HS khác nhận xét

Trang 6

- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La

TIẾT 21: ĐẠO ĐỨC

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS hiểu:

1.Kiến thức,kĩ năng :

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch với mọi người xung quanh

2 Thái độ:

-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

-Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự & không đồng tình với những người cư xử bất lịch

sự

II.CHUẨN BỊ:

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu:xanh, đỏ,trắng

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai (Nếu có điều kiện)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

7’

1 ổn định :

2 Bài cũ: Kính trọng, biết ơn người lao động

-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

-Nêu câu ca dao ,tục ngữ nói về người lao

động ?

-GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Làm việc cả lớp

Truyện : Câu chuyện ở tiệm may.

- GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc truyện

rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2

+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn

Trang, bạn Hà trong câu chuyện trên?

+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn

điều gì? Vì sao?

GV kết luận:

- Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi

mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm

với cô thợ may…

- Hà nên biết tôn trọng người khác & cư xử

Hát

- HS nêu

- Vd: Tay làm ,hàm nhai

- Tay quay miệng trễ

- HS nhận xét

- Các nhóm đọc truyện thảo luận - Đại diện HS trả lời - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may Hà thì ngược lại

+ HS nêu – HS khác nhận xét

Trang 7

8’

8’

2’

cho lịch sự.

- Biết cư xử lịch sự sẽ có lợi gì?

Gọi HS nêu ghi nhớ bài SGK

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận

GV nhận xét kết luận:

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- GV nhận xét kết luận:

4 Củng cố :

- GV mời HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm

gương về cư xử lịch sự với bạn bè & mọi

người

+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến

3HS đọc ghi nhớ bài

- Các nhóm HS thảo luận - Đại diện từng nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng + Các hành vi, việc làm ( a) ,(c), (đ) là sai

-Các nhóm thảo luận - Đại diện từng nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Phép lịch sự giao tiếp thể hiện ở:

- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi bậy

- Biết lắng nghe khi người khác đang nói

- Chào hỏi khi gặp gỡ

- Xin lỗi khi làm phiền người khác

- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ người khác giúp đỡ

- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác

Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai vừa nói

2HS đọc ghi nhớ bài

HS nhận xét tiết học

TOÁN

TIẾT 102: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Kiến thức - Kĩ năng: HS

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

2 Thái độ:

NS:14/1 /2010

ND:19/1/2010

Trang 8

-GD HS tính cẩn thận khi làm toán

* HS khá –giỏi làm BT 3,4(C)

II.CHUẨN BỊ:

-GV:bảng phụ

-HS: SGK-Vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

29’

1 ổn định :

2.Bài cũ:: Rút gọn phân số

- GV yêu cầu HS sửa bài 1 b

-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế

nào?

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

-Trong giờ học này,các em sẽ được rèn

luyện kĩ năng rút gọn phân số và nhận biết

phân số bằng nhau

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: (V)

- HS đọc đề bài

Cho HS tự làm bài

- Khi chữa bài cần cho HS trao đổi ý kiến

để rút ra cách rút gọn nhanh nhất

- Chú ý: Chỉ cần HS rút gọn đúng

- GV nhận xét-ghi điểm

Bài tập 2 (Nháp)

Cho HS đọc đề bài

-Cho HS nêu

Bài tập 4: (V)

-Cho HS đọc đề bài

-GV HD mẫu bài a

a/ 2 3 5 2

3 5 7 7

 

 

Hát

- 3HS sửa bài,1HS trả lời câu hỏi:

10 10 : 5  2 12 12 :12 1

36 36 :123

9 9 : 9 1

7272 : 9 8 75 75 : 75 1

300300 : 75 4

15 15 : 5 3

3535 : 57 4 4 : 4 1

100 100 : 4  25

- HS nhận xét

-HS nhắc lại tựa bài

- Rút gọn phân số

- HS làm bài vào vở

14 14 :14 1

28 28 :14 2 25 25 : 25 1

50 50 : 25 2

48 48 : 6 8

30 30 : 6 5 81 81: 27 3

54 54 : 27 2 -HS nhận xét

-HS đọc đề

-HS nêu

20 2

30 3 8 2

12 3

HS đọc đề

- HS làm bài vào vở.HS khá –giỏi làm phần c sau đó sửa miệng

b/ 8 7 5 5

11 8 7 11

 

Trang 9

3’

1’

-Cho HS làm bài vào vở

GV chấm điểm nhận xét

Bài tập 3: HS khá –giỏi sửa miệng

-Cho HS đọc đề bài

- Khi chữa bài cần yêu cầu HS giải thích

vì sao khoanh vào phân số đó

GV nhận xét tuyên dương đội làm nhanh

,đúng

4 Củng cố :

Cho nhắc lại cách rút gọn 2 phân số

-Gọi HS nêu øtính chất cơ bản của hai phân

số bằng nhau

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài: Quy đồng mẫu số các

phân số

c/ 19 2 5 2

19 3 5 3

 

 

HS sửa bài

-HS đọc đề

- HS khá –giỏi làm bài sau đó sửa miệng

100 20

-Vài HS nêu cách rút gọn phân số : Khi rút gọn phân số ta xét xam tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

-Chia cả tử số và mẫu số cho số đó Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

-Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác o thì được một phân số bằng phân số đã cho .Nếu chia cả tử và mẫu số của một phân số

TIẾT 41: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nhận diện được câu kể Ai thế nào? ( ND ghi nhớ )

2.Kĩ năng:

- Xác định được bộ phận CN & VN trong câu kể tìm được (BT 1,mục III)

- Bước đầu viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT 2)

3 Thái độ:

- HS biết dùng lời văn chân thật đúng ngữ pháp,từ ngữ sinh động trong khi nói và viết.

* HS khá –giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT 2

II.CHUẨN BỊ:

-3 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)

-Phiếu rời viết các câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

-Yêu cầu HS sử dụng bút chì 2 đầu xanh, đỏ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 10

5’

1’

15’

2 Bài cũ : Mở rộng vốn từ: Sức khỏe

- GV kiểm tra 2 HS

- kể 1 số môn thể thao mà em biết ?

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài :Nêu Mục Tiêu

cần đạt của giờ học – ghi tựa

bài

Hoạt động1: HD phần nhận xét

Bài tập 1, 2:

-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

1, 2 (đọc cả mẫu)

- GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng

cách dán 3 tờ phiếu đã viết các câu văn

ở BT1 lên bảng, mời 3 HS có lời giải

đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ

chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái

của sự vật trong mỗi câu

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết

trên phiếu, mời HS đặt câu hỏi (miệng)

cho các từ ngữ vừa tìm được

GV nhận xét – tuyên dương HS đặt câu

hỏi đúng

Bài tập 4

Gọi HS đọc yêu cầu của bài 4

- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu,

mời HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật

được miêu tả trong mỗi câu Sau đó

Bài tập 5:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó

- 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT3

- VD:bóng đá ,bóng chày ,bóng chuyền ,cầu lông …

- HS nhận xét

- HS đọc nội dung bài tập 1, 2 + Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút chì gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến

- 3 HS có lời giải đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu

+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.

+ Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh?

- HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,

- HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớp nhận xét

+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?

+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?

+ Câu 4: Chúng (đàn voi) thế nào?

+ Câu 6: Anh (người quản tượng ) thế nào?

- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- HS tiếp nối nhau nêu những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu

+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

+ Câu 4: Chúng ( đàn voi) thật hiền lành.

+ Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

-HS đọc yêu cầu của bài

- HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um?

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:15

w