Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Biết quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu sè chung.. - Củng cố về cách quy đồng mẫu số hai phân số.[r]
Trang 1Tuần 21
Ngày soạn: 16 / 2 / 2008 Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2008
Tiết 1:
Chào cờ:
Lớp trực tuần nhận xét.
Tiết 2
Tập đọc:
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
I Mục tiêu:
1, Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, phiên âm nước ngoài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học
đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước
2, Hiểu các từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Đọc bài Trống đồng Đông Sơn
- Nhận xét
3 Bài mới(30’)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Tổ chức cho HS đọc đoạn
- GV sửa phát âm, ngắt giọng cho HS, giúp
HS hiểu nghĩa một số từ khó
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
Đoạn 1
- Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước
khi theo Bác Hồ về nước?
Đoạn 2-3:
- Em hiểu: “ Nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì?
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp
- Hát
- 3 HS đọc và nêu nội dung bài
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt
- HS đọc trong nhóm 4
- 1 vài nhóm đọc trước lớp
- 1-2 HS đọc bài
- HS chú ý nghe GV đọc bài
- HS đọc đoạn 1
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long…
- HS đọc đoạn 2-3
- Đất nước đạng bị giặc xâm lăng, nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
Trang 2gì lớn trong kháng chiến?
- Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc?
Đoạn 4:
- Nhà nước đánh giá cao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có những
đóng góp lớn lao như vậy?
- Nội dung bài nói lên điều gì?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HS gợi ý để HS tìm đúng giọng đọc phù
hợp
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5’)
- ý nghĩa của bài
- Chuẩn bị bài sau
- Trên cương vị cục trưởng cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền giữ cương vị Chủ nhiệm uỷ ban khoa học
- HS đọc đoạn 4
- HS nêu
- Nhờ có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ham nghiên cứu học hỏi,
- Nhờ ông có lòng yêu nước , tận tuỵ hết lòng vì nước
- Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
Tiết 3
Toán
Rút gọn phân số.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản)
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh
3 Bài mới(30’)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Thế nào là rút gọn phân số?
- Cho phân số: Tìm phân số bằng phân
15 10
- hát
- HS tìm phân số:
Trang 3số có tử số vầ mẫu số bé hơn tử số và
15
10
mẫu số của phân số đó
- Ta có thể nói: phân số đã được rút
15 10
gọn thành phân số
3 2
b Cách rút gọn phân số:
- GV hướng dẫn
- Phân số không thể rút gọn được nữa
4
3
vì (3 và 4 không cùng chia hết cho một số
tự nhiên nào lớn hơn 1) ta gọi là phân số
4 3
tối giản
c Thực hành:
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
Bài 2; Trong các phân số sau, phân số nào
là phân số tối giản?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5’)
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
15
10
5 : 15
5 : 10
3
2 15
10 3 2
- HS theo dõi cách rút gọn phân số
- HS nêu lại như sgk
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài tập
a, = = ; =
4 : 8
4 :
12 =
2
3 6
4
2 : 6
2 : 4
3
2
8 12
b,
10
5 = = ; = =
5 : 10
5 : 5
2
1 36
12
12 : 36
12 : 12
3 1
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
a, Phân số tối giản: ; ;
3
1 7
4 73 72
b, Phân số còn rút gọn được: ;
12
8 36 30
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
72
36
12
9 4 3
Tiết 4
Lịch sử
Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước.
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào?
Trang 4- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ
- Nhận thức bước đầu về vài trò của pháp luật
II Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ Nhà Hậu Lê
- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
- Phiếu học tập của học sinh
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng? Kết
quả, ý nghĩa của chiến thắng
- Nhận xét
3 Bài mới(30’)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1 : Nhà Hậu Lê:
- GV giới thiệu về sự ra đời của nhà Hậu
Lê:
+ 4/1428 Lê Lợi lên ngôi vua, lấy tên nước
là Đại Việt
+ Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua
+ Nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển
rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thanh Tông
(1460- 1497)
b Hoạt động 2 : Việc tổ chức quản lí đất
nước
- GV giới thiệu tranh, ảnh như sgk
- Nêu những sự việc thể hiện vua là người
có uy quyền cao nhất?
c Hoạt động 3 : Nội dung cơ bảm của bộ
luật Hồng đức
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng
Đức: Đây là công cụ để quản lí đất nước
- Luật Hồng Đức bảo về quyền lợi cho ai?
- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
4, Củng cố,dặn dò(5’)
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- 3 HS nêu
- HS nghe
- HS chú ý nghe, ghi nhớ nội dung
- HS quan sát tranh, ảnh sgk
- HS thảo luận cặp, nêu:
- “ Vua là con trời, có uy quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội ”
- HS thảo luận theo nhóm
- Luật Hồng Đức bảo về quyền lợi cho vua chúa và quan lại, địa chủ , bảo vệ chủ quyền quốc gia,…
- Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ
Trang 5Tiết 5
Thể dục
Nhảy dây kiểu chụm hai chân.
Trò chơi: Lăn bóng.
I Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương
đối chính xác
- Trò chơi: Lăn bóng bằng tay Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị còi, bóng, dây
III Nội dung, phương pháp:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
tiết học
- Tổ chức cho HS khởi động
2 Phần cơ bản:
a Bài tập rlttcb
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm
hai chân
- HS ôn tập thực hiện động tác nhảy
dây kiểu chụm hai chân
+ GV điều khiển HS ôn tập, HS ôn
theo nhóm 2
- HS khởi động các khớp cổ tay, cổ
chân, đầu gối, khớp hông
b Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Lăn bóng bằng tay
- GV hướng dẫn cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi trò chơi
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo vòng tròn, thả lỏng
toàn thân
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
6-10 phút 1-2 phút
18-22 phút 12-13 phút
5-7 phút
4-6 phút 2-3 phút
1-2 phút 1phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
Trang 6Ngày soạn 17 / 2 / 2008 Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2008
Tiết 1:
Toán
Luyện tập.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Y/c 2 HS lên bảng thực hiện rút gọn phân
số sau :
;
10
5 18 9
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Rút gọn phân số.
- Nêu cách rút gọn phân số
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Phân số nào bằng phân số trong
3 2
các phân số dưới đây
- Chữa bài, nhận xét
Tại sao phân số không bằng phân số
9
8
3 2
Bài 3: Phân số nào bằng phân số ?
100 25
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Tính theo mẫu:
- GV phân tích mẫu
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách rút gọn phân số
- HS làm bài:
= ; = ;
28
14 2
1 50
25 2 1
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài:
Các phân số bằng phân số là ;
3
2 30
20 12 8
- Vì phân số là phân số tối giản
9 8
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- Các phân số bằng phân số là
100
25 20
5
- HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bài
Trang 7- Chữa bài, nhận xét.
4 Củng cố, dặn dò(5’)
- Chuẩn bị bài sau
= ; =
7 5 3
5 3 2
x x
x x
7
2
7 8 18
5 7 8
x x
x x
18 5
Tiết 2:
Kể chuyện:
Kể chuyện được chứng kiến tham gia.
Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết.
I Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt Biết
kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối hoặc chỉ kể
sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật (không cần kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chận thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên
2, Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết bảng phụ
- Các tiêu chuẩn đánh giá
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Kể lại câu chuyện em đã được đọc, được
nghe kể về người có tài?
- Nhận xét
3 Bài mới(30’)
A Giới thiệu bài :
Đề bài : Kể chuyện về một người có khả
năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em
biết.
B Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của bài:
- Giúp HS xác đúng yêu cầu của đề
- Các gợi ý sgk
- GVđưa ra phương án kể chuyện theo3gợi
ý
- Lưu ý:
+ Kể chuyện em được chứng kiến , em
phải mở đầu truyện ở ngôi thứ nhất
(tôi,em)
+ Kể câu chuyện em trực tiếp tham
gia,chính em phải là nhân vật trong câu
- Hát
- 3 HS kể
- HS đọc đề bài
- HS đọc các gợi ý sgk
- HS nối tiếp nói tên nhân vật mình chọn kể
- HS đọc các cách lựa chọn phương án kể
Trang 8chuyện ấy.
C Thực hành kể chuyện:
- GV tổ chức cho HS kể chuyện
- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá:
+ Nội dung (có phù hợp không?)
+ Cách kể
+ Cách dùng từ đặt câu, giong kể?
- Nhận xét phần kể của HS
4 Củng cố,dặn dò(5’)
- Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
- Chuẩn bị bài sau
- HS lập dạn ý kể chuyện
- HS kể chuyện theo cặp
- HS kể chuyện trước lớp, trao đổi cùng các bạn về câu chuyện
- HS dựa theo tiêu chuẩn đánh giá để nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
Tiết 3:
Khoa học
Âm thanh.
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận biết được nhứng âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động
và sự phát ra âm thanh
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ,1 ít vụn giấy Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh ( kéo, lược, ) đài và băng cát xét ghi âm thanh của một số loại vật, sấm sét,
- Đàn ghi ta
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định ổ chức(2’)
2 Kiểm tra bài cũ( 3’)
- Nêu những việc làm bảo vệ bầu không
khí trong sạch?
- Nhận xét
3 Bài mới(30’)
A Giới thiệu bài : ghi đầu
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1 : Tìm hiểu các âm thanh
xung quanh:
* Mục tiêu: Nhận biết được những âm
thanh xung quanh
* Cách tiến hành :
- Nêu các âm thanh mà em biết?
- Trong số đó, âm thanh nào do người gây
- Hát
- 3 HS nêu
- Tiếng ô tô, tiếng tàu hoả, tiếng trống trường, tiếng máy nổ, tiếng chim hót,
- HS nêu
Trang 9ra? Âm thanh nào thường nghe được vào
sáng sớm, ban ngày, buổi tối, ?
b Hoạt động 2: Thực hành các cách phát
ra âm thanh
* Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các
cách khác nhau để làm cho một vật phát ra
âm thanh
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV và HS thảo luận các cách làm phát ra
âm thanh
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu khi nào vật phát
ra âm thanh
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ hoặc làm
thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên
hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh
của một số vật
* Cách tiến hành :
- Các vật phát ra âm thanh bằng nhiều
cách khác nhau, có điểm nào chung khi vật
phát ra âm thanh?
- Nhận xét gì về mối liên hệ giữa rung
động của trống và âm thanh do trống phát
ra?
- Tổ chức cho HS để tay lên yết hầu, phát
hiện ra sự rung động của dây thanh quản
khi nói
- Nhận xét: Âm thanh do các vật rung
động phát ra
d Hoạt động 4: Trò chơi: Tiếng gì ở phía
nào thế?
* Mục tiêu: Phát triển thính giác (khả năng
phân biệt được các âm thanh khác nhau,
định hướng nơi phát ra âm thanh)
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Chia lớp làm hai nhóm:
+ N1 gây tiếng động – N2 nói tiếng động
đó do vật nào, ở đâu gây ra
+ Ngược lại
- Nhận xét, khen ngợi HS
4 Củng cố, dặn dò(5’)
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm việc theo nhóm, quan sát hình sgk
- HS thực hành cách cách làm phát ra âm thanh
- Các nhóm nêu kết quả
- HS làm thí nghiệm theo nhóm: gõ trống
- HS nhận xét: Rung động mạnh-âm thanh
to, và ngược lại
- HS thực hiện
- HS chơi trò chơi
Trang 10Tiết 4:
Đạo đức:
Lịch sự với mọi người(Tiết1)
I Mục tiêu:
Học xong bài, học sinh có khả năng:
1, Hiểu: thế nào là lịch sự với mọi người, vì sao cần phải lịch sự với mọi người
2, Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
3, Có thái độ tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh; đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II Tài liệu, phương tiện:
- Sgk, thẻ màu, đồ dùng phục vụ đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Nêu những việc làm thể hiện kính trọng,
biết ơn người lao động
3.Bài mới(25’)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Kể chuyện: Chuyện ở tiệm may
- GV kể chuyện
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo câu
hỏi sgk
- Kết luận: Trang là người lịch sự, Hà nên
biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch
sự.Biết cư xử lịch sự để mọi người quý
trọng
b Bài tập 1: Những hành vi, việc làm nào
là đúng? Vì sao?
- Nhận xét
c Bài tập 3: Nêu một số biểu hiện của
phép lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào
hỏi
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Nhận xét
* Kết luận chung sgk
4 Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Hát
- 3 HS nêu
- HS nghe kể chuyện
- HS kể hoặc đọc lại câu chuyện
- HS thảo luận nhóm 2 hai câu hỏi sgk
- HS trình bày
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu các hành vi việc làm đã cho
- HS thảo luận nhóm đôi, xác định việc làm đúng, việc làm sai
+ Việc làm đúng: b, d
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4
- Một vài nhóm lấy ví dụ một số biện hiện khi ăn uống, nói năng
- HS nêu ghi nhớ sgk
Trang 11Tiết 5:
Mĩ thuật
Vẽ trang trí: Trang trí hình tròn.
I Mục tiêu:
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình tròn và hiểu sự ứng dụng của nó trong cuộc sống hàng ngày
- HS biết cách sắp xếp hoạ tiết và trang trí được hình tròn theo ý thích
- HS có ý thức làm đẹp trong học tập và cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Một số đồ vật được trang trí có dạng hình tròn: đĩa, khay tròn,
- Hình gợi ý cách trang trí hình tròn
- Một số bài trang trí hình tròn
- Giấy, bút vẽ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới(25’)
A Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn quan sat, nhận
xét
- GV giới thiệu đồ vật, hình ảnh minh hoạ
- GV gợi ý để HS quan sát
- GV giới thiệu một số bài vẽ trang trí hình
tròn
b Hoạt động 2 : Cách trang trí hình tròn:
- GV vẽ một số hình tròn lên bảng
- Kẻ các trục và phác các hình mảng khác
nhau vào mỗi hình
- GV nêu cách vẽ:
+ Vẽ hình tròn và kẻ trục
+ Vẽ các hình mảng chính, phụ
+ Tìm học tiết vẽ vào các mảng
+ Tìm và vẽ màu theo ý thích
c Hoạt động 3 : HS thực hành vẽ:
- Tổ chức cho HS vễ trang trí hình tròn
- GV quan sát hướng dẫn bổ sung
d Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- Hát
- HS quan sát, tìm và nêu thêm một số đồ vật có trang trí hình tròn
- HS quan sát bài vẽ, nhận xét về:
+ Bố cục + Vị trí các mảng chính, phụ + Những hoạ tiết thường được sử dung + Cách vẽ màu
- HS quan sát GV thao tác
- HS nhắc lại các bước vẽ
- HS thực hành vẽ