1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần 3 năm học 2013

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc SGK và điền tên các tầng lớp xã hội Văn Lang vào sơ đồ - Gv nhận xét, kết luận Hoạt động 3 : Đời sống vật chất ,tinh thần của người Lạc Việt - Quan sát và mô tả vài nét về đời sống[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 2 tháng 9 năm 2013

Tập đọc : THƯ THĂM BẠN (T5)

I Mục tiêu :

-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của bạn

-Hiểu ND bài: Tình cảm cử người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (Trả lời được các CH/sgk ;nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc

bức thư).

- Giáo dục HS tình đoàn kết, thân ái, sẵn sàng giúp bạn lúc khó khăn

* Lồng ghép GD MT:về hiện tượng thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học : - GV : Tranh, bảng phụ – HS : Học bài cũ và xem bài

mới

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :(1’)

2 Kiểm tra : (3’)

- Kiểm tra 2 HS qua bài “Truyện cổ nước

mình”

3 Bài mới : (30’)

3.1: GTB : GV dùng tranh để giới thiệu

3.2 : Luyện đọc :

- YC đọc đoạn

- Nêu giọng đọc đoạn văn này ?

- GV hướng dẫn giọng đọc

- Tổ chức đọc nối tiếp

- YC đọc toàn bài

- Giúp hs hiểu nghĩa của bài

- GV theo dõi và giúp HS hiểu nghĩa

+ Giải nghĩa thêm các từ : xả thân, quyên

góp, khắc phục

3.3 : Tìm hiểu bài :

- YC đọc đoạn 1

- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không?

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì?

- Bạn Hồng bị mất mát, đau thương gì?

- Nêu nội dung đoạn 1 ?

- YC đọc đoạn 2

- Câu văn nào cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với nỗi đau của bạn Hồng?

- Câu văn nào cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng ?

- Đoạn này có nội dung gì ?

* Liên hệ về ý thức BVMT:Lũ lụt gây ra

hậu quả gì?Để hạn chế lũ lụt,con người

cần làm gì?

- YC đọc đoạn 3 ?

- Hát

- Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- Nghe và nhắc đề

- 1 hs đọc , cả lớp theo dõi

- Hs nêu

- Nghe

- 3 hs đọc nối tiếp (2 lượt)

- 1 hs khá- giỏi

- 1 hs đọc chú giải

- Hs đưa ra từ chưa hiểu nghĩa + Hs nghe

- HS đọc thầm đoạn 1

- Bạn Lương không biết bạn Hồng từ trước

- Bạn viết thư để chia buồn với bạn Hồng

- Ba của bạn Hồng hy sinh trong đợt lũ lụt

- Nơi và lí do bạn Lương viết thư cho bạn Hồng

- HS đọc thầm đoạn 2

- Hôm nay, đọc báo TNTP mình rất xúc động được biết ba của Hồng ; …

- Nhưng chắc là Hồng rất tự hào về ba … Mình tin rằng Hồng sẽ vượt qua nỗi …

- Những lời động viên an ủi của Lương

-HS liên hệ:Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người.

Cần tích cực trồng rừng,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

- HS đọc đoạn 3

- Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt ; trường Lương quyên góp…

Trang 2

- Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì

để động viên giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt?

- Riêng bạn Lương đã làm gì để giúp

Hồng?

- Đoạn 3 nói lên điều gì ?

- Tác dụng câu mở đầu và câu kết thúc?

- Nội dung bức thư thể hiện điều gì?

- Nội dung bức thư ?

3.4 : Thi đọc diễn cảm :

- GV tổ chức thi đọc

- Nhận xét , tuyên dương

4 Củng cố : (3’)

- Thư thăm bạn cho em biết điều gì ?

-Em học được điều gì về hình thức viết thư

?

- GV liên hệ giáo dục hs

5 Dặn dò : (1’)

- Đọc bài xem bài “ Người ăn xin”

GV nhận xét tiết học

- Giúp Hồng toàn bô số tiền Lương bỏ ống

- Tấm lòng của mọi người đối với đồng

- Dòng mở đầu nêu rõ

- Tình cảm của Lương và

- Bức thư thể hiện tình cảm của Lương …

- Thi cá nhân + Thi theo nhóm đọc theo đoạn

- Tình cảm thương yêu , thông cảm

- Hs nêu

- Nghe và ghi nhớ

******************************

Toán : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT) (T11)

I Mục tiêu :

-Đọc, viết được một số đến lớp triệu

-HS được củng cố về hàng và lớp

II Đồ dùng dạy học : GV :Bảng phụ - HS : học bài cũ

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (3’)

- GV theo dõi , nhận xét , ghi điểm

3 Bài mới : (28’)

3.1: Giới thiệu bài :

GV nêu yêu cầu và ghi đề

3.2 : Hoạt động 1 : Đọc viết các số đến lớp

triệu

- GV đọc số : Ba trăm bốn mươi hai triệu một

trăm linh sáu nghìn ba trăm

- GV nhận xét và kết luận

3.3 Luyện tập :

Bài 1: Viết và đọc số

- GV tổ chức học cá nhân

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Đọc số

- GV tổ chức đọc nối tiếp các số

- GV nhận xét

Bài 3:Viết số

- GV tổ chức thi đua cá nhân

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm

Bài 4 :Gọi HS nêu yêu cầu

- GV treo bảng phụ

- Lớp hát

- 2HS lên bảng , 3HS nộp vở

- Lắng nghe và nhắc đề

- HS viết số , đọc số và phân tích số + 342 106 300 : ba trăm

342 là lớp triệu, 106 là lớp nghìn, 300 lớp đơn vị

- HS nêu yêu cầu

- HS tự gắn số và đọc

- HS nhận xét và đọc lại

- HS nêu yêu cầu

- HS đọc nối tiếp + Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm

ba mươi sáu + năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một …

- HS nêu yêu cầu

- 1HS đọc – 4 HS thi đua viết

a 10 250 214 b 263 564 888

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS đọc bảng số liệu

Trang 3

- Tổ chức thảo luận nhóm đôi

- GV chữa bài, theo dõi , tuyên dương

4 Củng cố , dặn dò:(2’)

- Nội dung của tiết học hôm nay?

- Chuẩn bị bài : “ Luyện tập”

- GV nhận xét tiết học

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời

- HS nhận xét

- HS nêu

- Lắng nghe

************************************

Lịch sử : NƯỚC VĂN LANG (T3)

I Mục tiêu :

-HS nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang

- HS K, G:Biết các tầng lớp của XH Văn Lang;những tục lệ của ngườ Lạc Việt còn tồn đến ngày nay; xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt từng sinh sống

II Đồ dùng : -GV : tranh , ảnh - HS : SGK,Vở.

III Hoạt động dạy -học :

1 Ổn định: 1’

2.Kiểm tra: (2’)KT sách, vở môn học

3 Bài mới : (28’)

3.1 GTB: GV GT và ghi tên bài

3.2 Các hoạt động

Hoạt động 1 :Thời gian hình thành và địa

phận của nước Văn Lang

- GV HD:Quan sát tranh và trả lời CH:

+ Tên nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt?

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian

nào? Và xác định trên trục số ?

+ Nước Văn Lang hình thành ở khu vực nào ?

-GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 2 : Các tầng lớp trong xã hội Văn

Lang.

- Đọc SGK và điền tên các tầng lớp xã hội

Văn Lang vào sơ đồ

- Gv nhận xét, kết luận

Hoạt động 3 : Đời sống vật chất ,tinh thần

của người Lạc Việt

- Quan sát và mô tả vài nét về đời sống của

người Lạc Việt ?

- GV nhận xét,kết luận

Hoạt động 4: Phong tục của người Lạc Việt

- Em hãy kể tên một số truyện cổ tích nói về

phong tục của người Lạc Việt?

- GV giới thiệu một số phong tục

4 Củng cố-Dặn dò: 4’

-Chốt ND bài

- Gọi Hs đọc ghi nhớ

- HD chuẩn bị bài sau- Gv nhận xét tiết học

-Chuẩn bị sách, vở -nghe và nhắc đề

- HS TLnhóm và trình bày kết quả

+ Văn Lang + khoảng 700 năm TCN

700 năm TCN CN + ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

- Hs làm việc theo nhóm đôi , trả lời Vua Hùng

Lạc tướng , lạc hầu Lạc dân

Nô tì

- Hs trao đổi và trình bày : Người Lạc Việt

đã biết trồng lúa, khoai, cây ăn quả,

- Sự tích bánh chưng , bánh dày

Sự tích Chữ Đồng Tử ,…

- 3 hs nhắc lại phần ghi nhớ

- Lắng nghe

******************************

BUỔI CHIỀU:

Chính tả : ( Nghe – Viết ): CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ (T3)

I Mục tiêu:

-Nghe-viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ -Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT do GV soạn

Trang 4

- Giáo dục HS ý thức rèn luyện nét chữ nết người

II Chuẩn bị : - GV: bảng lớp viết bài tập 2 -HS : xem bài mới

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định : (1’)

2 Kiểm tra : (3’)

- Chấm vở BTTV 3HS

3 Bài mới : ( 28’)

3.1 : Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu

3.2 : Chuẩn bị viết :

- GV yêu cầu đọc

- Nội dung bài thơ là gì?

- GV liên hệ , giáo dục học sinh

- GV tổ chức viết từ khó

- Cách trình bày bài thơ ?

3.3: HS viết bài :

- GV đọc đoạn viết

- GV đọc cụm từ

- GV đọc lại

- Chữa bài

- GV chấm vở tổ 3- nhận xét

3.4: Bài tập chính tả :

Bài 2: TC làm cá nhân

a) HD phân biệt tr/ch

b) HD phân biệt hỏi/ngã

- Chữa bài

- GV nhận xét và kết luận

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Giờ chính tả rèn luyện cho em điều gì ?

- GV giáo dục HS ý thức rèn luyện nét chữ

- Về nhà sửa lỗi sai Xem “Truyện cổ nước

mình”

- GV nhận xét tiết học

- hát -nộp vở

- HS nhắc đề

- 1 HS đọc bài thơ

- Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu

- nghe và học tập

- HS luyện viết trong nháp

- HS nêu

- nghe

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS đổi vở chấm chéo

- HS rút kinh nghiệm

- HS làm vào vở , 2HS làm ở bảng lớp

a tre, chịu, trúc, cháy, tre, tre, chí, chiến, tre

b triển lãm, bảo, thử, vẽ cảnh, cảnh, vẽ cảnh, khẳng, bởi, sĩ vẽ, ở, chẳng

- HS nhận xét

- HS rút kinh nghiệm

- nghe

*********************************

Luyện từ và câu : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC (T5)

I Mục tiêu :

-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ) -Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học : GV: bảng phụ - HS: học bài cũ

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:(1’)

2 Kiểm tra :(4’)

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

3.2 Tìm hiểu bài : (7’)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức đọc đoạn văn

- Câu văn trên có bao nhiêu từ?

- Em có nhận xét gì về các từ trên ?

Bài 1:

- Lớp hát

- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời :

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- Lắng nghe, nhắc nối tiếp đề bài

- HS nêu yêu cầu phần nhận xét

- 1HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm

- có 14 từ

- có từ có 1 tiếng, có từ có 2 tiếng

- HS làm vào vở và trình bày

Trang 5

- GV tổ chức làm bài cá nhân

Bài 2: - Từ gồm có mấy tiếng?

- Tiếng dùng để làm gì?

- Từ dùng để làm gì ?

- Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

* GV rút ra ghi nhớ

3.3 Luyện tập:(20’)

Bài 1:

- GV tổ chức làm cá nhân

Bài 2 :

- GV tổ chức thảo luận nhóm 4

- Tổ chức nhận xét

Bài 3: - GV tổ chức đặt câu nối tiếp

- GV theo dõi và sửa câu

4 Củng cố, dặn dò:(3’)

- Thế nào là từ đơn, từ phức ?(giáo dục)

-Về nhà học bài, xem bài“MRVT: nhân hậu –

đoàn kết”; GV nhận xét tiết học

+ Từ đơn: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều ,

+ Từ phức: giúp đỡ, học hành, học sinh,

- gồm có 1 tiếng hay nhiều tiếng

- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ ,

- Từ dùng để đặt câu

- Từ đơn gồm 1 tiếng, từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng

- HS nêu ghi nhớ

- HS tự làm và 1HS lên bảng Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/

Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang./

- HS thảo luận nhóm 4, 2 nhóm trình bày + Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ, sống, chết,

+ Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết,

- HS lần lượt đặt từng câu

- HS nêu

- Lắng nghe

*******************************

Khoa học ( Tiết 5 ):

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục đích, yêu cầu:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (

mỡ, dầu,bơ, ) - Nêu được vai trò của chất dạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các Vi- ta-min A, D, E, K

- Rèn kĩ năng xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn có chứa chất đạm và chất béo

- Giáo dục ý thức ăn đủ chất và giữ vệ sinh khi ăn uống

II Chuẩn bị : -GV:Các hình minh hoạ trong trang 12,13 SGK Bộ đồ chơi ghép chữ

- HS : Học bài cũ và xem bài mới

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra : 3’

Kiểm tra 2 Hs

- Có mấy cách phân loại thức ăn ?

-Thức ăn chứa nhiều chất bột có vai trò gì?

- GV nhận xét , đánh giá

3 Bài mới :28’

- GV giới thiệu bài ghi bảng

* HĐ1: Những thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo

- Chia lớp thành nhóm 4 quan sát hình

trang 12,13 và trả lời câu hỏi:

+Các thức ăn chứa nhiều chất đạm?

+Các thức ăn chứa nhiều chất béo?

- Tổ chức trình bày

- Gv nhận xét kết quả thảo luận của nhóm

* HĐ2 :Vai trò của nhóm thức ăn chứa

- Lớp hát

- Có 2 cách phân loại thức ăn

- là nguồn cung cấp năng lượng

- HS nhắc đề bài

- Học nhóm 4

+ Trứng , thịt, cá,…

+ Mỡ, lạc, vừng…

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả : Các nhóm nhận xét, bổ sung

Trang 6

nhiều chất đạm và chất béo

- Khi ăn cơm với cá, thịt em cảm thấy như

thế nào ?

- Chất đạm và chất béo có vai trò gì đối

với cơ thể của chúng ta?

* HĐ3: TC: “Tìm nguồn gốc thức ăn”

- GV phổ biến cách chơi , luật chơi

- GV tổ chức chơi

- GV theo dõi, nhận xét , tuyên dương

4 Củng cố :2’

- Nội dung tiết học hôm nay?

* Liên hệ với đời sống hằng ngày của HS

5 Dặn dò :1’

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài “ Tại sao

cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn”

- Tuyên dương hs hăng hái xây dựng bài

- Em cảm thấy ngon miệng,…

- Chất đạm giúp ta xây dựng và đổi mới cơ thể, tạo ra tế bào mới làm cơ thể ……

- HS nghe và chia thành 4 nhóm

- HS chơi trong thời gian 5 phút

- Hs nêu

- Hs nêu

- Lắng nghe

*******************************

Thứ ba ngày 3 tháng 9 năm 2013

Toán (Tiết 12 ) :

LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Giáo dục hs tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng phụ , phấn màu – HS : Học bài cũ

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra : 5’

- Gọi 2hs lên bảng và chấm vở bài tập 5 hs

- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :26’

GV giới thiệu bài ghi bảng

* Luyện tập

Bài 1 : Nêu yêu cầu?

- Gv tổ chức làm cá nhân

- Gv theo dõi , nhận xét, ghi điểm

- Nêu các lớp em đã học ?

Bài 2 :Gọi HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức làm bài

- GV nghe , kết luận, ghi điểm

Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức nhóm 3 thi đua

- Gv nhận xét và ghi điểm cho hs

- Lớp hát

- 2 hs làm bài 3,4

- HS nhắc lại đề bài

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài vào vở – 2 hs làm ở bảng phụ

- HS nêu: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu

- HS nêu

- 4 hs lên bảng viết số – 1 hs đọc số + 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy

+ 85000120: Tám mươi lăm triệu một trăm hai mươi

- HS nêu yêu cầu và tự làm

- 6 hs đọc số – 3 hs viết ở bảng

a 613000000 b 131405000 c.512326103;

Trang 7

Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu

- Tổ chức làm cá nhân

- chữa bài

- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố:2’

- Nhắc lại những kiến thức vừa ôn?

- Gv hệ thống toàn bài và giáo dục hs

5 Dặn dò :1’

- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập”

- Gv nhận xét tiết học

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

a Chữ số 5 ở số 715638 là 5000

b 500.000

- Hs nhận xét

- Nêu

- Nghe

- Nghe và ghi nhớ

*******************************

Kể chuyện ( Tiết 3 ):

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I Mục đích, yêu cầu :

- Kể được câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩ, nói về lòng nhân hậu

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

- Giáo dục học sinh lòng nhân ái, biết yêu thương con người

II Đồ dùng dạy học :

- GV :một số truyện, bảng phụ

- HS: học bài cũ , đọc truyện ở nhà

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra :3’

GV kiểm tra chuẩn bị của hs

3 Bài mới : 28’

Giới thiệu bài ghi bảng

* Hướng dẫn kể chuyện.

- GV treo bảng phụ có ghi đề bài và gợi ý

- GV giúp hs xác định yêu cầu của đề

- GV hướng dẫn hs kể

* Thực hành:

- GV tổ chức kể trong nhóm

GV gợi ý để hs theo dõi

- Tổ chức thi kể

- Tìm hiểu về ý nghĩa chuyện?

- Tổ chức nhận xét

- Gv nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố : 2’

- Câu chuyện cho em biết điều gì ?

- Gv giáo dục hs lòng nhân ái, …

5 Dặn dò :1’

- Về nhà xem truyện, kể lại truyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị bài : Một nhà thơ chân chính

- Nhận xét tiết học

- Lớp hát

- Hs giới thiệu một số truyện đã học

- HS nhắc lại đề bài

- Hs nêu yêu cầu

- 4 hs nối tiếp đọc gợi ý

- Hs theo dõi

- HS kể nhóm đôi

- Hs thi kể trước lớp

- Hs trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Hs nhận xét về : nội dung , cách kể, khả năng hiểu truyện của bạn kể

- Trong cuộc sống con người luôn thương yêu nhau , giúp đỡ lẫn nhau

- Lắng nghe

- HS nghe

**********************************

Trang 8

Thứ tư ngày 4 tháng 9 năm, 2013

Toán ( Tiết 13 ) :

LUYỆN TẬP

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Giáo dục hs tính cẩn thận, nhanh nhẹn và thích học toán

II Chuẩn bị: - GV : Bảng phụ – HS: học bài cũ.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra :3’

- Yêu cầu 2 Hs làm bài kết hợp chấm vở

3 HS

- GV theo dõi ,nhận xét ,ghi điểm

3 Bài mới :27’

Giới thiệu bài ghi bảng

* Luyện tập :

Bài 1 : Gọi 2 Hs đọc đề

- GV tổ chức học cá nhân

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm

Bài 2 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Yêu cầu hs tự làm bài

- GV chữa bài, nhận xét , ghi điểm

Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV tổ chức học nhóm đôi

- GV chữa bài, theo dõi nhận xét, ghi

điểm

Bài 4 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV tổ chức làm miệng

- 1000triệu còn gọi là 1 tỉ Viết là:

1000000000000

- yêu cầu Hs đọc các số còn lại

- Gv nhận xét và ghi điểm

4 Củng cố :3’

- Hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Gv hệ thống toàn bài

5 Dặn dò:1’

- Ôn lại các dạng bài đã học

- Gv nhận xét tiết học

- Lớp hát

- 2 hs làm bài 3, 4; Hs nộp vở

- HS nhắc nối tiếp đề bài

- 2 hs đọc đề bài, lớp theo dõi SGK

- 2 hs làm ở bảng phụ , lớp làm vào vở

a 35 627 449 : Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy bốn trăm bốn mươi chín

b Một trăm hai mươi ba triệu bốùn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín…

- Hs nhận xét bài bạn

- Hs nêu yêu cầu

- HS làm bìa vào vở a.5triệu, 7 trăm nghìn, 6chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị : 5 760 342

b 5 760 342 ;

- Hs trình bày ; Hs khác nhận xét

- Hs nêu

- thảo luận nhóm

a Nước Lào ít dân số nhất Ấn Độ nhiều dân số nhất

- Hs 2 nhóm trình bày và hs nhận xét

- Hs nêu

- Hs nối tiếp đếm số: 100 triệu….800triệu + Tiếp theo 900 triệu là1000 triệu …

- nghe

- Hs đọc các số còn lại

-Củng cố về đọc, viết các số …

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 9

Tập đọc ( Tiết 6 ):

NGƯỜI ĂN XIN

I Mục đích yêu cầu :

- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đàu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện - Hiểu ND: Ca ngợi cậu bế có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- Giáo dục Hs thương yêu con người, biết cảm thông trước bất hạnh của người khác

II Chuẩn bị :- GV : Tranh minh hoạ ï -HS : Học bài cũ và xem bài mới

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra :4’

- Gọi 2 hs đọc và trả lời bài Thư thăm bạn

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới :26’

GV giới thiệu bài ghi bảng

* Luyện đọc :

Gv đọc mẫu HD đọc

- GV tổ chức đọc nối tiếp câu

- GV theo dõi sửa sai

- GV tổ chức đọc đoạn

- Gọi Hs đọc cả bài

- Tổ chức giải nghĩa từ

- GV theo dõi và giảng nghĩa từ :

* Tìm hiểu bài :

- Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?

- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương ntn

- Điều gì khiến ông thảm thương đến vậy ?

* Nội dung đoạn 1?

- Cậu bé làm gì đối với ông lão ?

- Việc làm của cậu cho thấy cậu là người

ntn?

* Nội dung đoạn 2?

- Theo cậu bé cho ông lão điều gì?

- Cậu bé nhận điều gì ở ông lão ?

- Nội dung bài tập đọc này?

* Đọc diễn cảm:

- GV tổ chức đọc phân vai

- Tổ chức thi đua

- Nhận xét

4 Củng cố :3’

- Em có suy nghĩ gì về cậu bé?

- Gd hs biết thông cảm trước bất hạnh của

người khác

5 Dặn dò :1’

- Về nhà học bài và xem “ Một người

chính trực”

- GV nhận xét tiết học

- Hát

- 2 hs đọc và trả lời các câu hỏi

- Hs nghe và nhắc đề

- HS nối tiếp đọc câu văn

- HS phát hiện bạn đọc sai và sửa

- 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- 1 hs đọc cả bài

- 1 hs đọc chú giải

- Hs nêu từ chưa hiểu nghĩa

- đang đi trên phố

- lọm khọm, mắt đỏ dọc, giàn giụa

- Nghèo khổ đã làm ông đáng thương

- Ông lão ăn xin thật đáng thương

- Lục hết túi này

- cậu là người tốt bụng

- Cậu bé muốn giúp ông

- Tình cảm thương yêu

- Cậu nhận được sự biết ơn ,

- Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân …

- Đọc theo vai

- Đọc thi đua

- Hs nêu -Nghe -Nghe

*****************************

BUỔI CHIỀU:

Trang 10

Luyện Toán: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

I.Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc , viết các số triệu và lớp triệu

- Nắm vững các hàng và lớp qua các bài tập

-Củng cố bảng thống kê số liệu

II.Chuẩn bị: Bài tập

III Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: (1’) YC HS đọc và

viết số có lớp triệu

2.Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài, ghi đề

2.2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Củng cố cách đọc, viết số

triệu và lớp triệu

a) Viết các số sau theo hàng

và lớp – đọc các số đó:

128 456 217, 987 612 378, 605 400

890,

b,Viết các số sau:

- 7 trăm triệu, 2 triệu, 5 chục

nghìn, 4 nghìn, 2 đơn vị

- 2 trăm triệu, 4 chục triệu, 2

triệu, 4 chục nghìn, 1 nghìn, 7

đơn vị

- 9 trăm triệu, 5 chục triệu, 2

triệu, 8 trăm nghìn, 4 chục, 2

đơn vj

Bài 2: Đọc bảng thống kê số liệu

sau:

Lượt khách tham quan hoa At

Dậu:

Ngày Số lượt khách

29 tết

Mùng 1 tết

Mùng 2 tết

Mùng 3 tết

19 560

28 220

60 906

50 500

3 Tổng kết: (4’)

- Nhắc nhở những điểm HS còn sai

sót- Nhận xét tiết học

- 5 HS đọc và phân tích lớp - hàng

Thực hành kẻ bảng

Lớp triệu

Lớp nghìn

Lớp đơn vị

Đọc số 1

- Viết – đọc số:

702 054 002

242 041 007

952 800 042

- Quan sát, trả lời câu hỏi:

a) Ngày cố lượt người tham quan đông nhất là ngày mùng 2 tết: có 60 902 người

b) Ngày cố lượt người tham quan ít nhất là ngày 29 tết:

có 19 560 người

- Nghe, lưu ý

******************************

Luyện Tiếng Việt: CỦNG CỐ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC

I Mục tiêu:

1 Củng cố từ đơn, từ phức , đặt câu và viết đoạn văn

2 Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn

3 Giáo dục HS say mê học văn

II Chuẩn bị: - GV : bài tập

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra : Vở của HS

3 Bài mới: (29’)

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra : Vở của HS

3 Bài mới: (29’)

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w