giáo án lớp 4 tuần 3 năm học 20182019 đầy đủ các môn học, câu trả lời đầy đủ, chi tiết. Bài soạn theo sách chuẩn kiến thức kĩ năng của từng môn học, bài học. Có soạn theo chương trình giảm tải, bỏ bớt những bài tập không cần thiết.
Trang 1- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nổiđau của bạn.
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn: muốn chia sẻ vui buồn cùng bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kếtthúc bức thư )
*GDKNS: - Giao tiếp: ứng xử trong giao tiếp (nhận biết được ý nghĩa của tấmlịng nhn hậu trong cuộc sống)
- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡnhững người gặp khó khăn, hoạn nạn)
* CÁC PP/ KTDH : - Động no - Trải nghiệm - Trao đổi cặp đôi.
II.Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt Bảng phụ viết sẵn nội dungđoạn văn cần HD đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
Trang 2Đoạn 2: Hồng ơi! như mình.
lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc
sống con người Để hạn chế lũ lụt, con
người cần tích cực trồng cây gây rừng,
tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
- Nêu những tác dụng của những dòng
thơ đầu và kết thúc?
*Nội dung: Lương viết thư thăm Hồng
để chia buồn với Bạn.
*HD đọc diễn cảm:
- HD HS tìm và thể hiện bằng giọng đọc
phù hợp với nội dung từng đoạn
- HD HS luyện đọc 1 đoạn tiêu biểu:
- Không Chỉ biết qua báo…
- Lương viết thư để chia buồn vớiHồng
- hs đọc thầm đoạn 2 +Hôm nay , đọc báo TNTP , mình rấtxúc động được biết ba của Hồng đã hisinh trong trận lũ vứa rồi Mình gửi
… mãi mãi
- HD đọc đoạn còn lại +Chắc là Hồng… nước lũ
+Mình tin rằng… nỗi đau này
ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên ngườiviết thư
- Vài em nêu nội dung
- 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thư
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễncảm
Trang 3- Bức thư cho em biết điều gì về tình
cảm của bạn Lương với bạn Hồng?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có hoàn cảnh khó khăn
- Nghe - viết v trình bày bài chínhtả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lụcbát, các khổ thơ
- Làm đúng BT ( 2 ) a / b, hoặc BT do GV soạn
II.Đồ dùng dạy – học:
4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT2a
III.Các hoạt động dạy – học:
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
- HD học sinh phân tích từ khó: tiếng mỏi
cấu tạo như thế nào?
- Nói lên tình thương của 2 bà cháudành cho 1 cụ già bị lẫn đến mứckhông biết đường về nhà mình
Trang 4- Nêu yêu cầu
- Dán 4 tờ phiếu đã chuẩn bị lên bảng
- Giúp HS hiểu nội dung đoạn văn
BT2a
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Yêu cầu HS về tìm 5 từ chỉ tên các
con vật bắt đầu bằng: ch/tr VD: trăn,
châu chấu,…
vào vở Hết mỗi khổ thơ phải đểtrống 1 dòng
- Viết chính tả
- Soát lại bài
- Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
- Đọc thầm làm bài vào VBT
- 4 em lên bảng thi làm đúng, làmnhanh.- Vài em đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh
- Cả lớp sửa bài: Tre, không chịu,Trúc dẫu cháy – Tre – tre – đồng chí– chiến đấu – tre
- Đọc,viết được một số số đến lớp triệu
- HS được củng cố về hàng và lớp - BT cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
- Nêu lại các hàng, các lớp Cho VD:
Trang 5Triệu và lớp triệu (Tiếp theo)
b/HD HS đọc và viết số:
- Đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi
yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho
- Bài 1: Cho HS nêu miệng cá nhân
- Bài 2: Cho HS nêu miệng cá nhân,
- 315600307: Ba trăm mười lăm triệu sáu trăm nghìn ba trăm linh bảy
- 900370200: Chín trăm triệu ba trăm bảy chục nghìn hai trăm
- 400070192: Bốn trăm triệu không trăm bảy chục nghìn một trăm chín mươi hai
a/10 250 214 b/253 564 888c/ 4 036 105 d/700 000 231
Đạo đức Tiết 3: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP I.Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó học tập
- Biết vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó
Trang 6- Biết thế nào là vượt khótrong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.
* GDKNS:
- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăntrong học tập
II.Tài liệu và phương tiện:
- Các mẫu chuyện về tấm gương vượt khó trong học tập
*Hoạt động 1: KC HS nghèo vượt khó
- G.thiệu: Trong cuộc sống ai cũng có thể
gặp khó khăn, gủi ro Điều quan trọng là
chúng ta phải biết vượt qua Chúng ta hãy
cùng xem bạn Thảo trong truyện : Một HS
nghèo vượt khó gặp những khó khăn gì và đã
Kết luận: Bạn Thảo gặp rất nhiều khó khăn
trong học tập và trong cuộc sống, song Thảo
đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên
học giỏi Chúng ta cần học tinh thần vượt khó
Trang 7*Hoạt động 4: Làm việc cá nhân BT1
Thứ ba, ngày 4 tháng 9 năm 2018
ANH VĂN
GV BỘ MÔN
……….
Luyện từ và câu Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I.Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức ( NDGhi nhớ )
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ ( BT1, mục III ); hoặc bước đầulàm quen với từ điển ( hoặc sổ tay từ ngữ ) để tìm hiểu về từ ( BT2, BT 3 )
II.Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT1
- 4 tờ giấy khổ rộng, trên mỗi tờ viết sẵn câu hỏi ở phần nhận xét và phần luyện tập Câu 1: Hãy chia các từ đã cho thành 2 loại
Câu 3: Phân tích các từ trong 2 câu sau:
Rất công bằng rất thông minhVừa độ lượng lại đa tình, đa mang
III.Các hoạt động dạy – học:
Trang 8- Chia nhóm, phát phiếu đã chuẩn bị sẵn
nội dung phần nhận xét
- Chốt lại lời giải:
Ý 1:
+Từ gồm 1 tiếng (từ đơn): nhờ, bạn, lại,
có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
+Từ gồm nhiều tiếng(từ phức): giúp đỡ,
học hành, học sinh, tiên tiến
- Chốt lại lời giải:
Rất công bằng rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang
- Thảo luận, ghi kết quả
- Đại diện nhóm dán bài làm lênbảng, trình bày
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Nối tiếp nhau mỗi em đặt ít nhất
1 câu
Trang 9- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về chép và HTL ghi nhớ Làm
các BT vào VBT
Toán Tiết 12: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Đọc,viết được một số số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- BT cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3 ( a,b,c ); Bài 4 (a, b )
II.Các hoạt động dạy – học:
- Bài 1: Cho HS làm bài cá nhân trên
hàngchụctriệu
hàngtriệu
hàngtrămnghìn
hàngchụcnghìn
hàngnghìn
hàngtrăm
hàngchục
hàngđơnvị
Ba trăm mười lăm triệu
bảy trăm nghìn tám trăm
linh sáu
315700806
Tám trăm trăm năm
mươi triệu ba trăm linh
bốn nghìn chín trăm
850304900
Bốn trăm linh ba triệu
hai trăm mười nghìn bảy
trăm mười lăm
403210715
Trang 10- Bài 2: GV viết số lên bảng và cho HS
-85 000 120: Tám mươi lăm triệukhông trăm nghìn một trăm hai chục.-8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìnsáu trăm năm mươi tám
-830 420 960: Tám trăm ba chục triệubốn trăm hai chục nghìn chín trăm sáuchục
-1 000 001: Một triệu không trămnghìn không trăm linh một
a/613 000 000 b/131 405 000c/512 326 103
a/Giá trị của số 5 là 5 000 b/Giá trị của số 5 là 500 000
………
Khoa học Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I.Mục tiêu:
- Kể tên những thức ăn chất nhiều chất đạm ( Thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) chất béo( mở, dầu, bơ,… )
- Nêu được vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A,D,E,K
*GDBVMT: -Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường-Liên hệ bộ phận.
2.KTBC: Chất dinh dưỡng có trong thức
ăn Vai trò chất bột đường
- Người ta phân loại thức ăn theo các cách
nào?
- Nêu vai trò của thức ăn chứa chất bột
đường?
- Trả bài
Trang 11- Nhận xét.
3.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Vai trò của chất đạm và chất béo
b/Bài giảng:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất
đạm và chất béo
Mục tiêu: Nói tên vai trò của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm; Chất béo
- Kể tên thức ăn chứa chất đạm mà các
em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn?
- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức
ăn chứa nhiều chất đạm?
- Nói tên những thức ăn giàu chất béo
trong hình Tr13?
- Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà các
em ăn hàng ngày hoặc thích ăn?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo?
Sau mỗi câu trả lời của HS, GV nhận
xét, bổ sung
Kết luận:
- Chất đạm tham gia xd và đổi mới cơ thể:
Làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế
bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt
động sống Vì vậy, chất đạm rất cần cho sự
phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở
thịt, cá, trứng, sửa, sữa chua, pho mát, lạc,
đậu nành…
- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ
thể hấp thụ các Vi-ta-min: A,D,E,K Thức ăn
giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, 1 số thịt
cá và 1 số hạt có nhiều dầu như vừng, lạc,
đậu nành…
*Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo
- Nói với nhau tên các thức ăn chứanhiều chất đạm, chất béo có tronghình Tr12;13 và cùng tìm hiểu về vaitrò của chúng
Trang 12Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ
Nguồn gốc động vật
X
X
X
XXXX
XXXX
- Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật
*GDBVMT: -Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Kể được câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn chuyện ) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có
ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu ( theo gợi ý sở SGK )
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK
II.Đồ dùng dạy – học:
Trang 13- 1 số truyện về lòng nhân hậu: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân,truyệncười, truyện thiếu nhi.
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy - học:
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về lòng nhân hậu
b/HD HS KC:
*HD HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Gạch dưới những chữ nhằm giúp HS
định hướng đúng yêu cầu đề
- Dán tờ phiếu đã viết gợi ý lên bảng
- Nhắc HS trước khi KC cần giới thiệu
với các bạn câu chuyện của mình KC
phải cố đầu, có cuối, có mở đầu, diễn
biến, kết thúc
*HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Khen ngợi HS kể khá
- Cùng HS nhân xét, tính điểm về nội
dung, cách kể, khả năng hiểu truyện
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho người thân nghe; xem trước tranh
minh hoạ và BT ở tiết KC tuần 4
- 1 em kể lại câu chuyện thơ: Nàngtiên ốc
- G.thiệu truyện mang đến lớp
………
Kĩ thuật Tiết 3 : CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
Trang 14I.Mục tiêu:
- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu trên vải ( vạch đường thẳng , đường cong ) và cắt được vảitheo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô
- Với học sinh khéo tay: Cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt ít mấp mô
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Cắt vải theo đường vạch dấu
b/Bài giảng:
*Hoạt động 1: HD quan sát, nhận xét
mẫu
- G.thiệu mẫu
- Nhận xét bổ sung câu trả lời, kết luận
luận: vạch dấu là công việc trước khi cắt,
khâu, may,…
*Hoạt động 2: HD thao tác KT
Vạch dấu trên vải
Cắt vải theo đường vạch dấu
Nhận xét theo nội dung SGK
*Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và
cắt vải theo đường vạch dấu
- KT sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ của HS
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành:
Mỗi em vạch 2 đường dấu thẳng dài 15 Cm;
2 đường cong Sau đó cắt theo đường vạch
dấu
- Quan sát, uốn nắn giúp đỡ
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu thẳng
và cong
+Cắt đúng theo đường vạch dấu
+Đường cắt không bị mấp mô, răng cưa
+Hoàn thành đúng thời gian
- Nhận xét đánh giá theo 2 mức: Hoàn
- Quan sát, nhận xét các hình dạngcác đường vạch dấu
- 1 em lên bảng thực hiện thao tácđánh dấu… 1 em khác thực hiệnthao tác vạch dấu đường cong lênmảnh vải
- Quan sát H2a, 2b nêu cách cắtvải theo đường vạch dấu
- Thực hành vạch dấu và cắt vải
- Trưng bày sản phẩm
- Dựa vào tiêu chuẩn để đánh giákết quả
Trang 15thành, chưa hoàn thành.
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ
và kết quả học tập
- Dặn HS chuẩn bị cho bài: Khâu thường
Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2017
Tâp đọc Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN I.Mục tiêu:
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vậttrong câu chuyện
- Hiểu ND: ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trướcnỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ ( trả lời được CH 1, 2, 3 )
- HS khá,giỏi trả lời được CH 4 (SGK )
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Băng giấy viết đoạn văn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Người ăn xin b/Luyện đọc và tìm hiểu:
*Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Lúc ấy… cứu giúp
+Đoạn 2: Tôi lục tìm… cho ông cả
Trang 16- HD đọc từ khó: lom khom, giàn giụa,
sưng húp, run rẩy, chằm chằm
- Đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
ntn?
Ý 1: Hình ảnh ông lão thật đáng thương
- Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ cậu đối với ông lão ăn xin
ntn?
Ý 2: Hành động và lời nói của cậu bé
chứng tỏ cậu chân thành thương xót ông
lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡ ông
*GDKNS: (nhận biết được vẻ đẹp
của những tấm long nhân hậu trong cuộc
sống).
- Thể hiện sự cảm thông (biết cách
thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những người gặp khó khăn, hoạn nạn).
- Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng
thấy được nhận chút gì từ ông Theo em,
câu bé đã nhận được gì từ ông lão ăn xin?
Ý 3: Lòng biết ơn và sự đồng cảm của ông
lão và cháu bé
*Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng
nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót
trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin
nghèo khổ.
*HD HS đọc diễn cảm
- HD HS đọc phân vai (ông-tôi)
- Đoạn văn HD đọc diễn cảm: Tôi
chẳng biết… của ông lão
áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàntay xưng húp bẩn thỉu, giong rên rỉ cầuxin
- Đọc đoạn 2 +Hành động: Rất muốn cho ông lão
+Sự đồng cảm
- Rút ra nội dung
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- Con người phải biết thương yêunhau, thông cảm với những ngườinghèo Hãy giúp đỡ những người cóhoàn cảnh khó khăn
Trang 17- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS về kể lại câu chuyện trên,
hiểu nội dung ý nghĩa truyện
………
Toán Tiết 13: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- BT cần làm: Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi; Bài 2 / a , b ; Bài 3 / a ;Bài 4
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- Bài 1: Cho HS giải miệng
- Bài 2: (a, b )Cho HS làm bài theo
cặp
- Bài 3: a / Cho HS làm việc nhóm
- Bài 4: Cho HS giải miệng
a/Ba mươi lăm triệu, sáu trăm hai mươibảy nghìn, bốn trăm bốn mươi chín (giátrị số 3 là 30 000 000)
b/Một trăm hai mươi ba triệu, bốn trămnăm mươi sáu nghìn, bảy trăm tám mươichín (giá trị số 3 là 3 000 000)
c/Tám mươi triệu, một trăm năm mươibảy nghìn hai trăm sáu mươi ba (3 đơn vị) d/Tám trăm năm mươi triệu, khôngtrăm linh ba nghìn hai trăm (giá trị 3:300)
a/ 5 760 342 b/ 5 706 342
- Đọc số liệu
- Nước có số dân nhiều nhất: Ấn Độ
- Nước có số dân ít nhất: Lào
- 1000 triệu hay còn gọi là 1 tỉ
- Viết tiếp vào chỗ chấm