3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa một chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ, hàng[r]
Trang 1Tiết : 1 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO.
I.Mục tiêu:
Giúp HS :
-Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000.
-Ôn tập viết tổng thành số.
-Ôn tập về chu vi của một hình.
II.Đồ dùng dạy học:
-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các
em đã được học đến số nào ?
-Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về
các số đến 100 000.
-GV ghi tựa lên bảng.
b.Dạy –học bài mới;
Bài 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của
các số trên tia số a và các số trong dãy số b
.GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+Các số trong dãy số này được gọi là những
số tròn gì ?
+Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số
này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó
thêm 1000 đơn vị.
Bài 2:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với
nhau.
-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số
-Số 100 000.
-HS lặp lại.
-HS nêu yêu cầu -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở bài tập.
-Các số tròn chục nghìn -Hơn kém nhau 10 000 đơn vị.
-Là các số tròn nghìn.
-Hơn kém nhau 1000 đơn vị.
-2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vào VBT.
-HS kiểm tra bài lẫn nhau.
Lop4.com
Trang 2trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số.
-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét ,
sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm.
Bài 4:
-GV hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế
nào?
-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ ,và
giải thích vì sao em lại tính như vậy ?
-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải
thích vì sao em lại tính như vậy ?
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài cho tiết sau.
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào VBT Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-Tính chu vi của các hình.
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó -Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2.
-Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4.
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau.
-HS cả lớp.
Tiết :2 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)
I.Mục tiêu:
Giúp HS :
-Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000.
-Ôn tập về so sánh các số đến 100 000.
-Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000.
-Luyện tập về các bài thống kê số liệu.
II.Đồ dùng dạy học:
GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướùng dẫn luyện tập thêm của tiết 1,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
.
-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-3 HS lên bảng làm bài -10 HS đem VBT lên GV kiểm tra.
-Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
Trang 3Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục
cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các
số trong phạm vi 100 000.
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán.
-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện tính
nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính
trong bài.
-GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm vào
vở.
Bài 2:
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào VBT
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn , nhận
xét cả cách đặt tính và thực hiện tính.
-GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính
và cách thực hiện tínhcủa các phép tính vừa
thực hiện.
Bài 3:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó
yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp số
trong bài.
-GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như vậy ?
Bài 5:
-GV treo bảng số liệu như bài tập 5/ SGK và
hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng số liệu
-GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại hàng , đó là
những hàng gì ? Giá tiền và số lượng của mỗi
loại hàng là bao nhiêu ?
-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Em
làm thế nào để tính được số tiền ấy ?
-GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống kê
rồi yêu cầu HS làm tiếp.
-Vậy bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền ?
-Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua hàng
bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?
-Tính nhẩm.
-Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm.
-HS đặt tính rồi thực hiện các phép tính -Cả lớp theo dõi và nhận xét.
-4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
-So sánh các số và điền dấu >, <, = -2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở -HS nêu cách so sánh.
-HS so sánh và xếp theo thứ tự:
a) 56 731; 65 371; 67 351; 75 631.
b) 92 678; 82 697; 79 862; 62 978.
-HS nêu cách sắp xếp.
-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
-3 loại hàng , đó là 5 cái bát, 2 kg đường và 2
kg thịt.
- Số tiền mua bát là :
2500 x 5 = 12 500 (đồng) -HS tính :
Số tiền mua đường là:
6 400 x 2 = 12 800 (đồng ) Số tiền mua thịt là :
35 000 x 2 = 70 000 ( đồng) -Số tiền bác Lan mua hết là :
12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng) -Số tiền bác Lan còn lại là:
100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)
Lop4.com
Trang 44.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
thêm
-Chuẩn bị bài tiết sau.
-HS cả lớp.
Tiết : 3 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Ôn luyện về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000.
-Luyện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
-Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 2.
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em tiếp tục
cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số
trong phạm vi 100 000.
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào
VBT.
Bài 2
-GV cho HS tự thực hiện phép tính.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép tính
trong biểu thức rồi làm bài.
-3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
2 phép tính.
-HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài.
-4 HS lần lượt nêu:
+Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng và trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiện từ trái sang phải.
Trang 5-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau đó yêu
cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu cách tìm
số hạng chưa biết của phép cộng, số bị trừ chưa
biết của phép trừ, thừa số chưa biết của phép
nhân, số bị chia chưa biết của phép chia.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV: Bài toán thuộc dạng toán gì?
-GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau.
+Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia chúng ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
+Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, chúng ta thực hiện trong dấu ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
-4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biết trong phép tính).
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS trả lời yêu cầu của GV.
-HS đọc đề bài.
-Toán rút về đơn vị.
-HS cả lớp.
a/ 3257+4659 -1300 = 7916 -1300 = 6616 b/ 6000 -1300 x 2 = 6000 -2600 = 3400
c/ (70850 – 50230) x 3 = 20620 x 3 = 61860 d/ 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500
x= 9936 – 875 x = 4826 : 2
4 ngày: 680 chiếc Số ti vi nhà máy sản xuất được trong một ngày
680 : 4 = 170 (chiếc) Số ti vi nhà máy sản xuất trong 7 ngày là:
170 x 7 = 1190 (chiếc) Đáp số: 1190 chiếc ti vi
Lop4.com
Trang 6Tiết : 4 BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.
II.Đồ dùng dạy học:
-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc bảng giấy.
-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 3
Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với biểu thức có chứa một chữ và
thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các
giá trị cụ thể của chữ.
b.Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:
* Biểu thức có chứa một chữ
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
-GV hỏi: Muốn biết bạn Lan có tất cả bao
nhiêu quyển vở ta làm như thế nào ?
-GV treo bảng số như phần bài học SGK và
hỏi: Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển vở thì
bạn Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
-GV nghe HS trả lời và viết 1 vào cột Thêm,
viết 3 + 1 vào cột Có tất cả.
-GV làm tương tự với các trường hợp thêm 2,
3, 4, … quyển vở.
-GV nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ
cho Lan thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao
nhiêu quyển vở?
-GV giới thiệu: 3 + a được gọi là biểu thức có
chứa một chữ.
-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu
thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một
chữ.
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm … quyển vở Lan có tất cả … quyển vở.
-Ta thực hiện phép tính cộng số vở Lan có ban đầu với số vở bạn cho thêm.
-Lan có tất cả 3 + 1 quyển vở
-HS nêu số vở có tất cả trong từng trường hợp.
-Lan có tất cả 3 + a quyển vở.
Trang 7* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 1 thì 3 + a =
?
-GV nêu: Khi đó ta nói 4 là một giá trị của
biểu thức 3 + a.
-GV làm tương tự với a = 2, 3, 4, …
-GV hỏi: Khi biết một giá trị cụ thể của a,
muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm
nào ?
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì ?
c.Luyện tập – thực hành:
Bài 1
-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức 6 + b và yêu cầu
HS đọc biểu thức này.
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6 + b
với b bằng mấy ?
-Nếu b = 4 thì 6 + b bằng bao nhiêu?
-Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4 là
bao nhiêu ?
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của
bài.
-GV hỏi: Giá trị của biểu thức 115 – c với c =
7 là bao nhiêu ?
-Giá trị của biểu thức a + 80 với a = 15 là bao
nhiêu ?
Bài 2
-GV vẽ lên bảng các bảng số như bài tập 2,
SGK.
-GV hỏi về bảng thứ nhất: Dòng thứ nhất
trong bảng cho em biết điều gì ?
-Dòng thứ hai trong bảng này cho biết điều gì
?
- x có những giá trị cụ thể như thế nào ?
-Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức 125 + x là
bao nhiêu ?
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần còn lại của
bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
-HS: Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
-HS tìm giá trị của biểu thức 3 + a trong từng trường hợp.
-Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện tính.
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a.
-Tính giá trị của biểu thức.
-HS đọc.
-Tính giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4.
-HS: Nếu b = 4 thì 6 + b = 6 + 4 = 10.
-Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4 là
6 + 4 = 10.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Giá trị của biểu thức 115 – c với c = 7 là
115 – 7 = 108.
-Giá trị của biểu thức a + 80 với a = 15 là
15 +80 = 95.
-HS đọc bảng.
-Cho biết giá trị cụ thể của x (hoặc y).
-Giá trị của biểu thức 125 + x tương ứng với từng giá trị của x ở dòng trên.
-x có các giá trị là 8, 30, 100.
-125 + x = 125 +8 = 133.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS nhận xét bài làm của bảng trên bảng.
Trang 8Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV: Nêu biểu thức trong phần a ?
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 250
+ m với những giá trị nào của m ?
-Muốn tính giá trị biểu thức 250 + m với m =
10 em làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VBT, sau
đó kiểm tra vở của một số HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV: Bạn nào có thể cho một ví dụ về biểu
thức có chứa một chữ.
-GV: Bạn nào có thể lếy ví dụ về giá trị của
biểu thức 2588 + n ?
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau.
-1 HS đọc trước lớp.
-Biểu thức 250 + m.
-Tính giá trị biểu thức 250 + m với m = 10,
m = 0, m = 80, m = 30.
-Với m = 10 thì biểu thức:
250 + m = 250 + 10 = 260.
-HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau HS có thể trình bày bài như sau:
-HS nêu ví dụ: 2588 + n, 1688 + x, a + 456, …
-HS nêu: Giá trị của biểu thức 2588 + n với n
= 10 là 2598.
-HS cả lớp.
Tiết : 5 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố về biểu thức có chứa một chữ, làm quen với các biểu thức có chứa một chữ có phép tính nhân.
-Củng cố cách đọc và tính giá trị của biểu thức.
-Củng cố bài toán về thống kê số liệu.
II.Đồ dùng dạy học:
-Đề bài toán 1a, 1b, 3 chép sẵn trên bảng phụ hoặc bảng giấy.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 4,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
a)Với m = 10 thì 250 + m = 250 + 10 = 260 b) Với n = 10 thì 873 – n = 873 – 10 = 863
Với m = 0 thì 250 + m = 250 + 0 = 250 Với n = 0 thì 873 – n = 873 – 0 = 873
Với m = 80 thì 873 + m = 250 + 80 = 330 Với n = 70 thì 873 – n = 873 – 70 = 803
Với m = 30 thì 250 + m = 250 +30 = 280 Với n = 300 thì 873 – n = 873 – 300 = 573
Trang 9
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp
tục làm quen với biểu thức có chứa một chữ và
thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các
giá trị cụ thể của chữ.
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung bài
1a và yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta tính giá trị
của biểu thức nào ?
-Làm thế nào để tính được giá trị của biểu
thức
6 x a với a = 5 ?
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại.
-GV chữa bài phần a, b và yêu cầu HS làm
tiếp phần c, d (Nếu HS chậm, GV có thể yêu
cầu các em để phần c, d lại và làm trong giờ tự
học ở lớp hoặc ở nhà)
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc HS
các biểu thức trong bài có đến 2 dấu tính, có
dấu ngoặc, vì thế sau khi thay chữ bằng số
chúng ta chú ý thực hiện các phép tính cho
đúng thứ tự (thực hiện các phép tính nhân chia
trước, các phép tính cộng trừ sau, thực hiện
các phép tính trong ngoặc trước, thực hiện các
phép tính ngoài ngoặc sau)
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV treo bảng số như phần bài tập của SGK,
yêu cầu HS đọc bảng số và hỏi cột thứ 3 trong
bảng cho biết gì ?
-Biểu thức đầu tiên trong bài là gì ?
-Bài mẫu cho giá trị của biểu thức 8 x c là bao
nhiêu ?
-Hãy giải thích vì sao ở ô trống giá trị của
biểu thức cùng dòng với 8 x c lại là 40 ?
-GV hướng dẫn: Số cần điền vào ở mỗi ô
trống là giá trị của biểu thức ở cùng dòng với ô
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-Tính giá trị của biểu thức.
-HS đọc thầm.
-Tính giá trị của biểu thức 6 x a.
-Thay số 5 vào chữ số a rồi thực hiện phép tính
6 x 5 = 30.
-2 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần a, 1
HS làm phần b, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Cột thứ 3 trong bảng cho biết giá trị của biểu thức.
-Là 8 x c.
-Là 40.
-Vì khi thay c = 5 vào 8 x c thì được 8 x 5 = 40 -HS phân tích mẫu để hiểu hướng dẫn.
a) Với n = 7 thì 35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56
b) Với m = 9 thì 168 – m x 5 = 168 – 9 x 5 = 168 – 45 = 123
c) Với x = 34 thì 237 – ( 66 + x ) = 237 – ( 66 + 34 ) = 237 – 100 = 137
d) Với y = 9 thì 37 x ( 18 : y ) = 37 x ( 18 : 9 ) = 37 x 2 = 74
Lop4.com
Trang 10trống khi thay giá trị của chữ c cũng ở dòng
đó.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm.
Bài 4
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình
vuông.
-Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu vi là bao
nhiêu ?
-GV giới thiệu: Gọi chu vi của hình vuông là
P Ta có: P = a x 4
-GV yêu cầu HS đọc bài tập 4, sau đó làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Ta lấy cạnh nhân với 4.
-Chu vi của hình vuông là a x 4.
-HS đọc công thức tính chu vi của hình vuông.
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) Chu vi của hình vuông là:
3 x 4 = 12 (cm) b) Chu vi của hình vuông là:
5 x 4 = 20 (dm) c) Chu vi của hình vuông là:
8 x 4 = 32 (m) -HS cả lớp.
Tiết : 6 CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
-Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có).
-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.
-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
Hàng
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định: