1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án toán lớp 4 học kì I

66 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 43 : VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓCI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS - Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & vuông góc với một đường thẳng cho trước bằng thướckẻ

Trang 1

Tiết 42 : HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu : Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng

song song.

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

- Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối

diện nhau

- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào

bằng nhau

- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai

cạnh đối diện, tô màu hai đường này & cho

HS biết: “Hai đường thẳng AB & CD là hai

đường thẳng song song với nhau”

A B

D C

- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD &

BC về hai phía & nêu nhận xét: AD & BC là

hai đường thẳng song song

- Đường thẳng AB & đường thẳng CD có

cắt nhau hay vuông góc với nhau không?

- GV kết luận: Hai đường thẳng song song

thì không bao giờ gặp nhau.

- Cách nhận biết hai đường thẳng song

song: đường thẳng AB & CD cùng vuông góc

với đường thẳng nào?

- HS thực hiện trên giấy

- HS quan sát hình & trả lời

- Vài HS nêu lại

- HS nêu tự do

Thước thẳng, ê ke

Trang 2

15 phút

5 phút

1 phút

- GV kết luận: để nhận biết hai đường

thẳng song song thì hai đường thẳng đó phải

vuông góc với một đường thẳng khác

- Yêu cầu vài HS nhắc lại cách nhận biết

hai đường thẳng song song

- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các

đường thẳng song song

Hoạt động 2: Thực hành

- Làm bài 1,2 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông

góc

- Vài HS nhắc lại

- HS liên hệ thực tế

Trang 3

Tiết 43 : VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & vuông góc với một đường thẳng cho trước (bằng thướckẻ & ê ke)

- Biết vẽ đường cao một tam giác

II.CHUẨN BỊ:

- Thước kẻ & ê ke

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Hai đường thẳng song song.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu : Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua

một điểm & vuông góc với một đường

thẳng cho trước.

a.Trường hợp điểm E nằm trên đường

thẳng AB

- Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng

với đường thẳng AB

- Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên

đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông

thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch

đường thẳng theo cạnh đó ta được đường

thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với

AB

b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường

thẳng.

- Bước 1: tương tự trường hợp 1

- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh

ê ke còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch

đường thẳng theo cạnh đó ta được đường

thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với

AB

- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác

Hoạt động 2: Thực hành

E

Trang 4

5 phút

Hoạt động 3: Vẽ đường cao hình tam

giác.

- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài

toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng

vuông góc với cạnh BC? (Cách vẽ như vẽ

một đường thẳng đi qua một điểm &

vuông góc với một đường thẳng cho trước

ở phần 1) Đường thẳng đó cắt cạnh BC

tại H

- GV tô màu đoạn thẳng AH & cho HS

biết: Đoạn AH là đường cao hình tam

giác ABC.

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường

thẳng vuông góc của tam giác

Củng cố - Dặn dò:

- Làm bài 2 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng song

song

- Ta đặt một cạnh của ê ke trùngvới cạnh BC & cạnh còn lại trùngvới điểm A Qua đỉnh A của hìnhtam giác ABC ta vẽ được đoạnthẳng vuông góc với cạnh BC, cắt

Trang 5

Tiết 44 : VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS : Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & song song với một đường

thẳng cho trước (bằng thước kẻ & ê ke)

II.CHUẨN BỊ:

- Thước kẻ & ê ke

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

a) Giới thiệu :

Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng CD đi

qua điểm E & song song với đường

thẳng AB cho trước.

- GV nêu yêu cầu & vẽ hình mẫu trên

bảng

- GV vừa thao tác vừa hướng dẫn HS vẽ

- Bước 1: Ta vẽ đường thẳng MN đi qua

điểm E & vuông góc với đường thẳng AB

- Bước 2: Sau đó ta vẽ 1 đường thẳng CD

đi qua điểm E & vuông góc với đường

thẳng MN, ta được đường thẳng CD song

song với đường thẳng AB

- GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hai đường

thẳng song song, cả lớp làm VBT, 1 HS

lên bảng lớp làm

Bài tập 3:

- HS thi đua vẽ nhanh, GV nhận xét &

chấm điểm

Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hai đường

thẳng song song

Dặn dò:

- Làm bài 1, 2 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Thực hành vẽ hình chữ

VBT

Trang 6

Môn: Toán

Tiết 45 : THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT

THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Bằng thước đo & ê ke, biết vẽ một hình chữ nhật theo độ dài hai cạnh cho trước

- Bằng thước thẳng & ê ke, vẽ được một hình vuông biết độ dài một cạnh cho trước

II.CHUẨN BỊ:

- Thước thẳng & ê ke

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Vẽ hai đường thẳng song song.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

b) Giới thiệu :

Hoạt động1: Vẽ hình chữ nhật có chiều

dài 4 cm, chiều rộng 2 cm.

- GV nêu đề bài

- GV vừa hướng dẫn, vừa vẽ mẫu lên

bảng theo các bước sau:

 Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm

 Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A, lấy đoạn thẳng AD = 2

- GV nêu đề bài: “V ẽ hình vuông

ABCD có cạnh là 3 cm”

- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình

vuông

- Ta có thể coi hình vuông là một hình

chữ nhật đặc biệt có chiều dài là 3cm,

chiều rộng là 3 cm Từ đó có cách vẽ hình

vuông tương tự cách vẽ hình chữ nhật ở

bài học trước

- GV vừa hướng dẫn, vừa vẽ mẫu lên

bảng theo các bước sau:

 Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm

ê ke

VBT

Trang 7

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:a/54

- Cho HS thực hành vẽ hình chữ nhật

Bài tập 1:a/55

- Yêu cầu HS dựa vào mẫu để vẽ Sau đó

cho HS tô màu các hình chữ nhật đó (HS

được làm quen kẻ chữ, cắt chữ theo các

nét thẳng, dạng hình chữ nhật)

Củng cố

- Nhắc lại các bước vẽ hình chữ nhật ,

hình vuông

Dặn dò:

- Làm bài 3 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Thực hành vẽ hình vuông

- HS làm bài

- HS sửa

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 8

Môn: Toán

Tiết 46 : LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Củng cố nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao tam giác

- Củng cố cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

Bài cũ: Thực hành vẽ hình vuông

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu:

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS nhận dạng đường cao hình

tam giác & viết vào chỗ chấm

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS vẽ được bốn hình vuông có

chung đỉnh A & có cạnh 2 cm (bằng bán

kính hình tròn) rồi tô màu phần hình

vuông ở ngoài hình tròn

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật có

chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm Sau đó

tính chu vi hình chữ nhật

Củng cố - Dặn dò:

- Làm bài 1,2 trong SGK

Chuẩn bị bài: Nhân với số có một chữ số

Trang 9

Tiết 49 : NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

c) Giới thiệu :

Hoạt động1: Nhân số có sáu chữ số có

một chữ số (không nhớ)

- GV viết bảng phép nhân: 241 324 x 2

- Yêu cầu HS đọc thừa số thứ nhất của

phép nhân?

- Thừa số thứ nhất có mấy chữ số?

- Thừa số thứ hai có mấy chữ số?

- Các em đã biết nhân với số có năm chữ

số với số có một chữ số, nhân số có sáu

chữ số với số có một chữ số tương tự như

nhân với số có năm chữ số với số có một

chữ số

- GV yêu cầu HS lên bảng đặt & tính,

các HS khác làm bảng con Yêu cầu HS

nêu lại cách đặt tính & cách tính (Nhân

theo thứ tự nào? Nêu từng lượt nhân? Kết

quả?)

- Yêu cầu HS so sánh các kết quả của

mỗi lần nhân với 10 để rút ra đặc điểm

của phép nhân này là: phép nhân không

có nhớ.

Hoạt động 2: Nhân số có sáu chữ số có

một chữ số (có nhớ)

- GV ghi lên bảng phép nhân: 136 204 x

4

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính & tính,

các HS khác làm bảng con

- GV nhắc lại cách làm:

 Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:

- HS thực hiện

- Vài HS nhắc lại cách thực hiệnphép tính

Bảng con

Trang 10

Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ thêm số

nhớ vào kết quả lần nhân liền sau.

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- Dành 3 phút cho HS tự làm

Bài tập 2:

- GV gọi HS nêu cách làm, lưu ý HS

trong các dãy phép tính phải làm tính

nhân trước, tính cộng, trừ sau

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS dùng thước & ê ke để vẽ

hình vuông & hình chữ nhật

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS nêu cách tính số trung bình

cộng của 3 số

- Câu hỏi chọn đơn vị nào? (kg, yến, tạ)

dẫn tới đổi về cùng đơn vị, rồi tính

Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính &

thực hiện phép tính nhân

Dặn dò:

- Làm bài 2 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của

Trang 11

Tiết 50 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Bài cũ: Nhân với số có một chữ số.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Phép nhân cũng giống như phép cộng,

cũng có tính chất giao hoán Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu về tính chất giao

hoán của phép nhân

Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu

thức.

- GV treo bảng phụ ghi như SGK

- Yêu cầu HS thực hiện bảng con: tính

từng cặp giá trị của hai biểu thức a x b, b x

a

- Nếu ta thay từng giá trị của của a & b ta

sẽ tính được tích của hai biểu thức: a x b

và b x a Yêu cầu HS so sánh kết quả các

biểu thức này

- GV ghi bảng: a x b = b x a

- a & b là thành phần nào của phép

nhân?

- Vị trí của 2 thừa số trong 2 biểu thức

này như thế nào?

- Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì

tích như thế nào?

- Yêu cầu vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Thực hành

- Vài HS nhắc lại

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất

Bảng phụ

Trang 12

5 phút

1 phút

tính chất giao hoán của phép nhân có thể

tìm được một thừa số chưa biết trong một

phép nhân

Bài tập 2:

- Vì HS chưa biết cách nhân với số có

bốn chữ số nên cần hướng dẫn HS đưa

phép nhân này về phép nhân với số có

một chữ số (Dùng tính chất giao hoán của

- Có 3 họ, mỗi họ có thể ghép với mấy

tên, mỗi tên có thể ghép với mấy họ?

Trang 13

Tiết 51 : NHÂN VỚI 10, 100, 1000 … CHIA CHO 10, 100, 1000…

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…

- Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000…

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000…

& chia số tròn chục cho 10

a.Hướng dẫn HS nhân với 10

- GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách

làm (trên cơ sở kiến thức đã học)

- Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi

nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào

bên phải 35 một chữ số 0 (350)

- Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một

số tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm

một chữ số 0 vào bên phải số đó.

b.Hướng dẫn HS chia cho 10:

- GV ghi bảng: 35 x 10 = 350

350 : 10 = ?

- Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra

nhận xét chung: Khi chia một số tròn

trăm, tròn nghìn … cho 10, ta chỉ việc bỏ

bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.

- GV cho HS làm một số bài tính nhẩm

trong SGK

c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100,

1000…; chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho

100, 1000…

- Hướng dẫn tương tự như trên

Hoạt động 2: Thực hành

Trang 14

5 phút

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của

Trang 15

Tiết 52 : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂNI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

thức.

- GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4

2 x ( 3 x 4)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu

thức đó, các HS khác làm bảng con

- Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai

biểu thức từ đó rút ra: giá trị hai biểu thức

bằng nhau

Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu

thức vào ô trống.

- GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng &

cách làm

- Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi

gọi HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c

và a x (b x c), các HS khác tính bảng con

- Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh

kết quả của hai biểu thức rồi rút ra kết

luận:

(a x b) x c và a x (b x c)

1 tích x 1 số 1 số x 1 tích

- GV chỉ rõ cho HS thấy: đây là phép

nhân có ba số, biểu thức bên trái là: một

Trang 16

15 phút

5 phút

tích nhân với một số, nó được thay thế

bằng phép nhân giữa số thứ nhất với tích

của hai số: số thứ hai & số thứ ba Từ đó

rút ra kết luận khái quát bằng lời:

Khi nhân một tích hai số với số thứ

ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của

số thứ hai & số thứ ba.

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS nêu những cách làm khác

nhau & cho các em chọn cách các em cho

là thuận tiện nhất

- Không nên áp đặt cách làm mà chỉ nên

trao đổi để HS nhận thấy khi nhân hai số

trong đó có số chẵn chục thì dễ nhân hơn

Ở cách này có thể nhân nhẩm được nên

rất tiện lợi

- Yêu cầu HS làm những cách khác nhau

Các cách làm khác nhau nhưng có kết quả

như nhau thể hiện tính chất kết hợp của

phép nhân

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng

Trang 17

Tiết 53 : NHÂN CÁC SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

cùng là chữ số 0

- GV ghi lên bảng phép tính:1324 x 20

= ?

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm những

cách tính khác nhau

- GV chọn cách tính thích hợp để hướng

- Lấy 1324 x 2, sau đó viết thêm 0 vào

bên phải của tích này

- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân này

Hoạt động 2: Nhân các số có tận cùng là

chữ số 0

- GV ghi lên bảng phép tính: 230 x 70 =?

- Hướng dẫn HS làm tương tự như ở trên

- Vài HS nhắc lại

- HS thảo luận tìm cách tích khácnhau

- HS nêu

Trang 18

GV khuyến khích HS lựa chọn & trình bày

cách làm của mình

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Đêximet vuông

- Vài HS nhắc lại

Trang 19

Tiết 54 : ĐE-ÂXI-MET VUÔNGI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Bài cũ: Củng cố đơn vị cm2

- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vi đo cm2

(biểu tượng, cách đọc, kí hiệu)

- Yêu cầu HS phân biệt cm2 & cm

- Tất cả HS trong lớp tô màu một ô

vuông 1 cm2 trên giấy kẻ ô vuông GV

kiểm tra kết quả & nhận xét bài làm của

dùng các đơn vị đo khác (ngoài cm2) tuỳ

thuộc vào kích thước của vật đo

Hoạt động1: Giới thiệu hình vẽ biểu

diễn hình vuông có cạnh dài 1 dm

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên

bảng phụ

- Yêu cầu HS nhận xét hình vuông 1 dm2ï

gồm bao nhiêu hình vuông 1cm2 & nhớ lại

biểu tượng cm2 để tự nêu thế nào là dm2

- GV nhận xét & rút ra kết luận: đêximet

vuông là diện tích của hình vuông có cạnh

Trang 20

15 phút

5 phút

đêximet vuông: dm2

- GV nêu bài toán: tính diện tích hình

vuông có cạnh bằng 10cm?

- GV giúp HS rút ra nhận xét: 1 dm 2 =

- GV yêu cầu tất cả HS tự đọc thầm các

số đo của bài 1, sau đó gọi một số HS đọc

trước lớp

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS tự viết tất cả các số đo

trong bài tập 2 ra bảng con để dễ kiểm tra

được cả lớp

Bài tập 3:

- Làm tương tự bài 2

Bài tập 4:

- HS tự làm & chữa bài

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Mét vuông

Trang 21

Tiết 55 : MÉT VUÔNGI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Bài cũ: Đêximet vuông

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu : Hoạt động1: Giới thiệu hình vẽ biểu

diễn hình vuông có cạnh dài 1m & được

chia thành các ô vuông 1 dm 2

- GV treo bảng có vẽ hình vuông

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên

bảng phụ

- Yêu cầu HS nhận xét hình vuông 1 m2ï

(bằng cách tổ chức học nhóm để HS cùng

tham gia trò chơi: “phát hiện các đặc điểm

trên hình vẽ”) Khuyến khích HS phát

hiện ra càng nhiều đặc điểm của hình vẽ

càng tốt: hình dạng, kích thước các cạnh

hình vuông lớn, hình vuông nhỏ, diện tích,

mối quan hệ về diện tích, độ dài

- GV nhận xét & rút ra kết luận: Diện

tích hình vuông có cạnh dài 1 m bằng tổng

diện tích của 100 hình vuông nhỏ (cạnh

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS nhận xét, bổ sung

Hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1m

Trang 22

15 phút

5 phút

1 phút

dm2, cm2, người ta còn sử dụng đơn vị m2

m2 là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m

(GV chỉ lại hình vẽ trên bảng)

- GV yêu cầu HS tự nêu cách viết kí hiệu

mét vuông: m2

- GV nêu bài toán: tính diện tích hình

vuông có cạnh bằng 10 dm?

- GV giúp HS rút ra nhận xét: 1 m 2 = 100

- Yêu cầu HS nêu hướng giải toán

- Nhắc lại cách tính chu vi & diện tích

hình chữ nhật?

Bài tập 4:

- GV tổ chức cuộc thi giải bài toán bằng

nhiều cách theo nhóm

Củng cố

- Yêu cầu HS tự tổng kết lại các đơn vị

đo độ dài & đo diện tích đã học

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nhân một số với một

tổng

- HS tự nêu

- HS giải bài toán

- HS đọc nhiều lần

- 2 HS lên bảng lớp làm

- Cả lớp làm vào VBT

- HS nhận xét bài làm trên bảng

Trang 23

Tiết 56 : MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT TỔNGI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Bài cũ: Mét vuông

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu : Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai

biểu thức.

- GV ghi bảng:

4 x (3 + 5)

4 x 3 + 4 x 5

- Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi

so sánh giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết

luận: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng

- GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu

Trang 24

15 phút

5 phút

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV viết dưới dạng biểu thức

a x b + c) = a x b + a x c

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng,

hướng dẫn HS tính & điền vào bảng

Bài tập 2:

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tóm tắt

- Yêu cầu HS nêu hướng giải cách 1, cách 2

Bài tập 4:

- Hướng dẫn HS tính chiều dài & chiều

rộng hình chữ nhật

- Dựa vào điều kiện 1 & 4 là hai hình

vuông bằng nhau để tính chiều rộng của hình

chữ nhật

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu

- Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng đó, rồi công các kết quả lại.

- Vài HS nhắc lại

Trang 25

Tiết 57 : MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆUI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Bài cũ: Một số nhân với một tổng

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu : Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai

biểu thức.

- GV ghi bảng:

3 x (7 - 5)

3 x 7 - 3 x 5

Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi

so sánh giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra

kết luận: 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5

Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu

- GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu

Trang 26

15 phút

5 phút

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV viết dưới dạng biểu thức

a x (b - c) = a x b - a x c

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng,

hướng dẫn HS tính & điền vào bảng

Bài tập 2:

- Giải toán

Bài tập 3:

Bài tập 5 (SGK):

- GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất

giao hoán của phép nhân để rút ra quy tắc

nhân một hiệu với một số: Khi nhân một

hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số

bị trừ & số trừ của hiệu với số đó, rồi trừ

hai kết quả với nhau.

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Khi nhân một số với một hiệu,

ta có thể lần lượt nhân số đó với số

bị trừ & số trừ, rồi trừ hai kết quả với nhau.

- Vài HS nhắc lại

Trang 27

Tiết 58 : LUYỆN TẬPI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Bài cũ: Nhân một số với một hiệu.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu : Hoạt động1: Củng cố kiến thức đã học.

- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của

phép nhân

- Yêu cầu HS viết biểu thức chữ, phát

biểu bằng lời

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- GV hướng dẫn cách làm, HS thực hành

tính

Bài tập 2:

- Hướng dẫn HS tự chọn cách làm, gọi

một vài em nói cách làm khác nhau

Bài tập 3:

- Cho HS nhập vai người đi đường để trả

lời bài toán

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nhân với số có hai chữ

Trang 28

Môn: ToánTiết 59 : NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu : Hoạt động1: Tìm cách tính 36 x 23

- Trước tiết này HS đã biết:

+ Đặt tính & tính khi nhân với số có một

chữ số

+ Đặt tính & tính để nhân với số tròn chục

từ 10 đến 90

Đây là những kiến thức nối tiếp với kiến

thức của bài này

- GV cho cả lớp đặt tính & tính trên bảng

con: 36 x 3 và 36 x 20

- GV đặt vấn đề: Ta đã biết đặt tính &

tính 36 x 3 và 36 x 20, nhưng chưa học

cách tính 36 x 23 Các em hãy tìm cách

tính phép tính này?

- GV chốt: ta nhận thấy 23 là tổng của 20

& 3, do đó có thể nói rằng: 36 x 23 là tổng

- HS tính trên bảng con

- HS tự nêu cách tính khác nhau

Trang 29

- GV đặt vấn đề: để tìm 36 x 23 ta phải

thực hiện hai phép nhân (36 x 3; 36 x 20)

& một phép tính cộng Để khỏi phải đặt

tính nhiều lần, liệu ta có thể viết gộp lại

được hay không?

- GV yêu cầu HS tự đặt tính

- GV viết đến đâu, cần phải giải thích

ngay đến đó, đặc biệt cần giải thích rõ:

+ 108 là tích của 36 và 3, gọi là tích riêng

thứ nhất

+ 72 là tích của 36 & 2 chục Vì đây là 72

chục tức là 720 nên ta viết thụt vào bên

trái một cột so với 108 72 gọi là tích riêng

thứ hai

- Cho HS ghi tiếp vào vở các tên gọi:

+ 108 là tích riêng thứ nhất

+ 72 là tích riêng thứ hai

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm trên bảng con

- GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản,

cần kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều

biết cách làm

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS tính trên bảng con, sau đó

viết tiếp kết quả vào vở

Bài tập 3:

- Trước tiên hỏi chung cả lớp cần thực

hiện phép tính gì Sau đó cho HS tính &

viết lời giải vào vở

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS đánh dấu vào phép nhân

đúng Yêu cầu HS giải thích vì sao đúng,

vì sao sai

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

= 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 (lấy kq ở trên) = 828

- HS tự đặt tính rồi tính

- HS tập tính trên bảng con

- HS viết vào vở nháp, vài HSnhắc lại

- HS thực hiện tính trên bảng con

VBT

Trang 30

Môn: ToánTiết 60 : LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng:

- Luyện kĩ năng nhân với số có hai chữ số

- Vận dụng vào giải toán

Bài cũ: Nhân với số có hai chữ số.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để rút

ra là cần thực hiện 3 phép tính

Bài tập 4:

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nhân nhẩm số có hai chữ

Trang 31

ẾT 61 : NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu : Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp tổng

hai chữ số bé hơn 10

- GV ghi bảng: 27 x 11, yêu cầu HS đặt tính

trên bảng con

- Yêu cầu HS so sánh kết quả là: 297 với

thừa số là 27 để rút ra nhận xét

- GV hướng dẫn cách tính:

+ Bước 1: cộng hai chữ số lại

+ Bước 2: Nếu kết quả nhỏ hơn 10, ta chỉ việc

viết xen số đó vào giữa hai số

- GV kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là

tổng của hai chữ số 2 & 7) xen giữa hai chữ

số của 27

- Cho cả lớp kiểm nghiệm phép tính: 35 x 11

Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp tổng

của hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS tính

- HS nhận xét: giữa hai số 2

& 7 là số 9

- Vài HS nhắc lại cách tính

Bảng con

Trang 32

15 phút

4 phút

- GV viết phép tính: 48 x 11

- Yêu cầu HS đề xuất cách làm

- GV yêu cầu cả lớp đặt tính & tính vào bảng

con, từ kết quả để rút ra cách nhân nhẩm

đúng: 4 + 8 = 12, viết 2 xen giữa hai chữ số

của 48, được 428 Thêm 1 vào 4, được 528.

- Chú ý: trường hợp tổng của hai chữ số

bằng 10 làm giống hệt như trên.

- GV cho HS kiểm nghiệm thêm một số

trường hợp khác

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- GV đọc một phép tính Không cho HS đặt

tính, chỉ tính nhẩm & viết kết quả vào bảng

con để kiểm tra

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS trao đổi để tìm ra các bước

giải

Bài tập 3:

- Có 2 cách giải

- Cách 1 có thể áp dụng việc nhân nhẩm với

11: 11 x 16 = 154, 176 + 154 = 330

- Cách 2 còn có thể áp dụng việc nhân nhẩm

với 30: 16 + 14 = 30, 11 x 30 = 330

Vì vậy nên để HS tự “giải nhẩm” mà không

cần giấy bút, sau đó mới viết lại kết quả vào

vở

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để rút ra câu b

đúng

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số

- Viết xen số 12 vào giữathành 2127, hoặc đề xuất cáchkhác

- HS tính trên bảng con & rút

ra cách tính

- Vài HS nhắc lại cách tính

- HS viết kết quả trên bảngcon

Trang 33

ẾT 62 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Trước tiết này HS đã biết:

+ Đặt tính & tính khi nhân với số có hai

chữ số

+ Đặt tính & tính để nhân với số tròn

chục, tròn trăm

Đây là những kiến thức nối tiếp với kiến

thức của bài này

- GV cho cả lớp đặt tính & tính trên bảng

con: 164 x 100, 164 x 20, 164 x 3

- GV đặt vấn đề: Ta đã biết đặt tính &

tính 164 x 100, 164 x 20, 164 x 3, nhưng

chưa học cách tính 164 x 123 Các em hãy

tìm cách tính phép tính này?

GV chốt: ta nhận thấy 123 là tổng của

100, 20 & 3, do đó có thể nói rằng: 164 x

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS nhắc lại các kiến thức đã học

- HS tính trên bảng con

- HS tự nêu cách tính khác nhau

Bảng con

Ngày đăng: 05/04/2016, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo các bước sau: - giáo án toán lớp 4 học kì I
Bảng theo các bước sau: (Trang 6)
Hình vuoâng . - giáo án toán lớp 4 học kì I
Hình vuo âng (Trang 7)
Hình vuông & hình chữ nhật. - giáo án toán lớp 4 học kì I
Hình vu ông & hình chữ nhật (Trang 10)
Bảng  phuù - giáo án toán lớp 4 học kì I
ng phuù (Trang 11)
Bảng  phuù - giáo án toán lớp 4 học kì I
ng phuù (Trang 15)
Bảng phụ - giáo án toán lớp 4 học kì I
Bảng ph ụ (Trang 19)
Hình vuông lớn, hình vuông nhỏ, diện tích, - giáo án toán lớp 4 học kì I
Hình vu ông lớn, hình vuông nhỏ, diện tích, (Trang 21)
Hình chữ nhật? - giáo án toán lớp 4 học kì I
Hình ch ữ nhật? (Trang 22)
Bảng  phuù VBT - giáo án toán lớp 4 học kì I
ng phuù VBT (Trang 26)
Bảng  con. - giáo án toán lớp 4 học kì I
ng con (Trang 29)
Bảng  con. - giáo án toán lớp 4 học kì I
ng con (Trang 31)
Bảng  con. - giáo án toán lớp 4 học kì I
ng con (Trang 33)
Bảng  con SGK - giáo án toán lớp 4 học kì I
ng con SGK (Trang 37)
Bảng đề xuất của HS. - giáo án toán lớp 4 học kì I
ng đề xuất của HS (Trang 45)
Bảng lớp. - giáo án toán lớp 4 học kì I
Bảng l ớp (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w