CHUẨN BỊ: + Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện + Học sinh: nắm vững các phương pháp xét dấu, tính đạo hàm của hàm số, đọc trước bài mới... + Giáo vi
Trang 1I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm đơn điệu của hàm số và quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số + Kỹ năng, kỹ xảo: lập bảng biến thiên, xét tính dơn điệu của hàm số
+ Thái độ nhận thức: tái hiện, so sánh và liên tưởng
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: nắm vững các phương pháp xét dấu, tính đạo hàm của hàm số, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung - Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ 2 SGK tr_5 - Dựa vào kết quả trên hãy cho biết mối liên hệ giữa dấu đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số trên (a;b) - Nêu định lí - Hình 4a x - ¥ 0 + ¥
y’ + 0
-y 0
- ¥ + ¥
Hình 4b x - ¥ 0 + ¥
y’
-y 0 + ¥
- ¥ 0
- Nếu y’< 0 thì hàm số giảm Nếu y’> 0 thì hàm số tăng
- Ghi nhận:
Nếu y’< 0 trên K thì hs y=f(x) giảm trên K
Nếu y’> 0 trên K thì hs y=f(x) tăng trên K
I TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm
- Định lí:
'( ) 0 '( ) 0
f x
f x
> ⇒
- Chú ý:
Nếu f’(x) = 0 với mọi x thuộc K thì y không đổi trên K
ĐỒ THỊ HÀM SỐ BÀI 1: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
Tiết: 1
Ngày dạy:
hàm số tăng hàm số giảm
Trang 2- Ghi nhận:
' 0
y ≥ ⇒ hàm số tăng' 0
y ≤ ⇒ hàm số giảm
- Tính y’=6(x+1)2≥0
⇒ hàm số tăng trên R
- Ví dụ 1 SGK tr_6a) y = 2x4+1TXĐ: Ry’=8x3y’=0 ⇒ x=0 ⇒ y=1Bbt:
- Hình 4a
x -∞ 0 +∞
y’ + 0 y
-+∞ +∞
1 Vậy: hs tăng trên (0;+∞), hàm số giảm trên (−∞;0)
K; nếu ' 0y ≤ ⇒ hàm số giảm
trên K
- Hêu cầu học sinh nêu quy tắc xét
tính đơn điệu của hàm số
- Học sinh nêu quy tắc trong SGK tr_8
II QUY TẮC XÉT TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
1 Quy tắc
Tìm TXĐTính y’ và tìm các giá trị xi là nghiệm của y’ hoặc tại đó y’ không xác định
Lập bbtKết luận
- Yêu cầu học sinh thực hiện các ví
Trang 4+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững cách xét tính đơn điệu của hàm số, chuẩn bị bài tập sgk
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số áp dụng đối với hàm số y=4 3x x+ − 2
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm các bài tập 1, 2, 3, 5
- Lần lượt yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày các bài tập trên
- Bài 1:
c) TXĐ: R
4 2 3
(1 )
x y
Hs tăng trên từng khoảng xác định của nó
HS đồng biến trên (-1;0), (1;+∞)
HS nghịch biến trên (-∞;-1), (0;1)
(1 )
x y
Hs tăng trên từng khoảng xác định của nó
Trang 5+ Gọi học sinh nhận xét bài làm.
+ Củng cố về cách xét tính đơn
điệu của hàm số và ứng dụng
2 2(1 )
x
=+
= ⇔ = ±
x -∞ -1 1 +∞
y’ 0 + 0 y
-HS tăng trên (-1;1) và giảm trên các khoảng (-∞;-1), (1;+∞)
2 2(1 )
x
=+
= ⇔ = ±
x -∞ -1 1 +∞
y’ 0 + 0 y
-HS tăng trên (-1;1) và giảm trên các khoảng (-∞;-1), (1;+∞)
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm lại quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số và các ứng dụng
Bài tập về nhà: giải các bài tập còn lại và xem bài mới
Rút kinh nghiệm :
Trang 6Trường: THPT Đông Thạnh Giáo viên: Nguyễn Hoàng Khải
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các tính chất của hình không gian, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định
nghĩa hình lăng trụ và hình chóp
- Giới thiệu khối rubic có hình
dạng là một khối lập phương Từ
đó đưa ra khái niệm khối lập
phương, tương tự cho khối chóp ,
khối lăng trụ
- Nêu ví dụ: Kim tự tháp ở Ai Cập
là những khối chóp tứ giác và yêu
cầu học sinh nêu một vài ví dụ về
khối chóp, lăng trụ, lập phương
- LT = hình có 2 mặt đáy là 2 đa giác bằng nhau và nằm trên 2 mp song song + cạnh bên song song và bằng nhau
- HC = 1đa giác đáy + các mặt bên
là các tam giác có chung đúng 1 đỉnh
- Học sinh ghi nhận các khái niệm
về khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ và các khái niệm liên quan đến chúng (đáy, mặt bên, đỉnh, điểm trong, điểm ngoài)
- Yêu cầu học sinh kể tên các mặt
ABCDE.A’B’C’D’E’ và hình chóp
S.ABCDE
- Giới thiệu 2 tính chất quan trọng
tạo nên hình đa diện và từ đó đưa
ra khái niệm hình đa diện
- Tương tự khái niệm khối lập
phương, khối chóp, khối lăng trụ
học sinh nêu khái niệm khối đa
diện và khái niệm điểm trong,
ngoài của khối đa diện
- Điểm không thuộc khối đa diện được gọi là điểm ngoài, điểm thuộc khối đa diện mà không nằm trên hình đa diện được gọi là điểm trong
II KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN VÀ KHỐI ĐA DIỆN
1 Khái niệm về hình đa diện
Hình đa diện là hình gồm hữu hạn các đa giác thỏa mãn 2 tính chất:
- Hai đa giác phân biệt chỉ có thể
có 1 đỉnh chung, hoặc có 1 cạnh chung, hoặc không có điểm chung
- Mỗi cạnh của đa giác nào cũng
là cạnh chung của đúng hai đa giác
2 Khái niệm về khối đa diện
- Khối đa diện là phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện đó
- Điểm không thuộc khối đa diện được gọi là điểm ngoài, điểm thuộc khối đa diện mà không nằm trên hình đa diện được gọi là điểm trong
CHƯƠNG I: KHỐI ĐA DIỆN BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
Tuần: 1
Tiết: 4
Ngày dạy:
Trang 7- Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.7 và 1.8 SGK HH 12CB tr_7, và
cho biết hình nào là khối đa diện và
hình nào không là khối đa diện ? vì
sao ?
- Giới thiệu hình 1.9 là những viên
kim cương có dạng khối đa diện
- Quan sát hình
- Các hình 1.7 là những khối đa diện vì nó thỏa khái niệm khối đa diện
- Các hình 1.8 không là khối đa diện vì nó không thỏa 2 tính chất của hình đa diện:
+ Hình 1.8a: không thỏa tính chất 2+ Hình 1.8b: không thỏa tính chất 1+ Hình 1.8c: không thỏa tính chất 2
- Học sinh quan sát
Ví dụ:
SGK HH 12CB tr_7
- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm
phép dời hình trong mp đã được
học ở lớp 11CB và nêu một số
phép dời hình trong mặt phẳng đã
học
- Từ dó yêu cầu học sinh phát biểu
khái niệm phép dời hình trong
không gian một cách tương tự như
- GV lần lượt giới thiệu các phép
dời hình trên và yêu cầu học sinh
dựng ảnh của điểm M qua các phép
dời hình trên
- Nêu nhận xét SGK HH 12CB tr_9
- Phép dời hình trong phẳng: phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm tùy ý
Ví dụ: phép đồng nhất, tịnh tiến, đối xứng trục, đối xứng tâm, quay
- Nêu khái niệm phép dời hình trong không gian: phép dời hình trong không gian là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm tùy ý
- Theo dõi các khái niệm gv trình bày và xác định được ảnh của các phép dời hình đó
+ Phép tịnh tiến theo vr
Dựng M’ sao cho MMuuuuur r'=v
+ Phép đối xứng qua mp(P)Dựng M1 là giao của mp(P) và đường thẳng d qua M vuông góc với mp(P) Ảnh M’ là điểm trên d sao cho M1 là trung điểm MM’
+ Phép đối xứng tâm ODựng M’ sao cho O là trung điểm MM’
- Nêu khái niệm hai hình bằng
nhau và hai đa diện bằng nhau
- Học sinh quan sát và hực hiện hoạt động 4 SGK HH12CB tr_10
Gọi I là tâm hình hộp ABCD.A’B’C’D’
2 Hai hình bằng nhau
- Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia
C
B D
M' M
v
O M
M'
Trang 8Trường: THPT Đông Thạnh Giáo viên: Nguyễn Hoàng Khải
Ta có: phép đối xứng tâm I biến:
A,A’,B,B’,D,D’ tương ứng thành C’,C,D’,D,B’,B Tức là lăng trụ ABD.A’B’D’ bằng lăng trụ BCD.B’C’D’
- Giới thiệu khái niệm phân chia và
lắp ghép các khối đa diện
- Nêu ví dụ SGK HH12CB tr_11
- Nêu nhận xét: một khối đa diện
bất kỳ luôn được phân chia thành
những khối tứ diện
- Hình 1.13 SGK HH12CB tr_11+ (H) được phân chia thành 2 khối
đa diện (H1) và (H2) + Ta có thể lắp ghép (H1) và (H2) thành khối (H)
- Học sinh theo dõi
IV PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Nhận xét: một khối đa diện bất kỳ luôn được phân chia thành những khối tứ diện
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: Nắm khái niệm các hình đa diện và khối đa diện; các phép dời hình trong không gian; phân
chia các khối đa diện
Bài tập về nhà: Giải các bài tập 3, 4 sách giáo khoa trang 12, xem bài mới
Rút kinh nghiệm:
Trang 9I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
- Dựa vào khái niệm hình đa diện
và khối đa diện; cách phân chia lắp
ghép các khối đa diện yêu cầu học
sinh giải bài tập 3, 4 SGK
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày các bài tập được phân
Chia khối lập phương thành 5 khối
tứ diện: AB’CD’, A’AB’D’, BACB’, C’B’CD’, DACD’
Bài 4:
Chia khối lập phương thành 6 khối
tứ diện bằng nhau là: A’ABC, A’BCB’, A’B’C’C, A’ACD, A’CC’D’, A’CDD’
- Bài 3:
Chia khối lập phương thành 5 khối tứ diện: AB’CD’, A’AB’D’, BACB’, C’B’CD’, DACD’
- Bài 4:
Chia khối lập phương thành 6 khối tứ diện bằng nhau là: A’ABC, A’BCB’, A’B’C’C, A’ACD, A’CC’D’, A’CDD’
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: Nắm khái niệm các hình đa diện và khối đa diện; các phép dời hình trong không gian; phân
chia các khối đa diện
Bài tập về nhà: Giải các bài tập còn lại và xem bài mới
Rút kinh nghiệm:
C B
D
C'
B' A
Trang 10Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: khái niệm cực trị và quy tắc tìm cực trị của hàm số đơn giản
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tìm cực trị của hàm số
+ Thái độ nhận thức: trực quan, phán đoán
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: nắm vững kiến thức cũ, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Xét tính đơn điệu của các hàm số sau: a) y= − +x2 1 b) ( 3)2
3
x
y= x−
Nội dung bài mới
Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ 1
SGK tr_13
- Nêu dịnh nghĩa về cực đại, cực
tiểu của hàm số
- Nêu khái niệm cực trị, điểm cực
đại, cực tiểu; giá trị cực đại, cực
tiểu; điểm cực trị của đồ thị hàm số
- Hình 7: tại x=1 thì hàm số
2 1
y= − +x đạt giá trị lớn nhất
- Hình 8: tại x=1 thì hàm số đạt giá trị lớn nhất trong 1 3;
+ Nếu tồn tại (a;b) chứa x0 sao cho f(x) > f(x0) thì ta nói hàm số f(x) đạt cực tiểu tại x0
- Nhận biết các cách gọi cực trị, điểm cực trị, giá trị cực trị
- Nhận biết: x0 là điểm cực trị thì f’(x0)=0
2 Điểm cực đại và cực tiểu gọi chung là điểm cực trị; giá trị cực đại, cực tiểu gọi là cực đại, cực tiểu và gọi chung là cực trị
3 Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm
Trang 11mối liên hệ giữa sự tồn tại cực trị
và dấu của đạo hàm
- Nêu định lí 1 SGK Tr_14
- Hàm y= − +x2 1:Hàm số đạt cực trị tại x=1 và qua x=1 thì dấu đạo hàm thay đổi từ + sang –
và qua giá trị này đạo hàm đổi dấu
- Ví dụ 2 SGK tr_15+ TXĐ: R
+ y’=3x2-2x-1Cho y’=0
+ y’= -2x ' 0y = ⇔ = ⇒ =x 0 y 1+ Bbt:
Trang 12Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
- Quy tắc:
+ TXĐ+ Tính y’
+ Tìm x để y’=0+ Lập bbt+ Kết luận
- Ghi nhận định lí và quy tắc tương ứng
- Quan sát SGK tr_17+ TXĐ: R
+ y’=x3-4x
y = ⇔ =x x= − x=
+ y'' 3= x2−4''(0) 4 0
f = − < ⇒hs đạt cực đại tại x=0
''( 2) 8 0
f ± = > ⇒ hs đạt cực tiểu
tại x= 2±
III QUY TẮC TÌM CỰC TRỊ Quy tắc 1:
+ TXĐ+ Tính y’
+ Tìm x để y’=0+ Lập bbt+ Kết luận
Định lí 2: SGK tr_16 Quy tắc 2:
+ TXĐ+ Tính y’
+ Tìm x để y’=0+ Tính f’’(x)=
+ Kết luận
- Ví dụ 4 SGK tr_17+ TXĐ: R
+ y’=x3-4x
y = ⇔ =x x= − x=
+ y'' 3= x2−4''(0) 4 0
f = − < ⇒hs đạt cực đại tại x=0
''( 2) 8 0
f ± = > ⇒ hs đạt cực tiểu tại x= 2±
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm định nghĩa cực trị và 2 quy tắc tìm cực trị của hàm số
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 SGK tr_18
Rút kinh nghiệm:
Trang 13+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững cách tìm cực trị của hàm số, chuẩn bị bài tập sgk
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu quy tắc xét cực trị của hàm số, áp dụng đối với hàm số y=2x3+3x2−36x−10
Nội dung bài mới
y’= 0 ⇔ 6x2 +6x-36 = 0 ⇔ x= -3; x = 2
x -∞ -3 2 +∞
y’ + 0 - 0 +y
HS có 1 điểm CĐ tại x= -3 và 1 điểm CT tại x = 2b/y = x4 + 2x2 -3 (TXĐ D = )
y’= 4x3+4x = 4x(x2+1) y’= 0 ⇔ x = 0
HS có 1 điểm CT tại x= 0 c/ y= x+
x
1 (TXĐ D = R\{0} )y’= 1- 12
HS có 1 điểm CĐ tại x= -1 và 1 điểm CT tại x = 1d/ y= x3(1-x)2 (TXĐ D =R)
y’= x2(1-x)(3-5x) y’= 0 ⇔ x2(1-x)(3-5x) = 0x= 1; x= 0 ; x=
5
3
Trang 14Trường: THPT Đơng Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hồng Khải
+ Gọi học sinh
nhận xét bài giải
của bạn
+ Củng cố
phương pháp giải
bài tập
- Bài 2:
Theo dõi và lên bảng trình bày
y’ + + 0 - 0 +
y HS có 1 điểm CĐ tại x= 5 3 và 1 điểm CT tại x =1 - Bài 2: a y= x4-2x2+1 (TXĐ D =R ) y’= 4x3-4x = 4x(x2-1) y’ = 0 ⇔ 4x(x2-1) = 0 ⇔ x = 0 ; x = 1 ; x = -1 y’’= 12x2-4 x = 0 :y’’(0) = -4< 0 HS đạt CĐ x = 0 x = ∀1:y’’(∀1) = 8> 0 HS đạt CT x = 1 ; x = -1 b) TXĐ: R 3 ' 4 4 ' 0 0 3 y x x y x y = + = ⇔ = ⇒ = − x -∞ 0 +∞
y’ - 0 +
y +∞ +∞
-3
Hs đạt cực tiểu tại x=0 và yCT=-3
IV CỦNG CỐ, DẶN DỊ:
Củng cố: nắm lại cách tìm cực trị của hàm số
Bài tập về nhà: giải các bài tập cịn lại
Rút kinh nghiệm:
Trang 15I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối đa diện lồi, đa diện đều và nhận biết biết các loại đa diện
đều
+ Kỹ năng, kỹ xảo: chứng minh được khối đa diện đều và tính chất cơ bản
+ Thái độ nhận thức: tư duy liên tưởng, trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các tính chất của hình không gian, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về khối đa diện và hình đa diện thực hiện chia khối lăng trụ ABC.A’B’C’ thành 3 khối
tứ diện
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm
đa giác lồi ?
- Tương tự nêu khái niệm về khối
đa diện lồi ?
- Yêu cầu học sinh nêu một số ví
dụ về khối đa diện lồi ?
- GV nêu nhận xét:
Một khối đa diện là khối đa diện lồi
khi miền trong của nó luôn nằm về
một phía đối với mỗi mặt phẳng
chứa một mặt của nó (xem hình
- Khối đa diện lồi là khối đa diện
mà nối 2 điểm bất kỳ thuộc khối đa diện luôn thuộc khối đa diện
- Khối lăng trụ, khối chóp, khối lập phương, khói hộp chữ nhật,
- Học sinh lắng nghe và quan sát hình 1.18 SGK HH12CB tr_15
I KHỐI ĐA DIỆN LỒI
- Khối đa diện lồi là khối đa diện
mà nối 2 điểm bất kỳ thuộc khối
đa diện luôn thuộc khối đa diện
- VD: khối lăng trụ, khối chóp, khối lập phương, khói hộp chữ nhật,
- Nhận xét: Một khối đa diện là khối đa diện lồi khi miền trong của nó luôn nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng chứa một mặt của nó
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.19 SGK HH12CB tr_15 và nêu
nhận xét về: các mặt
(hình vuông là tứ giác đều)
- Nêu các tính chất chung của hình
1.19a và 1.19b
- Đó là 2 tính chất cơ bản tạo nên
khối đa diện đều > khái niệm
khối đa diện đều (có thể là học
3 mặt
- Các mặt là các đa giác đều Mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng
n mặt
- Hình 1.19a là khối tứ diện đều
II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
Trang 16Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
1.19 hày nêu một số ví dụ về khối
đa diện đều
- GV nêu định lí có 5 khối đa diện
đều
- Thực hiện HĐ 2 SGK tr_16
- Yêu cầu học sinh ghi nhận bảng
tóm tắt của 5 loại khối đa diện đều
SGK tr_17
Hình 1.19b là khối đều lập phương
- Ghi nhận chỉ có 5 khối da diện đều
- Bảng tóm tắt của 5 loại khối đa diện đều (SGK tr_17)
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm khái niệm khối đa diện lồi, các loại khối đa diện đều
Bài tập về nhà: giải các bài tập 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 18
Rút kinh nghiệm:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
- Dựa vào các kiến thức đã học về
khối đa diện đều, kiến thức về hình
học không gian học sinh giải các
bài tập1, 2,3 SGK
- Yêu cầu đại diện từng nhóm lên
giải các bài tập tương ứng
Bài 1: Giả sử đa diện (H) có m
mặt vì mỗi mặt của (H) có 3 cạnh, nên m mặt có 3m cạnh Vì mỗi cạnh của (H) là cạnh chung của đúng 2 mặt nên số cạnh của (H) là 3
2
m
c= Do c Z∈ +⇒ m chẵn
Trang 17+ Gọi học sinh nhận xét các bài tập
232
6
2 33
a
Bài 3:
Chia khối lập phương thành 5 khối
tứ diện: AB’CD’, A’AB’D’, BACB’, C’B’CD’, DACD’
của bát diện đều là 2
2
a
Diện tích toàn phần của (H) là
2 ( )H 6
232
6
2 33
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm khái niệm khối đa diện lồi, các loại khối đa diện đều
Bài tập về nhà: giải các bài tập còn lại và xem bài mới
Rút kinh nghiệm:
C B
D
C'
B' A
Trang 18Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững cách tìm cực trị của hàm số, chuẩn bị bài tập sgk
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Nội dung bài mới
- Yêu cầu đại
diện học sinh lên
D = Rf’(x) = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1)f’(x) = 0 ⇔ x=±1; x = 0f”(x) = 12x2 - 4
f”(±1) = 8 >0 ⇒x = -1 và x = 1 là hai điểm cực tiểu
Trang 19I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm GTLN và GTNN của hàm số; các cách tìm GTLN và GTNN của
hàm số đơn giản
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tìm GTLN và GTNN của hàm số, chứng minh bất đẳng thức
+ Thái độ nhận thức: logic chặt chẻ và liên hệ kiến thức cũ
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững kiến thức cũ, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
1 (L)
x y
Cho hs y=f(x) xác định trên D
* Số M đgl GTLN của hàm số y
= f(x) trên D nếu:
: ( ): ( )
* Số m đgl GTNN của hàm
số y = f(x) trên D nếu:
: ( ): ( )
Trang 20Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
1 Định lí
Mọi hàm số liên tục trên đoạn đều có GTLN và GTNN trên đoạn đó
Ví dụ 2 SGK tr_20(xem lại)
- Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ 2
f(-2)=-2;f(0)=2;f(1)=1;f(3)=3Vậy Max f x[−2;3] ( ) 3;= Min f x[−2;3] ( )= −2
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm định nghĩa GTLN và GTNN của hàm số; cách tìm GTLN và GTNN của hàm số
trên khoảng, trên đoạn
Bài tập về nhà: 1, 2, 3 SGK tr_23,24
Rút kinh nghiệm:
Trang 21I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm lại khái niệm GTLN VÀ GTNN của hàm số
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tìm GTLN VÀ GTNN của hàm số
+ Thái độ nhận thức: tái hiện, so sánh và liên tưởng
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững cách tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số, chuẩn bị bài tập sgk
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Tìm GTLN VÀ GTNN của hàm số 4 2
1
y x
=+
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thực hiện các
[-TXĐ D= ¡y’= 3x2 -6x -9 y’ = 0 ⇔3x2 -6x -9 = 0 ⇔ x=-1 ; x= 3
x -∞ -1 3 +∞
y’ + 0 -
0 +
y 40 8
max y = 40
b/ y= x4-3x2+2 trên đoạn [0;3] và [2;5]
y’= 4x3 -6x = 2x(2x2-3) y’ = 0 ⇔2x(2x2-3) =0 ⇔ x = 0 ; x= 3
Trang 22Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
+ Gọi học sinh nhận xét các bài
2 +∞
y’ - 0 + 0 -
0 +
y 2
1
4
− 1
4y(3) = 56 ; y(2) = 6 ;y(5) = 552
[0;3]
1 min
4
y = ;
[0;3]
max y = 56[2;5]
min y = 6;
[2;5]
max y = 552
c/ y= 21
x x
Đáp số, hình vuông cạnh 4 cm
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Trang 23 Củng cố: nắm lại 2 cách tìm GTLN và GTNN của hàm số
Bài tập về nhà: giải các bài tập còn lại.
Rút kinh nghiệm:
Trang 24Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm của thể tích và các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ
nhật, lập phương, khối chóp, khối lăng trụ
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tính thể tích và tỉ số thể tích của các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: trực quan và tư duy tổng quát
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các tính chất của hình không gian, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về khối đa diện đều và kể tên các loại khối đa diện đều
Nội dung bài mới
HĐ 1: Giới thiệu về thể tích của khối đa diện (10’)
- Giới thiệu về khái niệm thể tích
hiểu theo nghĩa thông thường
- Nêu khái niệm về thể tích của
khối đa diện
- yêu cầu học sinh áp dụng các tính
chất trên tính thể tích các khối đa
diện (H0), (H1), (H2), (H)
(H0)
- Ghi nhận những cách thức đo thể tích mà ngày xưa ông cha ta đã từng làm ( đong, đo lượng nước tràn ra, )
- Nắm khái niệm thể tích có 3 tính chất:
+ Nếu (H) là khối lập phương cạnh
bằng 1 thì V (H) =1
+ Nếu (H1) = (H2) thì V(H1) =V(H2)+ Nếu (H) được phân chia thành (H1) và (H2) thì V( )H =V(H1)+V(H2)
I KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
- V(H) là thể tích của khối đa diện (H) nếu thỏa 3 tính chất sau:+ Nếu (H) là khối lập phương
cạnh bằng 1 thì V (H) =1
+ Nếu (H1) = (H2) thì V(H1) =V(H2)+ Nếu (H) được phân chia thành (H1) và (H2) thì V( )H =V(H1)+V(H2)
- Định lí: thể tích của khối hộp
chữ nhật bằng tích 3 kích thước của nó Tức là V = a.b.c
Trang 25- Như vậy thể tích của khối hộp
3
V = B h
(B=diện tích đáy, h là chiều cao
2 3
F E
C'
B
A' B'
F' E'
F E
C'
B
A'
Trang 26Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm lại khái niệm GTLN VÀ GTNN của hàm số
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tìm GTLN VÀ GTNN của hàm số
+ Thái độ nhận thức: tái hiện, so sánh và liên tưởng
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững cách tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số, chuẩn bị bài tập sgk
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
các bài tập 3
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình
bày các bài tập trên
+ Cho học sinh thực hiện thêm các
Thực hiện và lên bảng trình bày
+ Theo dõi và thực hiện
- Bài 3: Trong tất cả các hình chữ nhật có cùng diện tích 48cm 2 , hãy xác định hình chữ nhật có chu vi nhỏ nhất.
Đáp số: hình vuông có cạnh
4 3cm
Bài tập thêm:
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số:
3 2
Trang 27I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: khái niệm và cách tìm tiệm cận ngang, tiệm cận đứng
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tìm được TCN, TCĐ
+ Thái độ nhận thức: quan sát và kiểm chứng, suy nghĩ và vận dụng.
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững kiến thức cũ, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Tìm GTLN và GTNN của hàm số y=x3-3x2-9x+35 trên [0;5]
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ 1
1lim lim ( 2)
y
x y
x→
- Nhận biết: đường thẳng x=x0 là TCĐ nếu xãy ra một trong các kết quả sau:
II TIỆM CẬN ĐỨNG
- Định nghĩa: Đường thẳng x =
x o được gọi tiệm cận đứng nếu một trong bốn kết quả sau xãy ra
BÀI 4: ĐƯỜNG TIỆM CẬN
Tuần: 4
Tiết: 17
Ngày dạy:
Trang 28Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
2
x
x x
2
x
x x
Trang 29I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của hàm số
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tìm đường TCN, TCĐ của đồ thị hàm số
+ Thái độ nhận thức: tái hiện, so sánh và liên tưởng
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững cách xác định các đường tiệm cận của hàm số, chuẩn bị bài tập sgk
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm TCĐ, TCN của hàm số và áp dụng đối với hàm số 2 5
x y x
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm các bài tập 1,2
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm
lên trình bày các bài tập trên
x
x x
1
x
x x
→±∞− + = −+
x
x x
x
x x
−
b) TCĐ: x=-1; x=3
5TCN:y= 1
x
x x
1
x
x x
→±∞− + = −+
x
x x
x
x x
−
b) TCĐ: x=-1; x=3
5TCN:y= 1
Trang 30Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
1lim
1
x
x x
1lim
1
x
x x
−
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm lại cách tìm tiệm cận của đồ thị hàm số
Bài tập về nhà: xem bài mới
Rút kinh nghiệm :
Trang 31I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm của thể tích và các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ
nhật, lập phương, khối chóp, khối lăng trụ
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tính thể tích và tỉ số thể tích của các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: trực quan và tư duy tổng quát
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ nhật, lập phương, chóp, lăng trụ và áp dụng tính thể tích của khối hộp chữ nhật có kích thước 3, 4, 5
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm giải các bài tập 1 và 2 SGK
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày bài tập được phân công
Bài 1:
Gọi H là hình chiếu của A lên mp (BCD) Do ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của tam giác đều ABC
C A
F
H M
C A
Tuần: 4
Tiết: 19 + 20
Ngày dạy:
Trang 32Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
+ Gọi học sinh nhận xét các bài
ABCDEF
Theo kết quả bài 4 của bài khối
đa diện đều ta có:
BCDE là hình vuông và AI vuông góc mp(BCDE) Do đó:
Củng cố: nắm các công thức tính thể tích các khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ và khối chóp
Bài tập về nhà: xem bài tập 6, 8, 9, 10, 11 ôn chương I trang 26, 27
Rút kinh nghiệm:
Trang 33
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: Đánh giá Hs về các kiến thức sự biến thiên, cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất,
đường tiệm cận của hàm số
+ Kỹ năng: Hs giải được các dạng toán về sự biến thiên, cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, đường
tiệm cận của hàm số
+ Tư duy và thái độ:
- Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
II CHUẨN BỊ :
+ Giáo viên: đề, đáp án, thang điểm.
+ Học sinh: kiến thức cũ.
III TIẾN TRÌNH
+ Ổn định tổ chức: kiểm tra vệ sinh, tác phong, sĩ số.
+ Kiểm tra : Gv phát đề kiểm tra.
.IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
+ Xem lại các dạng toán bài kiểm tra
+ Giải lại các bài làm sai
KIỂM TRA 45 PHÚT
Tuần: 5
Tiết: 21
Ngày dạy:
Trang 34Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được sơ đồ khảo sát hàm số và biết cách khảo sát các hàm số bậc 3.
+ Kỹ năng, kỹ xảo: khảo sát các hàm số bậc 3.
+ Thái độ nhận thức: tư duy logic, vận dụng linh hoạt các kiến thức và trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững kiến thức cũ, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số 2 5
x y x
- Trình bày sơ đồ khảo sát hàm số - Nhận biết sơ đồ khảo sát gồm
+ TXĐ+ Sự biến thiên+ Đồ thị
I SƠ ĐỒ KHẢO SÁT HÀM SỐ:
Tìm các giới hạn tại vô cực, các giới hạn vô cực và tìm tiệm cận ( nếu có)
Lập bảng biến thiên.( Ghi các kết quả tìm được vào bảng biến thiên)
3 Đồ thị:
Dựa vào bảng biến thiêny và các yếu tố xác định ở trên để vẽ đồ thị
+ TXĐ+ Tính y’
+ Bbt+ Cực trị+ Giới hạn+ Cách cho điểm đặc biệt
II KHẢO SÁT MỘT SỐ HÀM
ĐA THỨC VÀ HÀM PHÂN THỨC:
1 Hàm số: y=ax 3 +bx 2 +cx+d (a≠0)
- Ví dụ 1 SGK tr_32
Khảo sát hs y=x3+3x2-4+ TXĐ: R
Trang 350' 0
Chú ý: I(-1;-2) là điểm uốn và nó
chính là tâm đối xứng của đồ thị
hàm số hoành độ là nghiệm của
phương trình y’’=0
0' 0
2
x y
x=-3: y=-4x=1: y=0+ Đồ thị:
- Yêu cầu học sinh dựa vào cách
làm trên của ví dụ 1
+ TXĐ: R+ y’=-3x2+6x; ' 0y = ⇔ =x 0;x=2+ Cực trị: hs đạt cực đại tại x=2
Hs đạt cực tiểu tại x=0+ Giới hạn:
+ Điểm đặc biệt:
x=-1: y=0x=3: y=-4+ Đồ thị:
- Nêu ví dụ 2 SGK tr_33 + TXĐ: R
+ y’=-3x2+6x-4
-4
1 -3 -2 -1 0 x
y
-4
1 -3 -2 -1 0 x
y
Trang 36Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
- Dựa vào các ví dụ hãy cho biết
các dạng đồ thị của hàm số bậc 3 ?
y’=0⇒VN+ Cực trị: không có+ limx→±∞= ∞m
- Các dạng: - Các dạng đồ thị của hàm số y=ax 3 +bx 2 +cx+d (a≠0)
(SGK tr_35)
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm các bước khảo sát hàm số và khảo sát được các hàm số cơ bản đã học, các vấn đề
liên quan đến khảo sát hàm số
Bài tập về nhà: giải các bài tập 5 sách giáo khoa trang 44
Rút kinh nghiệm:
1 2
- 2
2
y
Trang 37I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được sơ đồ khảo sát hàm số và biết cách khảo sát các hàm số bậc 3
+ Kỹ năng, kỹ xảo: khảo sát các hàm số bậc 3
+ Thái độ nhận thức: tư duy logic, vận dụng linh hoạt các kiến thức và trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững kiến thức khảo sát hàm số, làm bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thảo luận
thực hiện bài tập 1
- Yêu cầu đại diện lên trình bày
bài giải
Theo dõi và thực hiện bài tập Bài 1
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ
y' âm nên hàm số nghịch biến.Trên khoảng ( – 1;1) y' dương nên hàm số đồng biến
* Cực trị:
Hàm số đạt cực tiểu tại x = –1,
yCT = y( –1) = 0Hàm số đạt cực đại tại x = 1
yCĐ = y(1) = 4Các giới hạn tại vô cực ;
Trang 38Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
+ Gọi học sinh nhận xét các bài
⇔ [ Giao điểm của đồ thị hàm số với trục
Ox là ( –1;0) và (2;0)Giao điểm của đồ thị hàm số với trục
Củng cố: nắm các bước khảo sát hàm số và khảo sát được các hàm số cơ bản đã học
Bài tập về nhà: giải các bài tập còn lại
Trang 39II MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm của thể tích và các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ
nhật, lập phương, khối chóp, khối lăng trụ
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tính thể tích và tỉ số thể tích của các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: trực quan và tư duy tổng quát
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ nhật, lập phương, chóp, lăng trụ và áp dụng tính thể tích của khối hộp chữ nhật có kích thước 3, 4, 5
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thực hiện Giải
các bài tập 5 SGK
- Yêu cầu đại diện Lên trình bày
bài tập được phân công
CF a
CF a
Trang 40Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
+ Gọi học sinh nhận xét các bài
V
Mà
31
DCEF DCAB
Củng cố: nắm các công thức tính thể tích các khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ và khối chóp
Bài tập về nhà: xem bài tập 6, 8, 9, 10, 11 ôn chương I trang 26, 27
Rút kinh nghiệm: