Mục tiêu: -HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự - Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự, biết dùng các TN phù hợp với các tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời y[r]
Trang 1Tuần 29: Thứ hai ngày tháng năm 2008
Tập đọc
đường đi sa pa
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện
sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự hán hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên
Sa Pa
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của SâP, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
II.Chuẩn bị: - Tranh ảnh về Sa Pa
- Bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Gọi 1-2 HS đọc bài “Con sẻ” Trả lời câu hỏi trong SGK
- Giới thiệu chủ điểm: Khám phá thế
giới và tranh minh hoạ chủ điểm
- GT bài đọc
1 Luyện đọc:
- HS đọc bài
- GV giúp HS xác định đoạn văn và
nội dung từng đoạn
Đ1: Phong cảnh đường lên SâP
Đ2: Phong cảnh một thị trấn
Đ3: Cảnh đẹp SaPa
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Cho HS quan sát tranh ảnh minh hoạ,
giải nghĩa từ: Rừng cây âm u, hoàng
hôn, áp phiên
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm tiếng khó, từ khó, câu khó lỗi ngắt giọng cho HS
- Lần 2 : Kết hợp giải nghĩa từ
- Lần 3:
2 Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 – TLCH
1 Câu 1: Nói điều em hình dung được
khi đọc đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, nói điều các em hình
dung được khi đọc đoạn 2
- Có cảm giác như đi trong mây
- Cảnh phố huyện vui mắt, rực rỡ sắc màu
Trang 2- HS đọc đoạn còn lại, miêu tả điều em
hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa
H: Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả
những điều em hình dung được về mỗi
bức tranh ấy ?
H: Những bức trạm phong cảnh = lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể
hiện sự quan sát tinh tế ấy ?
H: Vì sao gọi SaPa là món
quà kì diệu của thiên nhiên ?
H: Bài văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế
nào?
- Ngày liên tục đổi mùa tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
- HS nói lại 3 đoạn về nội dung
VD: Những bong hoa chuôi rực lên như ngọn lửa
- Nắng phố huyện vàng hoe
- Vì phong cảnh SaPa rât đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm co
- ngưỡng mộ, háo hức trươc cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi “SaPa quả là
3 Hương dẫn đọc diễn cảm
- 3 H nôi tiêp nhau đọc bài văn
- HS nêu cách đọc ở từng đoạn ? (giọng đọc thế nào ? nhấn mạnh TN nào ? ngắt giọng ở đâu ? )
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn : “xe chúng tôi liễu rủ”
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Thử đọc thuộc lòng 2 đoạn sau của bài
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học
Dặn về đọc kĩ bài - chuẩn bị giờ sau
Trang 3Toán luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Tạo sự ham thích say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Xem trước phần bài tập
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
3 Bài mới : GT+GĐB
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài và chữa bài
- GV lưu ý HS: tỉ số cũng có thể rút
gọn như phân số
Bài 1:
a b c d
4
3
7
5
4 3
12
4
3 8
6
Bài 2: GV hướng dẫn HS kẻ bảng
ở SGK vào vở
- Làm vào nháp rồi viết vào ô trống
GV kẻ lên bảng mỗi HS lên làm một
cột, nêu cách làm
Bài 2:
Bài 3: HS đọc đề
- HS nêu các bước giải
+ Xác định tỉ số
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm mỗi số
+ HS làm vở – HS lên bảng giải nhận
xét, chữa bài
Bài 3:
Vì gấp 7 lần STN thì đọc ST2 viên số thứ nhất = số thứ hai
7 1
Ta có sơ đồ STN
STH
TS phần bằng nhau là: 1+7 = 8(phần)
Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135
Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: STN: 135; STH: 945 Bài 4: HS đọc đề
- HS nêu các bước giải
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm TS phần bằng nhau
Bài 4: Ta có sơ đồ CR:
CD
TS phần = nhau: 2+3 = 5 (phần) + Tìm chiều rộng, chiều dài
- HS làm vở – GV thu chấm 1 số bài, Chiều rộng là: 125:5 x 2 = 50(m)Chiều dài là: 125 – 50 =75 (m)
Đáp số: CR: 50 m; CD: 75 m
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về làm BT - chuẩn bị giờ sau
Trang 4Đạo đức tôn trọng luật giao thông
I Mục tiêu: HS có khả năng:
- Hiểu: Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
- HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện
đúng luật giao thông
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Chuẩn bị: - Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Tại sao phải tôn trọng luật giao thông ?
3.Bài mới : GT+GĐB
1 Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu
về biển báo giao thông
- GV chia lớp thành các nhóm và phổ
biến cách chơi HS quan sát biển báo gt
(khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của
biển báo
- GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm
- Nếu các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm vào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
2 HĐ2: Thảo luận nhóm BT
- GV chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo
luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả (Có thể
bằng đóng vai) Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung ý kiến
- GV đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm và kết luận
- Bài tập 3 – SGK Kết luận:
a.Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi b.Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
c Can ngăn bạn không ném đá lên tàu d.Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi
đ Khuyên bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông
3 HĐ3: Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
điều tra Nhóm khác bổ sung
- BT4 - SGK
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
KLC: Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông
4 Hoạt động nối tiếp: Nhận xét giờ
Dặn chấp hành tốt luật giao thông và nhắc mọi người cùng thực hiện
Trang 5Tiếng Việt
ôn tập
I Mục tiêu:
- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm bài: “ Đường đi SaPa
- Trả lời được câu hỏi cuối bài đọc
- Tạo sự ham thích,say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài đọc + bài tập
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Tiến hành bài học giáo viên gọi HS đọc 3 đoạn của bài (3 HS đọc nốitiếp)
- HS nêucách đọc của từngđoạn
-GV nhận xét,sửa chữa,cho điểm
* GV yêu cầu HS làm BT trong vở BT
- HS trao đổi, làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc
- GV nhận xét, kết luận
Câu hỏi:
1 Trên con đường xuyên tỉnh, tác giả bắt gặp cảnh vật đẹp như thế nào ?
2 Thị trấn nhỏ miền núi có nét gì nổi bật ?
3 Vẻ đẹp của phong cảnh Sa Pa được miêu tả ở đây thuộc về mùa nào trong năm (Một ngày tết bất kì, không phụ thuộc theo mùa)
4 Củng cố – Dặn dò : Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài - Chuẩn bị giờ sau
Trang 6ôn : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài tập
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
3.Bài mới : GT+GĐB
Bài 1: GV vẽ sơ đồ lên bảng
- Cho HS nhìn vào sơ đồ đặt một đề
toán
- Tự giải bài toán
- Gọi HS nêu đề và cách giải
- Lớp nhận xét, GV nhận xét, cho
điểm
Bài 1: Giải bài toán theo sơ đồ sau Thùng I:
Thùng II:
Bài 2: GV chép đề lên bảng
- HS đọc đề – HD giải
- XĐ tổng, tỉ số cách đây 4 năm
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tuổi con cách đây 4 năm
- Tuổi bố hiện nay, tuổi con hiện nay
- HS lên bảng giải
- Lớp giải vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Hiện nay tổng số tuổi của hai bố con là 48 tuổi Biết rằng cách
đây 4 năm, tuổi bố gấp 4 lần tuổi con Tính tuổi mỗi người hiện nay ?
Bài giải
Thêm mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi vậy cách đây 4 năm cả hai bố con
sẽ bớt số tuổi là: 4 x 2 = 8 (tuổi) Tổng số tuổi của hai bố con cách đây
4 năm là:
48 - 8 = 40 (tuổi)
Ta có sơ đồ:
Tuổi con Tuổi bố Tuổi con cách đây 4 năm là : 40: (1+4) = 8 (tuổi) Tuổi con hiện nay: 8 + 4 = 12 (tuổi) Tuổi bố hiện nay: 48 -12 = 36 (tuổi) Đáp số: tuổi con: 12; Tuổi bố: 36
4 Củng cố – Dặn dò : Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài tập - Chuẩn bị giờ sau
Trang 7Thể dục môn thể thao tự chọn – nhảy dây
I Mục tiêu:
- Ôn một số nội dung của môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và nâng cao thành tích
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và nâng cao thành tích
II.Chuẩn bị: - Sân trường VS sạch sẽ
- Mỗi HS một dây nhảy
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên
địa hình TN
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu
- Xoay các khớp
- Tập bài TD phát triển chung
6-10’
1phút
1-2’
x x x x x x x x x x
150 -> 200 m
- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản
a Môn tự chọn
- Đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng đùi
- Giáo viên nêu tên động tác
- HS tự tập uốn nắn sai
- Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người
GV làm mẫu – HS thực hành theo
- Thi xem ai tâng cầu giỏi
b.Nhảy dây
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân
sau: Tập đồng loạt theo đội hình vòng
tròn
- Thi vô địch tổ tập luyện
18-22’
9-11’
2- 3’
6-7’
9-11’
6’
3-4’
x x x x x x x
x x x x x x x x x x
- Nhận xét giờ, giao bài về nhà
3 Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống bài
- Một số động tác hồi tĩnh
4-6’
1-2’
Trang 8Thứ ba ngày tháng năm 200
Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ: du lịch – thám hiểm
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch – thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi: Du lịch trên sông
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Một số tờ giấy trắng
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 3 a
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra
3.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: HS đọc thầm yêu cầu của
bài, suy nghĩ phát biểu ý kiến
GV chốt lại lời giải đúng ýb) Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
ýc)Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập –
suy nghĩ TLCH
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
Bài 3: đi một ngày đàng, học một sàng khôn
ý nói: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn
Bài 4: Một HS đọc nội dung BT4
- GV chia lớp thành các nhóm phát
giấy cho các nhóm trao đổi thảo luận,
chọn các tên sông đã cho để giải đố
nhanh
- GV lập tổ trọng tài, mời 2 nhóm thi
trả lời nhanh
- N1 đọc câu hỏi , N2TL đồng thanh
Bài 4: Lời giải
- Sông Hồng
- Sông Cửu Long
- Sông Cầu
- Sông Lam
- Sông Mã
- Sông Đáy
- Sông Tiền, Sông Hậu
4 Củng cố – Dặn dò
Nhận xét giờ – Dặn về học thuộc lòng bài thơ và câu TN
Trang 9kể chuyện
đôi cánh cửa ngựa trắnG
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đôi cánh của ngựa trắng” có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện phải mạnh dạn
đi đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết mới mau khôn lớn, vững vàng
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
II.Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài TĐ - SGK
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới : GT+GĐB
1 GV kể chuyện : Đôi cánh của ngựa trắng
Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng TN ca ngợi vẻ đẹp của ngựa tráng
- GV kể lần 1 – HS nghe
+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ
+ GV kể lần 3
2 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1,2
- HS kể chuyện theo nhóm: Mỗi nhóm gồm 3 em tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện
- Từng em kể toàn truyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớp
- Thi kể từng đoạn chuyện theo 6 tranh
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu
chuyện Mỗi em kể xong phải nói ý
nghĩa chuyện
ý nghĩa : Phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng được tầm hiểu biết mới mau khôn lớn, vững vàng
- Một vài tốp HS mỗi tốp 3 em kể
Lớp – GV nhận xét lời kể, khả năng hiểu câu chuyện của từng HS Cuói giờ bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất, bạn hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất
4 Củng cố – Dặn dò
H: Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa trắng ? 1-2
em nhắc lại câu tục ngữ
- Dặn về tập kể – Chuẩn bị giờ sau
Trang 10Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai sốđó”
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài giảng + SGK
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định.
2 Kiểm tra Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS – Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
2.Bài mới : GT+GĐB
GV nêu và ghi bài toán lên bảng
- Phân tích bài toán
- Cho HS vẽ sơ đồ bài toán
- HD giải theo các bước
+ Tìm hiệu số phần = nhau
+ Tìm ghi 1 phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng: Số bé được biểu thị là 3 phần = nhau, số lớn được biểu thị 5 phần như thế
Hiệu số phần bằng nhau là
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là :
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là : 36 + 24 = 60
Bài 2: GV nêu và ghi đề toán lên
bảng
- Cho HS phân tích đề toán
- HS vẽ sơ đồ bài toán
- HS nêu các bước giải
- HS giải vào vở – HS lên bảng làm
Nhận xét, chữa bài
* HS nêu các bước giải dạng toán này
Bài 2: Sơ đồ như SGK Hiệu số phần bằng nhau là :
7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài HCN là
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng HCN là
28 – 12 = 16 (m)
2 Thực hành + Vẽ sơ đồ
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số bé + Tìm số lớn
GV có thể lưu ý HS không vẽ sơ đồ thì
có thể diễn đạt
Bài 1: HS đọc đề
- HS phân tích đề toán
- HS nêu các bước giải
- HS lên bảng giải – lớp giải vào vở
Bài 2: Cách tiến hành như bài 1, HS
đọc đề
– HS lên bảng giải, lớp giải vào vở, nhận xét, chữa bài
Bài 3: HS đọc đề
- HD giải: Tìm hiệu của 2 số
- Cho HS làm vào vở GV thu chấm
một số bài
- HS lên bảng làm bài Nhận xét –
Chữa bài
- HS nêu các bước giải + Tìm hiệu 2 số
+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm số lớn + Tìm số bé
4 Củng cố – Dặn dò : Nhận xét giờ Dặn về xem lại bài tập - chuẩn bị giờ sau
Trang 11Thứ tư ngày tháng năm 200
Tập đọc trăng ơi từ đâu đến?
I Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt, nghỉ hoi đúng nhịp thơ,
cuối mỗi dòng thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha - Hiểu các TN trong bài
- Hiểu các bài thơ thể hiện tình cảm, sự yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng - Học thuộc lòng bài thơ
II.Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bìa đọc trong SGK
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra :- HS đọc bài ‘Đường đi SaPa” – Trả lời câu hỏi 3 SGK
3.Bài mới : GT+GĐB
Luyện đọc
6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng thơ, sửa từ khó, câu khó
+ Lần 2: Chú giải: Diệu kì
+ Đọc lần 3:
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2 Tìm hiểu bài
- HS đọc 2 khổ thơ đầu – TLCH:
Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì ?
- Vì sao tưởng nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh ?
- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo – TLCH
trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với một đối tượng cụ thể Đó
là những gì ? những ai ?
- Giọng thiết tha, đọc câu: “Trăng ơi
từ đâu đến ? giọng hỏi đầy ngac nhiên, ngưỡng mộ
- Trăng hồng như quả chín
- Trăng tròn như mắt cá
- Vì trăng hồng lửng lơ trước nhà
- Vì trăng tròn chớp mi
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ du, chú cuội, đường hành quân chú bộ đội, góc sân
-> Hình ảnh vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ
- Tưởng rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
3 Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
HD học sinh tìm đúng giọng đọc và
thể hiện biểu cảm
- GV đọc mẫu 2-3 khổ thơ
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng thơ, sửa từ khó, câu khó
+ Lần 2: Chú giải: Diệu kì
+ Đọc lần 3:
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ