Giới thiệu Giới thiệu bài * HĐ1: Hướng dẫn Hs biết giải bài toán đơn và bài toán có hai phép tính.8’ - MT: Giúp nhận biết được các cách giải toán.. a Hướng dẫn giải bài toán 1 bài toán ñ[r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện
Hội vật
I/ Mục tiêu:
Tập đọc
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: vật, nước chảy, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt……
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs có thích thú trước những ngày lễ hội
Kể Chuyện
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Tiếng đàn.
- Gv mời 2 em bài:
+ Thuỷ làm gì để chuẩn bị vào phòng thi?
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy thể hiện điều gì?
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn?
- Gv nhận xét bài
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan
Trang 2khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: sới vật, khôn
lường, keo vật, khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh
5 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu
nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động
của hội vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có gì
khác nhau?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3 Thảo luận
câu hỏi:
HT:
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn
Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải, thảo luận
HT:
Hs đọc thầm đoạn 1
Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ ; chen lẫn nhau ; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
Hs đọc thầm đoạn 2
Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết Oâng Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
Hs thảo luận câu hỏi
Trang 3+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo
vật như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Oâng Cản Ngũ bước hụt,
quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay
ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình hống
keo vật không còn chán ngắt như trước kia nữa
Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản
Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5
+ Oâng Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế
nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo
lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn
của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các gợi ý kể lại
câu chuyện
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn
của câu chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu
chuyện
- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
theo gợi ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs đọc đoạn 4, 5
Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
PP: Kiểm tra, đánh giá
trò chơi
HT:
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài
Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành,
trò chơi
HT:
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs kể chuyện
5 Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện
Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
3 Tổng kềt – dặn dò.
Trang 4- Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
Thứ ba ngày 02 tháng 3 năm 2009
Toán
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu Giới thiệu bài
* HĐ1: Hướng dẫn Hs biết giải bài toán
đơn và bài toán có hai phép tính.(8’)
- MT: Giúp nhận biết được các cách
giải toán
a) Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán
đơn.)
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi
can ta làmø cách nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
b) Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán
hợp có hai phép tính chia và nhân).
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv tóm tắt bài toán:
7 can: 35l
2 can: ….l?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải HT:
Hs đọc đề bài toán: Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong?
Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
Ta lấy 35 : 7.
1 Hs lên bảng làm bài
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số : 5 l.
Hs đọc đề bài toán: Có 35l mật ong chia đều vào 7 can.hỏi 2 can có mấy l mật ong
Trang 5- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số l mật ong trong mỗi can.
+ Tìm số l mật ong trong 2 can.
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật
ong phải làm phép tính gì?
+ Muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật
ong phải làm phép tính gì?
- Gv: Khi giải “ Bài toán liên quan đến
rút về đơn vị”, thường tiến hành theo
hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện
phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
(thực hiện phép nhân)
* HĐ2: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách giải bài
toán liên quan đến rút về đơn vị
*Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu cái cốc xếp đề lên 8
bàn?
+ Mỗi bàn có bao nhiêu cái cốc?
+ Ba bàn có bao nhiêu cái cốc?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự
làm
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Làm phép tính chia.
Làm phép tính nhân.
Một Hs lên bảng giải bài toán
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số l mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 l mật ong.
Vài Hs đứng lên nhắc lại
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 48 cái cốc xếp đều vào 8 bàn Mỗi bàn có 6 cái cốc.
Ba bàn có 18 cái cốc.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng sửa bài
Số cốc ở mỗi bàn là:
48 : 8 = 6 (cái).
Số cái cốc ở ba bàn là:
6 x 3 = 18 (cái) Đápsố: 18 cái cốc.
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng sửa bài
Số cái bánh ở mỗi hộp là:
30 : 5 = 6 (cái) Số cái bánh trong 4 hộp là:
Trang 6* HĐ4: Làm bài 3.
- MT: Giúp cho các em biết xếp theo
hình mẫu
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho
các em chơi trò chơi “ Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Từ 8 hình tam giác các nhóm
phải xếp theo giống hình mẫu Trong
thời gian 5 phút nhóm nào xếp được
nhiều chữ sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
6 x 4 = 24 (cái) Đáp số : 24 cái bánh.
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Các nhóm trình bày sản phẩm của mình
HS nhận xét
3 Tổng kết – dặn dò - Về tập làm lại bài1, 2
- Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học.
-*** -Chính tả: (Nghe viết)
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Hội
vật”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng tr/ch theo nghĩa đã cho
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Tiếng đàn.
- Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằng chữ l/n hoặc ut/uc
- Gv nhận xét bài thi của Hs
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
Trang 7* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay,
nghiêng mình……
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết tìm và viết đúng các từ
gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
bằng tr/ch
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng
em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) : trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng
: trực nhật – trực ban – lực sĩ - vứt.
PP: Phân tích, thực hành HT:
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
HT:
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Trang 83 Tổng kết – dặn dò.1’
Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên
- Nhận xét tiết học
-**** -Đạo đức
Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
b) Kỹ năng:
- Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được sự đồng ý
c) Thái độ:
- Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
a Bài cũ: Tôn trọng đám tang.
- Gọi2 Hs làm bài tập 7 VBT
- Gv nhận xét
Giới thiệu Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Xử lí tính huống.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết phân tích các tình huống
đúng, sai
- Gv đưa ra tình huống:
An và hạnh đang chơi ngoài sân thì có bác đưa thư
ghé qua nhờ 2 bạn chuyển cho nhà bác Hải hàng
xóm Hạnh nói với An : “ A, đây là thư của anh
Hùng đang học đại học ở Hà Nội gửi về Thư đề
chữ khẩn cấp đây này Hay là mình bóc ra xem có
chuyện gì khẩn cấp rồi báo cho bác ấy biết nhé!”
- Gv hỏi: Cách giải quyết nào là hay nhất?
PP: Thảo luận, quan sát,
giảng giải
HT:
Hs thảo luận tính huống trên
Các nhóm thể hiện cách xử lí tình huống
Các nhóm khác theo dõi
Trang 9+ Em thử đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì nếu bạn
Hạnh bóc thư?
+ Đối với thư từ của người khác chúng ta phải làm
gì?
- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
+ Ở tình huống trên, An nên khuyên Hạnh không
mở thư, phải đảm bảo bí mật thư từ của người
khác Nên cất đi và nhờ bác Hải về rồi đưa cho
bác
+ Với thư từ của người khác chúng ta phải tôn
trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn, không xem trộm
* Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai?
- Mục tiêu: Giúp Hs biết những việc nên làm và
những việc không nên làm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận các tình huống
- Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây, hành
vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+ Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền lục
ngay túi của bố để tìm xem bố có qà gì không?
+ Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có rất
nhiều sách hay Lan rất muốn đọc và hỏi Mai cho
mượn
- Gv nhận xét chốt lại
=> Tài sản, đồ đạc của người khác là sở hữu
riêng Chúng ta phải tôn trọng, không tự ý sử
dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài sản của người
khác Phải tôn trọng tài sản cũng như thư từ của
người khác
Hs đứng lên trả lời các câu hỏi
1 – 2 Hs nhắc lại
PP: Thảo luận.
HT:
Hs theo cặp thảo luận hành vi nào đúng, hành vi nào sai và giải thích vì sao?
Các Hs khác theo dõi, nhận xét bổ sung
3.Tổng kềt – dặn dò
- Về làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Nhận xét bài học
-*** -Tự nhiên xã hội
Động vật
Trang 10I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
b) Kỹ năng:
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên Vẽ và tô màu con vật yêu thích
c) Thái độ:
- Biết chăm sóc động vật
II/ Chuẩn bị:
* GV: các hình trong SGK trang 94, 95
Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Quả
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Quả thường dùng để làm gì?
+ Hạt có chức năng gì?
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau và
khác nhau của một số con vật Nhận ra sự da
dạng của động vật trong tự nhiên
Cách tiến hành.
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 94, 95 SGK
thảo luận theo các câu hỏi:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước
của các con vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con
vật?
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những
điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích
thước và cấu tạo ngoài của chúng?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp
PP: Thảo luận.
HT:
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét, bổ