1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Năm học 2008 - 2009 - Tuần 22

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Luyện đọc Gọi đọc chia đoạn Gọi đọc nối tiếp GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh häa gióp c¸c em hiÓu ®­îc c¸c tõ ng÷ ở cuối bài, sửa lỗi về cách đọc cho HS Cho HS đọc nhóm đôi , đại d[r]

Trang 1

Tuần 22 Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009

Chào cờ:

HS tập trung trớc cờ

………

Tập đọc:

Tiết 43: Sầu riêng.

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

2- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

II- Đồ dùng dạy - học: Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng

III- Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

a- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

b- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

* Luyện đọc

Gọi đọc chia đoạn

Gọi đọc nối tiếp

GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh

họa giúp các em hiểu được các từ ngữ

ở cuối bài, sửa lỗi về cách đọc cho HS

Cho HS đọc nhóm đôi , đại diện HS

đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài.

Cho HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu

hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

Cho HS đọc thầm toàn bài thảo luận

câu hỏi

- Dựa vào bài văn miêu tả những nét

đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu

riêng, dáng cây sầu riêng?

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơBè xuôi sông La, trả lời câu hỏi 3, 4 SGK.

- HS nhận xét

- HS quan sát tranh minh họa chủ

điểm nghe GV giới thiệu

- 1 HS đọc cả bài và chia đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (3 lượt)

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

+ 1 HS đọc đoạn 1

- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

+ HS đọc thầm toàn bài

- Hoa: trổ vào cuối năm; thơn ngát Như hương cau,…

- Quả: Lủng lẳng trên cành, trông giống như những tổ kiến,…

- Dáng cây: Thân khẳng khiu, cao vút,…

+ HS đọc thầm toàn bài

Trang 2

- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng?

* Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng

đọc của bài văn và đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi

đọc diễn cảm 1 đoạn

Cho HS đọc nhóm đôI

Gọi HS đọc

Thi đọc diễn cảm

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm của miền Nam,…

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạnnêu cách đọc diễn cảm

“ Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam Hương vị nó…quyễn rũ đến kì

lạ.”

- HS về luyện đọc bài, học nghệ thuật miêu tả của tác giả, tìm các câu thơ, truyện cổ nói về sầu riêng

………

Toán:

Tiết 106: Luyện tập chung

I- Mục tiêu:

Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng

mẫu số các phân số (chủ yếu hai là phân số)

Rèn kĩ năng rút gọn , quy đồng các phân số

II Đồ dùng : Bảng con

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy của

thầy

Hoạt động học của trò

1Kiểm tra : nêu 2 quy tắc

quy đồng , rút qọn

2- Bài mới.

Bài 1: Cho HS làm vào

bảng con

Bài 2:

Bài 3: Cho HS tự làm bài

vào vở rồi chữa bài

Bài 4: HS làm vào vở BT

Gọi HS trả lời miệng

2 HS trả lời Bài 1 : HS làm bảng con

, HS lên bảng chữa

12 20 34

; ;

30 45 51

- HS nhận xét

Bài 2

- HS làm vào nháp , bảng nhóm

- 2 HS lên bảng chữa

- HS nhận xét

5 không rút gọn được ;

18

;

6 6 : 3 2

27  27 : 3  9 14 14 : 7 2 10; 10 : 2 5

63  63: 7  9 36  36 : 2  8

Các phân số 6 và 14 Bằng 2

27 63 9 Bài 3 HS làm vào vở

- HS chọn MSC bé nhất Phần c nên chọn MSC là 36; Phần d nên chon MSC là 12

Bài 4

Trang 3

2- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học - HS chữa miệng – HS nhận xét - Về nhà làm bài tập vào vở Bài tập

………

Tiết 22: Kể chuyện:

Con vịt xấu xí.

I- Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câuc huyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác

2- Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện

- Lắng nghe bạn KC Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II- Đồ dùng dạy – học: tranh minh họa trong SGK

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

a - Giới thiệu bài

- GV kể chuyện

- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh họa SGK

3- Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu

của bài tập.

a- Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa

câu chuyện theo trình tự đúng

- GV dán lên bảng lớp 4 tranh minh họa

theo thứ tự sai

- GV nhận xét

b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

Cho HS kế theo nhóm

Thi kể trước lớp

GV đưa tiêu chí đánh giá

2 HS kể câu chuyện về 1 người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt

mà em biết

- HS nghe

- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh họa

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- HS lên bảng sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của câu chuyện

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2, 3

- KC trong nhóm: HS kể theo nhóm

2 thi kể từng đoạn câu chuyện, trả lời câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện

- Thi kể trước lớp:

- Một vài tốp HS (mỗi tốp 2-4 em thi kể từng đoạn câu chuyện

- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

Trang 4

Qua câu chuyện Con vịt xấu xí, An- đéc

– xen muốn khuyên các em điều gì?

4- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Mỗi HS kể xong đều trả lời câu hỏi do các bạn ở dưới hỏi

- Cả lớp bình chọn nhóm, cá nhân

KC hay nhất

- HS về tập kể câu chuyện cho người thân nghe

- Đọc trước yêu cầu và gợi ý của bài tập KC trong SGK tuần 23

………

Đạo đức:

Tiết 22: lịch sự với mọi ngời ( Tiếp theo).

I- Mục tiêu: (Học song bài học này

1 Hiểu:

- Thế nào là lịch sự với mọi ngời

- Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời

2 Biết c xử, lịch sự với mọi người xung quanh

3 Có thái độ:

- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những ngời biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người

cư xử bất lịch sự

II- Tài liệu và phơng tiện: Tấm thẻ …

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1Kiểm tra : Vì sao cần lịch sự

với mọi người

2 Bài mới

- Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

(bài tập 2, SGK)

Cho HS thảo luận

- GV kết luận : các ý kiến c,d

là đúng

2- Hoạt động 3 Đóng vai

(bài tập 4, SGK)

- GV chia nhóm và giao

nhiệm vụ các nhóm thảo luận

chuẩn bị đóng vai tình huống

(a),

- GV nhận xét chung

3- Kết luận chung:

GV đọc câu ca dao sau và

-2 hs trả lời

Bài 2 Thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết GV ghi tóm tắt lên bảng

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết

- Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai

- Một nhóm HS lên đóng vai; các nhóm khác

có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác

- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết

- HS nghe: Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Trang 5

giải thích ý nghĩa:

4- Hoạt động tiếp nối:

- HS thực hiện cư xử lịch sự với mọi người

xung quanh trong cuộc sống hàng ngày )

………

Mĩ thuật

Gv chuyên dạy

………

Toán*

Luyện tập quy đồng mẫu số các phân số

I Mục tiêu: Củng cố cho HS:

-Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số.

- Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số các phân số một cách thành thạo

- Tính chính xác và yêu thích môn học

II Đồ dùng

iii Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập sau:

Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số:

5

8 9

4

; và

2

3

3

2

5

7

5

18 3 5

; và

3

1 4

5 12 10

12

11 9 72

; và

2

1 3

2 4 3

- Củng cố cho HS cách quy đồng mẫu số các

phân số

Bài 2:

a Quy đồng mẫu số các phân số:

, và ; và

4

6 12

5

8

9

2

3 3

2 5 36

b Viết các phân số: ; ; thành các phân

3

1 28

21 100 50

số có mẫu số chung là 12

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV chấm, chữa bài

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn lại bài

-HS làm vở lần lượt tất cả các bài tập vào vở

- HS chữa bài, nhận xét

………

Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009

Tập đọc:

Tiết 44: Chợ Tết

Trang 6

I- Mục đích, yêu cầu:

- Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du

- Hiểu các từ ngữ trong bài

Cảm và hiểu đợc vẻ đẹp bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê

- Học thuộc lòng bài thơ

II- Đồ dùng dạy – học: tranh, ảnh về chợ Tết

III- các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài Sầu riêng

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài.

b- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

+ Luyện đọc:

Gọi HS đọc chia đoạn

Cho HS đọc nối tiếp đọankết hợp sửa

lỗi phát âm , giảI nghĩa từ khó trong

bài

Cho HS đọc theocặp đôi

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- Tìm hiểu nội dung.

Cho HS đọc thầm

Người các ấp đi chợ Tết trong khung

cảnh như thế nào?

- Mỗi người đến chợ Tết với những

dáng vẻ riêng ra sao?

- Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người

đi chợ Tết có điểm gì chung?

- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc

về chợ Tết em hãy tìm những từ ngữ

tạo nên bức tranh già màu sắc ấy

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

C Hướng dẫn đọc diễn cảm.

Gọi HS đọc tìm cách đọc diễn cảm

Gọi HS đọc nối tiếp

Cho HS đọc nhóm

Gọi đại diện Hs đọc

Cho HS đọc nhẩm , thi đọc thuộc lòng

2 HS đọc bài Sầu riêng và trả lời câu

hỏi SGK

- 1 HS đọc bài và chia đoạn

- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ ( 4 dòng thơ là 1 đoạn)

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- HS thảo luận nhóm các câu hỏi trong SGK

- Đại diện nhóm đặt câu hỏi cho các bạn nhóm khác trả lời

- Mặt trời lên làm đỏ dẫnn rải mây trắng và những làn sương sớm Búi đồi cũng như làm duyên…

- Những thằng cu mặc áo đỏ chạy lon xon, các cụ già chống gậy ,lom khom,…

- Ai ai cũng vui vẻ tưng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

- Trắng, đỏ, hồng, lam, biếc, thắm vàng, tía, son

HS nêu nội dung chính

HS đọc nêu cách đọc diễn cảm

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn thơ

- HS nhẩm HTL bài thơ

Trang 7

bài thơ

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

………

Toán:

Tiết 107: So sánh hai phân số cùng mẫu số.

I- Mục tiêu : Giúp HS

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

II- Đồ dùng dạy học:

Sử dụng hình vẽ trong SGK

III- Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiêmtra nêu cách rút gọn ,

quy đồng các phân số

2-Bài mới

a - GV hướng dẫn HS so

sánh hai phân số có cùng

mẫu số

- GV giới thiệu hình vẽ

Cho HS so sánh độ dài của

đoạn thẳng AC và AD

Nêu cách so sánh

b- Thực hành

Bài 1:

Cho HS làm bảng con

Bài 2:

GV đưa ví dụ cho HS so sánh

2 3 4 3

& ; &

3 3 3 3

Cho HS rút cách so sanh với 1

Cho HS làm vào vởphần b

- GV thu vở chấm

Bài 3: Cho HS làm vào vở

3- Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

2 HS trả lời

HS tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng AC bằng 2

5

độ dài đoạn thẳng AB Độ dài của đoạn thẳng

AD bằng độ dài đoạn thẳng AB3

5

- HS so sánh độ dài của đoạn thẳng AC và AD rút

ra được2 3 hay

5  5 3 2

5  5

- HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số Bài 1

- HS làm vào bảng con

3 < 5 ( Vì có cùng mẫu số là 7 và

7 7 tử số 3<7) B,c,d tương tự

Bài 2

HS làm miệng Kết luận cách so sán với 1

- HS làm vào vở

- 1 HS làm bài vảo bảng nhóm

b) 1 <1 ; 4 < 1; 7 >1 ; 6 <1

2 5 3 5

- HS nhận xét

- Bài 3

- 1 HS làm bài vào bảng nhóm HS nhận xét

1 ; 2 ; 3 ; 4

5 5 5 5

- 1 HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

………

Trang 8

Luyện từ và câu:

Tiết 43: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

I- Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?

- Xác định đúng CN trong các câu kể Ai thế nào?; Viết được một đoạn văn tả

loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?.

II- Đồ dùng dạy học:

- Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào?(1,2,4,5) trong đoạn văn phần

nhận xét

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy của

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài.

b- Phần nhận xét.

-Bài tập 1:

Gọi HS đọc 1 phần nhận

xét

Gv chốt 1,2,4,5,

Bài tập 2:

Gọi Hs trả lời miệng

- GV dán 2 tờ phiếu đã viết

4 câu văn

Bài tập 3:GV nêu yêu cầu

của bài

GV kết luận

c- Phần ghi nhớ.

d- Phần luyện tập.

Bài tập 1: GV nêu yêu cầu

của bài

GV kết luận

Bài tập 2:

Goị HS đọc

Cho HS viêt bài vào VBT

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước Nêu ví dụ

- 1 HS làm lại BT 2 (phần luyện tập)

Bài 1

HS đọc nội dung BT1, trao đổi với bạn ngồi bên, tìm các câu kể Ai thế nào?

- HS phát biểu ý kiến – HS nhận xét

Bài 2 HS đọc yêu cầu bài, xác định CN của những câu văn vừa tìm được

- HS phát biểu ý kiến xác định bộ phận CN, VN của các câu vừa tìm được

- 2 HS gạch dưới bộ phận CN bằng phấn đỏ

Bài 3

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

3 HS đọc phần ghi nhớ.

- 1 HS nêu ví dụ minh họa nội dung cần ghi nhớ -Bài 1

HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi cùng bạn, làm vào vở BT

- HS phát biểu ý kiến – HS nhận xét

Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài tập,làm vào vở bài tập

Trang 9

- GV nhận xét

e- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS tiếp nối nhau – mỗi em đọc 5 câu văn viết

về một trái cây, có dùng câu kể Ai thế nào?

- HS nhận xét

- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ

- HS tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn tả một trái cây, viết lại vào vở

………

Âm Nhạc

GV chuyên dạy

………

Chiều : Khoa học:

Tiết 43: ÂM thanh trong cuộc sống I-Mục tiêu:Sau bài học HS có thể:

- Nêu được vai trò của âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe…)

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

II- Đồ dùng dạy - học

- Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai giống nhau, một số đĩa, băng cát – xét

- Chuẩn bị chung: Đài cát – xét (có thể ghi) và băng có thể ghi

III- Các hoạt động dạy - học

1/Kiểm tra Nhờ đâu ta nghe được âm thanh ?

2/ Bài mới

Khởi động: Trò chơi Tìm từ diễn tả âm thanh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của âm thanh

trong cuộc sống.

* Mục tiêu: - Nêu được vai trò của âm thanh trong

đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng

để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe…)

* Cách tiến hành

Bước 1: Cho HS quan sát hình SGK nêu tên vật phát

ra âm thanh ghi lạivai trò những âm thanh

Bước 2:Goị HS trả lời

GV giúp HS tập hợp lại

Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và

những âm thanh không ưa thích

* Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái độ trước thế giới

âm thanh xung quanh Phát triển kĩ năng đánh giá

* Cách tiến hành:

GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân

Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại âm

thanh.

* Mục tiêu: - Nêu được ích lợi của việc ghi lại

HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm báo cáo kết quả

Âm thanh tiéng cồng :

âm thanh tiếng nói 2 chị

em : chơi trò chơichi chi chành chành

Âm thanh từ GV – HS : truyền tảI, tiếp th kiến thức

Trống : tập trung

HS kể các âm thanh mình ưa thích không ưa thích

Trang 10

âm thanh Hiểu được ý nghĩa của các nghiên cứu khoa

học và có thái độ trân trọng

* Cách tiến hành:

Bước 1:cá nhân

- Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình bày?

Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh

Bước 2: Thảo luận chung cả lớp.

Bước 3: Cho HS thảo luận chung về cách ghi lại

âm thanh hiện nay

Hoạt động 4: Trò chơi âm nhạc.

 Mục tiêu: nhận biết được âm thanh có thể

nghe cao, thấp (trầm, bổng) khác nhau

* Cách tiến hành:

Cho các nhóm làm nhạc cụ

* Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu ý kiến của mình trước lớp

HS quan sát tranh SGK nêu lợi ích âm thanh

- Các nhóm lấy đồ dùng

đã chuẩn bị để chơi trò chơi và nhận xét âm thanh phát ra khi gõ vào các chai mà các em đã chuẩn bị

- HS về chuẩn bị bài sau

Tiếng việt *

Ôn tập làm văn.

Đề bài: Hãy tả một cây ăn quả quen thuộc với em

I- Mục đích, yêu cầu:

- HS viết được bài văn tả cây ăn quả dựa bvào dàn ý đã lập ở tiết trước

- HS viết được bài văn có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài)

II- Đồ dùng dạy – học: HS quan sát kĩ cây ăn quả mà mình định tả III- các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1- GV chép đề bài lên bảng.

Hãy tả một cây ăn quả quen thuộc với

em

- GV gạch chân những từ ngữ quan

trọng

Cho HS bổ sungdàn bài

Cho HS viết bài vào vở

3- Củng cố, dặn dò:

- Về nhà các em chuẩn bị bài sau

HS đọc đề bài – HS chép vào vở.

- HS phân tích đề bài

- HS bổ sung dàn ý ở bài trước

- Viết bài văn vào vở

-HS đọc bài viết

HS nhận xét bài viết thu bài

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w