Bµi tËp 5: - GV yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu ra - HS đạt câu rồi nêu trước lớp, nhận nháp, sau đó đọc câu mình vừa đặt xét, góp ý cho câu của bạn, sửa câu trước lớp.GV nhận xét, sửa câu..[r]
Trang 1Bài soạn tuần 26
Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2009.
Tập đọc Thắng Biển
I Mục tiêu:
- Đọc ! loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căn thẳng, cảm hứng ca ngợi Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ !2 thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con !M trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình
- GD lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng !+ mọi khó khăn gian khổ
II - Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng Bài thơ về tiểu đội xe không kính, trả lời các
câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 !+ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 đoạn
của bài
- Gv theo dõi HS đọc, uốn nắn khi HS
đọc sai,giúp HS hiểu '!2 các từ:
mập, cây vẹt, xung kích,chão
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, GV
nhận xét giúp đỡ HS đọc cho đúng
- Gọi 1,2 HS đọc bài
- GV đọcdiễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc !+ cả bài, trả lời
câu hỏi 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn1,2,3 trả
lời câu hỏi 2,3,4
- GV nhận xét chốt nội dung bài
c) !+ dẫn HS đọc diễn cảm
- GV !+ dẫn để các em đọc diễn
cảm thể hiện đúng nội dung từng
đoạn
- GV !+ dẫn cả lớpluyện đọc và
thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu
biêutrong bài (đoạn 3)
- GV nhận xét,cho điểm, tuyên (!<
em đọc hay nhất
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài,
HS khác nhận xét
- HS đọc chú giảI để hiểu nghĩa của từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài
- Lắng nghe GV đọc bài
- 1 HS trả lời HS khác nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 1,2,3và trả lời câu hỏi 2,3,4 !+ lớp
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bàitìm đúng giọng đọc
- HS luyện đọc
- 3 HS lên bảng thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò:
Trang 2- Yêu cầu HS phát biểu về ý nghĩa bài văn,GV liên hệ thực tiễn bài học.
- GV nhận xét giờ hoc.nhắc HS chuẩnbị bài sau
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số
- Tìm thành phần !1 biết trong phép tính
- Củng cố về diện tích hình bình hành
II - Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3,4 tiết !+$
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
- GV nhắc HS khi rút gọn phân số
phải rút gọn đến khi '!2 phân số tối
giản
- Nhận xét bài làm của HS
- Chốt kiến thức
Bài 2:
- GV: + BT yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Trong phần a, x là gì của phép
nhân?
+ Nêu cách tính
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS (!+ lớp tự kiểm tra
lại bài của mình
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự tính
- Nhận xét chữa bài ,sau đó GV nêu
câu hỏivề các phân số đảo !< của
các phân số đã cho trong bài
+ Vậy khi nhân một phân số với phân
số đảo !2 của nó thì '!2 kết quả là
bao nhiêu?
- GV kết luận
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Muốn tính diện tích hình bình hành
chúng ta làm ! thế nào?
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Biết diện tích, biết chiều cao,làm
thế nào đẻ tính '!2 độ dài đáy của
hình bình hành?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Chấm một số bài, nhận xét, chữa
- HS nêu yêu cầu của BT
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét chữa bài, thống nhất kết quả
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chữa bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớ nhận xét chữa bài
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của BT
- Trả lời câu hỏi của GV
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở , nhận xét chữa bài
Trang 3bài, GV chốt kiến thức.
3 Củng cố dặn dò :
GV tổng kết giờ học nhắc HS xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Địa lý
Dải đồng bằng DUYÊN HảI MIềN TRUNG
I Mục tiêu
- HS biết duyên hải miền Trung có các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát ven
- biển; có khí hậu khác biệt giữa vùng phía bắc & vùng phía nam
HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của duyên hải miền Trung
Nêu đ!2 một số đặc điểm của duyên hải miền Trung
Nhận xét l!2 đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
Biết chia sẻ với ngời dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây nên
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học :
Khởi động:
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp & nhóm
đôi.
Bớc 1:
- GV treo bản đồ Việt Nam
- GV chỉ tuyến đờng sắt, đờng bộ từ thành
phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên hải
miền Trung để đến Hà Nội
- GV xác định vị trí, giới hạn của vùng
này: là phần giữa của lãnh thổ Việt Nam,
phía Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía nam
giáp miền Đông Nam Bộ, phía Tây là đồi
núi thuộc dãy Trờng Sơn, phía Đông là
biển Đông
Bớc 2:
- GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi,
quan sát lợc đồ, ảnh trong SGK
- Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải
miền Trung
- Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên
hải miền Trung
- Đọc tên các đồng bằng
- GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp
cách nhau bởi đồi núi lan ra biển Đồng
bằng duyên hải miền Trung gồm nhiều
đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng diện tích
- HS quan sát
- Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lợc đồ, ảnh trong SGK, trao
đổi với nhau về vị trí, giới hạn
& đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung
Trang 4gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ.
- Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hớng chảy của
một số con sông trên bản đồ tự nhiên
(dành cho HS khá, giỏi)
- Giải thích tại sao các con sông ở đây
th-ờng ngắn?
- GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn
gọn đặc điểm địa hình & sông ngòi duyên
hải miền Trung
Bớc 3:
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về
đầm phá, cồn cát đợc trồng phi lao ở duyên
hải miền Trung & giới thiệu về những
dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở
đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của ngời
dân trong vùng (trồng phi lao, lập hồ nuôi
tôm)
- GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để
HS thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng
miền Trung lại nhỏ, hẹp & miền Trung có
dạng bờ biển bằng phẳng xen bờ biển dốc,
có nhiều khối đá nổi ở ven bờ
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá
nhân
Bớc 1:
- GV yêu cầu HS quan sát lợc đồ hình 1 &
ảnh hình 3
- Nêu đợc tên dãy núi Bạch Mã
- Mô tả đờng đèo Hải Vân?
Bớc 2:
- GV giải thích vai trò bức !M chắn gió
của dãy Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc
thổi đến, làm giảm bớt cái lạnh cho phần
phía nam của miền Trung (Nam Trung Bộ
hay từ Đà Nẵng trở vào Nam)
- GV nói thêm về đờng giao thông qua
đèo Hải Vân & về tuyến đờng hầm qua
đèo Hải Vân đã đợc xây dựng vừa rút ngắn
đờng, vừa hạn chế đợc tắc nghẽn giao
thông do đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc
- Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông ở đây thờng ngắn
- HS nhắc lại ngắn gọn đặc
điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
- HS quan sát lợc đồ hình 1 &
ảnh hình 3 & nêu
- Dãy núi Bạch Mã
- Nằm trên sờn núi, đờng uốn lợn, bên trái là sờn núi cao, bên phải là sờn núi dốc xuống biển
Trang 5cả đoạn đờng bị sụt lở vì ma bão.
%!+ 3:
- Quan sát lợc đồ hình 1, cho biết vị trí
thành phố Huế & Đà Nẵng trong vùng
duyên hải miền Trung?
- Dựa vào bảng số liệu trang 133 hãy so
sánh nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng?
B!+ 4:
- GV nhắc lại sự khác biệt khí hậu giữa
vùng phía bắc & phía nam nhất là trong
tháng 1 (mùa đông của miền Bắc)
- GV nêu gió Tây Nam vào mùa hè & gió
Đông Nam vào mùa thu đông, liên hệ với
sông ngắn vào mùa ma nớc lớn dồn về
đồng bằng nên thờng gây lũ lụt đột ngột
GV làm rõ những đặc điểm không thuận
lợi do thiên nhiên gây ra cho ngời dân ở
duyên hải miền Trung & hớng thái độ của
HS là chia sẻ, cảm thông với những khó
khăn ngời dân ở đây phải chịu đựng
Củng cố
GV yêu cầu HS :
- Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung,
đọc tên các đồng bằng, tên sông, mô tả địa
hình của duyên hải
- Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa
vùng phía Bắc & vùng phía Nam của
duyên hải; về đặc điểm gió mùa hè & thu
đông của miền này
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: 3!ời dân ở duyên hải
miền Trung
- HS cùng nhau nhận xét lợc
đồ, bảng số liệu & trả lời
- Vị trí của Huế ở phía Bắc
đèo Hải Vân, Đà Nẵng ở phía Nam
- Nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng chênh lệch trong tháng 1, Huế lạnh hơn Đà Nẵng 1 độ C
& tháng 7 thì giống nhau, đều nóng
(Từ đó HS nhận thấy rõ hơn vai trò của bức tờng chắn gió mùa
đông của dãy Bạch Mã)
Đạo đức
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
I - Mục tiêu:
- HS hiểu '!2 ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: giúp đỡ các gia đình, những !M gặp khó khăn, hoạn nạn !2 qua '!2 khó khăn
- ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở !M ở cộng đồng nơi mình ở; không
đồng tình với những !M có thái độ thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
Trang 6- Tuyên truyền tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản thân
II - Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to cho hoạt động 3
- Một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi lòng nhân đạo
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Trao đổi thông tin.
- Yêu cầu HS trao đổi thông tin về BT
đã đựoc chuẩn bị !+$
- GV nhận xét các thông tin mà HS
thu thập '!2$
- GV hỏi: + Hãy thử !o !2 em
là !M dân ở các vùng bị thiên tai lũ
lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn cảnh ! thế
nào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và trả lời câu hỏi 1,2 trang 38
- GV kết luận HĐ 1
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, '!1 ra ý
kiến nhận xét về các việc làm trong
BT1 Nhận xét câu trả lời của HS
- Hỏi thêm: + Những biểu hiện của
hoạt động nhân đạo là gì?
- GV kết luân HĐ2
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo
luận, xử lý tình huống trong BT2, ghi
cách xử lý của nhóm mình vào phiếu
khổ to GV đã chuẩn bị
- GV nhận xét và kết luận
- Lần !2 HS lên trình bày !+ lớp (6-7 HS) Cả lớp nhận xét
- 3-4 HS trả lời: không có !< thực để ăn, bị đói rét, mất hết tài sản,…
-HS đọc thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi
- Đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- HS chia nhóm, thảo luận %.'!1
ra ý kiến của nhóm mình, trình bày
!+ lớp Các nhóm khác nhận xét
bổ sung
- HS trả lời
- HS tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên dán kết quả lên bảng rồi trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1-2 HS nhắc lại
Hướng dẫn thực hành:
- GV nhận xét giờ học, tuyên (!< tinh thần thái độ học tập của HS
- GV yêu cầu HS 8! tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân ái của ND ta,
Trang 7Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2009.
Khoa học
Nóng, lạnh và nhiệt độ (tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu '!2 VD về các vật có nhiệt đô cao thấp
- Nêu '!2 nhiệt độ bình !M của cơ thể !Mr nhiệt độ của hơi !+
đang sôi; nhiệt độ của !+ đá đang tan
- Biết sử dụng từ “ nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh
- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: Một số loại nhiệt kế, phích !+ sôi, một ít !+ đá
- Chuẩn bị theo nhóm: 3 chiếc cốc, nhiệt kế
III Hoạt động dạy học:
Hoạt đông 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
- GV yêu cầu HS kể tên một số vật
nóng và vật lạnh !M gặp hằng ngày
- GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi
trong SGK
- GV giới thiệu khái niệm “nhiệt độ”
- GV kết luận
- HS làm việc cá nhân rồi trình bày
!+ lớp
- HS quan sát H1 và trả lời câu hỏi-
HS khác nhận xét
- HS nghe lấy VD về các vật có nhiệt độ bằng nhau, khác nhau
Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt kế.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm
! trong SGK
- GV kết luận
- GV giới thiệu cho HS về hai loại
nhiệt kế: đo nhiệt độ cơ thể, đo nhiệt độ
không khí
- GV mô tả sơ !2 cấu tạo nhiệt kế và
HD cách đọc nhiệt kế
- Gọi vài HS lên thực hành đọc nhiệt
kế
- HS tiến hành làm thí nghiệm (!+
sự HD của GV
- HS nghe GV gới thiệu về nhiệt kế
- HS nghe kết hợp quan sát
- HS thực hành
Tổng kết bài:
Trang 8- GV chốt kiến thức trọng tâm của bài, nhận xét giờ học.
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm lại BT3,4 tiết !+$
- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
nháp, 2 HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- GV !+ dẫn HS làm theo mẫu
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV giới thiệu cách viết tắt ! SGK
- Yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm
bài
- GV chữa bài sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 3:
GV yêu cầu HS đọc đề bài, hỏi:
+ Để tính giá trị của các biểu thức bằng
2 cách ta phảI áp dụng các tính chất
nào?
- Yêu cầu HS phát biểu lại 2 tính chất
trên
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Muốn biết phân số 1/2 gấp mấy lần
phân số 1/12 ta làm ! thế nào?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại, sau đó gọi 1 HS đọc bài của mình
!+ lớp
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
HS
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở nháp, 2 HS lên bảng làm bài,cả lớp nhận xét, chữa bài
- 2 HS thực hiện trên bảng lớp, cả lớp làm vào giấy nháptheo mẫu
- HS nghe GV giới thiệu
- HS làm bài vào vở BT
- Đổi vở cho nhau nhận xét chữa bài
- HS đọc đề bài, sau đó 2 HS phát biểu !+ lớp các tính chất cần áp dụng để tính GT các biểu thức
- HS làm bài, nhận xét chữa bài
- HS đọc đề bài
- Trả lời câu hỏi
- Cả lớp làm bài vào vở,1 HS đọc bài làm,cả lớp theo dõi, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức vừa luyện tập
Trang 9Kể chuyên
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích yêu cầu:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( hoặc một đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con !M$
- Hiểu truyện, trao đổi '!2 với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện)
- lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II - Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con !M$ GV và HS 8! tầm trong truyện cổ tích, truyện thiếu nhi, truyện !M thực, việc thực trên báo, truyện đọc lớp 4,…
- Bảng lớp viết sẵn đề bài kể chuyện
III Hoạt động dạy - học:
A KIểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết, trả lời câu hỏi: Vì sao chuyện có tên là “Những chú bé không chết”?
- GV nhậ xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) !+ dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài, GV gạch
(!+ những từ ngữ quan trọng trong đề
bài
- Gọi HS đọc các gợi ý trong SGK
- GV nêu: những truyện '!2 nêu làm
VD trong gợi ý 1 là những truyện trong
SGK, nếu không tìm '!2 câu chuyện
ngoài SGK các em có thể kể một trong
những câu chuyện đó
- Gọi một số HS nêu tên câu chuyện
của mình
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể !+ lớp Gv
cùng HS lắng nghe, nhận xét, bình
chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạ kể
chuyện lôi cuốn nhất
- GV nhận xét chung
- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- 3-4 HS tiếp nối nhau đọc các gơi ý1,2,3,4
- Một số HS tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện của mình.sắp kể
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện !+ lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
về ý nghĩa câu chuyện, cả lớp nhận xét cho điểm, bình chọn bạn có câu chuyện hay, bạn kể chuyện hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhf kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho !M thân nghe Nhắc nhở, giúp đỡ những HS kể !1 đạt tiếp tục tâp luyện- Dặn HS đọc !+ nội dung bài tập KC '!2 chứng kiến, tham gia- SGK, tuần 27: Kể một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em '!2 chứng kiến hoặc tham gia
Trang 10Luyện từ và câu
Luyện tập về câu kể Ai là gì?
I Mục tiêu:
- Tiếp tục luyên tập về câu kể Ai là gì?: tìm '!2 câu kể Ai là gì? trong đoạn
văn nắm '!2 tác dụng của mỗi câu, xác định '!2 bộ phận CN và VN trong các câu đó
- Viết '!2 đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?.
II - Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1
- 4 băng giấy – mỗi băng viét 1 câu kể Ai là gì? ở BT1.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm; 1 HS làm lại BT4.
- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, dán tờ giấy đã ghi lời
giải lên bảng, kết luận
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT, 4
HS làm bài vào phiéu khổ to mà GV đã
chuẩn bị
- Nhận xét chữa bài
Bài tập 3:
- GV Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV gợi ý:
- Mỗi em cần !o !2 tình huống
mình cùng các bạn đén nhà Hà lần đầu
Gặp bố mẹ Hà, !+ hết cần chào hỏi,
nói lí do em và các bạn đến thăm Hà bị
ốm Sau đó giới thiệu với bố mẹ Hà
từng bạn trong nhóm (chú ý dùng kiểu
câu Ai là gì?).
- Giới thiệu thật tự nhiên
- Gọi 1 HS giỏi làm mẫu
- Yêu cầu HS viết đoạn giới thiệu vào
vở BT
- Nhận xét, chữa bài, chấm điểm, chốt
kiến thức
- HS đọc yêu cầu của bài, tìm các
câu kể Ai là gì? có trong mỗi đoạn
văn, nêu tác dụng của nó, phát biểu
ý kiến
HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu của BT, xác định
bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm '!2$ Cả lớp làm vào vở BT, 4
HS làm bài vào phiếu khổ to rồi dán kết quả lên bảng, cả lớp nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nghe GV !+ dẫn
- 1 HS làm mẫu
- Cả lớp làm bài vào vở, tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết,chỉ rõ các câu kể Ai là gì? có trong đoạn
- Cả lớp nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
...- GV yêu cầu HS làm
- Chấm số bài, nhận xét, chữa
- HS nêu yêu cầu BT
- HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào tập
- Nhận xét chữa bài, thống kết
- HS...
- GV nhận xét kết luận
- Lần !2 HS lên trình bày !+ lớp ( 6-7 HS) Cả lớp nhận xét
- 3 -4 HS trả lời: khơng có !< thực để ăn, bị đói rét, hết tài sản,…
-HS...
chuyện lôi
- GV nhận xét chung
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 3 -4 HS tiếp nối đọc gơi ý1,2,3 ,4
- Một số HS tiếp nối nêu tên câu chuyện mình.sắp kể
- HS kể chuyện