III, Các hoạt động dạy học: 1, KiÓm tra bµi cò: - Kể câu chuyện dẫ nghe, đã đọc về lòng trung thùc.. + Xác định trọng tâm của đề.[r]
Trang 1Tuần 6
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2008.
Chào cờ
Học sinh tập trung trước cờ
………
Tập đọc:
Tiết 11: Nỗi dằn vặt của an - đrây – ca.
I, Mục tiêu:
1, Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài, hoặc các tiếng dễ lẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ: An-đrây-ca, hoảng hốt, nấc lên, nức nở
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngát nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụ từ,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện,
nhân vật
2, Đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: dàn vặt
- Hiểu nội dung bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý, tình cảm thương yêu và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm
khắc với lỗi lầm của bản thân
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Gà trống và Cáo
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 2 đoạn
- Tổ chức cho h.s đọc nối tiếp đoạn
- G.v sửa phát âm, ngắt giọng cho h.s
- G.v giúp h.s hiếu nghĩa một số từ ngữ
khó
- G.v đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
- Khi câu chuỵên xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình cậu bé như thế nào?
- Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc, thái
- H.s chia đoan
- H.s đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt
- H.s đọc bài trong nhóm 3
- H.s chú ý nghe g.v đọc mẫu
- H.s đọc đoạn 1
- Khi cậu bé lên 9 tuổi, cậu sống với mẹ và
ông ngoại, ông đang ốm nặng
- Cậu bé nhanh nhẹn đi ngay
Trang 2độ của cậu bé như thế nào?
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
- Chuyện gì xảy ra với gia đình cậu bé?
Đoạn 2:
- Chuyện gì xảy ra khi cậu bé mang thuốc
về nhà?
-An-đrây-ca đã tự dằn vặt mình như thế nào?
An-đrây-ca là cậu bé như thế nào?
- Câu chuyện nêu lên điều gì?
c, Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn h.s đọc diễn cảm
- Tổ chức cho h.s thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương h.s
3, Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung chính của bài
- Chuẩn bị bài sau
- Cậu bé gặp bạn và đá bóng cùng các bạn
- H.s đọc đoạn 2
- Cậu hoảng hốt khi thấy mẹ đang khóc nấc lên, ông đã qua đời
- Cậu dằn vặt mình: cả đêm không ngủ, ngồi bên gốc cây táo do tay ông vun trồng,
tự trách mình cho đến khi đã lớn
- An-đrây-ca là cậu bé rất thương ông, không tha thứ cho mình, nghiêm khắc với mình, trung thực,
- H.s luyện đọc diễn cảm
- H.s thi đọc diễn cảm
………
Toán
Tiết 26: Luyện tập.
I, Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ
- Thực hành lập biểu đồ
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ biểu đồ bài tập 3
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập luyện thêm
- Kiểm tra vở bài tập của h.s
2, Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Điền Đ/S vào ô trống dựa vào biểu
đồ
- Tổ chức cho h.s hỏi đáp theo cặp
- Một vài cặp hỏi đáp trước lớp
- Nhận xét
Bài 2:
- Biểu đồ: Số ngày có mưa trong ba tháng
của năm 2004
- yêu cầu xử lí số liệu trên biểu đồ
- Nhận xét
Bài 3: Hoàn thành biểu đồ: Số cá tàu Thắng
Lợi đã đánh bắt được
- Nhận xét
- H.s nêu yêu cầu
- H.s trao đổi theo cặp
1.S 3.S 5.S 2.Đ 4.Đ
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài
+ Thàng 7 có 18 ngày mưa
+ Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 số ngày là: 15 – 3 = 12 ( ngày)
+ Trung bình mỗi tháng mưa số ngày là: ( 18 + 15 + 3 ) : 3 = 12 ( ngày)
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm việc theo nhóm hoàn thành biểu
đồ
Trang 33, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
………
Kể chuyện:
Tiết 6: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc.
I, Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã
được nghe, được đọc nói về lòng tự trọng
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Có ý thức
tự rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng
2, rèn kĩ năng nghe: H.s chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II, Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về lòng tự trọng
- Bảng phụ viết gợi ý 3, tiêu chuẩn đánh giá
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kể câu chuyện dẫ nghe, đã đọc về lòng
trung thực
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
* Tìm hiểu yêu cầu của đề
+ Xác định trọng tâm của đề
+ Gợi ý sgk:
- Tự trọng là gì?
- Nêu tên câu chuyện nói về tự trọng
+ Giới thiệu câu chuyện chọn kể
* Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội
dung ý nghĩa câu chuyện
- G.v đưa ra tiêu chuẩn đánh giá
- Tổ chức cho h.s kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức thi kể trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương h.s
3, Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- H.s đọc đề bài
- H.s xác định trọng tâm của đề
- H.s đọc gợi ý sgk
- H.s nối tiếp giới thiệu câu chuyện chọn kể
- H.s kể chuyện trong nhóm3, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- H.s thi kể chuyện trước lớp
- H.s theo dõi các tiêu chuẩn đánh giá để nhận xét phần kể của bạn và của mình
………
Mỹ thuật Giáo viên chuyên dạy
………
………
Trang 4Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2008.
THể dục
Tiết 11: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
đi đều vòng phải- vòng trái
Trò chơi kết bạn.
I, Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, điểm số, đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp và dàn hàng
ngang không xô đầy nhau đi đều không sai nhịp, đến chỗ vòng tương đối đều và
đẹp Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi: Kết ban Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào
hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II, Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi
III, Nội dung, phương pháp:
1, Phần mở đầu:
- G.v nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu tập luyện
- Tổ chức cho h.s khởi động
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài
2, Phần cơ bản:
2.1, Đội hình đội ngũ:
- Ôn: Tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, đi đều vòng phải,
vòng trái,đổi chân khi đi đều sai nhịp
2.2, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: kết bạn
- G.v nêu tên trò chơi
- Hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- Tổ chức cho h.s chơi thử
- Tổ chức cho h.s chơi trò chơi
3, Phần kết thúc:
- Tập hợp hàng
- Đứng tại chỗ hát một bài
- G.v cùng h.s hệ thống bài
- Thực hiện một vài động tác thả
6-10 phút 1-2 phút
2-3 phút 2-3 phút 1-2 phút 18-22 phút 10-12 phút
7-8 phút
4-6 phút 1-2 phút 1-2 phút 1-2 phút 2-3 phút
- H.s tập hợp hàng, điểm số báo cáo
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- H.s ôn luyện:
+ Tập hợp hàng ngang, dóng hàng + Điểm số, báo cáo
+ Đi đều vòng trái, vòng phải + Thực hiện đổi chân khi đi đều sai nhịp
- H.s ô luyện theo tổ
- G.v quan sát sửa sai cho h.s
- Tổ chức thi đua giữa các tổ
- H.s chơi trò chơi
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
Trang 5- Nhận xét tiết học
………
Tập đọc:
Tiết 12: Chị em tôi.
Liên hương.
I, Mục tiêu:
1, Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lễ phép, lần nói
dối, tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ, sững sờ…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung nhân vật
2, Đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng
phong, ráng…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cô chị hay nói dối đã tình ngộ nhờ có sự giúp đỡ của
cô em Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối là một tính xấu
làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người đối với mình
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi đoạn văn, câu đoan cần luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc truyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Tổ chức cho h.s đọc nối tiếp đoạn
- G.v sửa đọc cho h.s, giúp h.s hiểu nghĩa
một số từ khó
- G.v đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
- Cô chị xin phép ba đi đâu?
- Cô chị có đi học nhóm thật không?
- Em đoán xem cô chị đi đâu?
- Cô chị nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần
như vậy?
- Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như
thế nào?
- H.s chia đoạn
- H.s đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt
- H.s đọc đoạn theo nhóm 3
- Một vài nhóm đọc trước lớp
-1-2 h.s đọc toàn bài
- H.s chú ý nghe g.v đọc mẫu
- H.s đọc đoạn 1
- Cô chị xin phép ba đi học nhóm
- Cô không đi học nhóm mà đi chơi, đi xem
ca nhạc cùng bạn bè,
- Cô đã nói dối nhiều lần ( không nhớ nổi)
- Vì ba rất tin tưởng ở cô nên cô đã nói dối
được nhiều lần
- Cô ân hận nhưng rồi tặc lưỡi cho qua
Trang 6- Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
Đoạn 2:
- Cô em đã làm gì để cô chị thôi nói dối?
- Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết cô hay
nói dối?
- Thái độ của người cha lúc đó như thế nào?
Đoạn 3:
- Vì sao cách làm của cô em lại giúp cô chị
tỉnh ngộ?
- Sau khi ba biết, thái độ của cô chị thay đổi
như thế nào?
- Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
c, Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn h.s luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho h.s thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương h.s
3, Củng cố, dặn dò:
- Vì sao chúng ta không nên nói dối?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện
- Chuẩn bị bài sau
- Cô cảm thấy ân vì phụ lòng tin của ba
- H.s đọc đoạn 2
- Cô em đã nói dối ba, rồi đi lướt qua trước mặt cô chị, cô chị thấy vậy tức giận bỏ vè
- Cô chị nghĩ ba sẽ mắng mỏ, them chí
đánh hai chị em
- Cha chỉ buồn dầu khuyên hai chị em cố gắng học hco giỏi
- H.s đọc đoạn 3
- Vì cô chị nghĩ rằn gem mình đã bắt chước mình nói dối nên cô tình ngộ
- Cô không bao giờ nói dối nữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ
- Nội dung bài:
- H.s chú ý nghe hướng dẫn đọc diễn cảm
- H.s luyện đọc diễn cảm
- H.s thi đọc diễn cảm
………
Toán
Tiết 26: Luyện tập chung.
I,Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tự nhiên
- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số TBC
II, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập luyện thêm
- Kiểm tra vở bài tập
2, Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:
- Nêu cách tìm số tự nhiên liền trước, liền
sau của một số?
- Yêu cầu h.s hoàn thành bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: viết số thích hợp vào ô trống:
- Tổ chức cho h.s làm bài
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s nêu cách tìm số liền trước, liền sau
- H.s làm bài:
a, 2 835 918 b, 2 835 916
c, Đọc số:
Nêu giá trị của chữ số 2
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài:
a, 475 936 > 475 836
Trang 7- Nhận xét.
Bài 3:Dựa vào biểu đồ dưới đây để viết tiếp
vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: Củng cố về số đo thời gian
- Chữa bài, nhận xét
Bài 5: Tìm số tròn trăm x, biết:
540 < x < 870
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
b, 903 876 < 913 000
c, 2 tấn 750 kg = 2750 kg
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài:
a, Khối lớp 3 có 3 lớp đó là các lớp: 3a, 3b, 3c
b, Lớp 3a có 18 h.s giỏi toán Lớp 3b có 27 h.s giỏi toán Lớp 3c có 21 h.s giỏi toán
…
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài:
a, 2000 – XX
b, 2005 – XXI
c, Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài vào vở, h.s lên bảng làm bài
x là số tròn trăm với 540 < x < 870 thì x chỉ có thể là 600, 700
………
Âm nhạc Giáo viên chuyên dạy
………
Luyện từ và câu:
Tiết 11: Danh từ chung – danh từ riêng.
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng
- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào
thực tế
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh vua Lê Lợi Phiếu bài tập
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Danh từ là gì? Lấy ví dụ về danh từ
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Phần nhận xét:
Bài1:Tìm từ ứng vớinghĩa của từ chophùhợp:
- Tổ chức cho h.s làm bài trên phiếu học tập
- Nhận xét
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài
Trang 8a, Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó
thuyền bè qua lại được
b, Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh
phía Nam nước ta
c, Người đứng đầu nhà nước phong kiến
d, Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh lập
ra nhà Lê ở nước ta
Sông Cửu Long
Vua
Lê lợi
Bài 2: So sánh sự khác nhau về nghĩa giữa
các từ: a – b;c – d
- G.v: Những từ gọi chung một sự vật, một
vật gọi là danh từ chung, gọi tên riêng của
vật gọi là danh từ riêng
Bài 3: So sánh cách viết các từ trên có gì
khác nhau?
2.3, Ghi nhớ: sgk
- LấyVD về danh từ chung và danh từriêng
2.4,Luyện tập:
Bài 1: Xác định danh từ chung, danh từ
riêng trong đoạn văn
- Nhận xét
Bài 2: Viết tên ba bạn nam, ba bạn nữ ở
trong lớp
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
- H.s nêu yêu cầu
- H.s xác định: a,b: chỉ chung
c,d: chỉ riêng
- H.s nêu
- H.s đọc ghi nhở sgk
- H.s lấy ví dụ
- H.s nêu yêu cầu
- Danh từ chung:núi, dòng, sông, dãy,mặt,
- Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn,
- H.s nêu yêu cầu
- H.s viết tên các bạn trong lớp
………
Thứ tư ngày 1 tháng 10 năm 2008
Tập làm văn:
Tiết 11: Trả bài văn viết thư.
I, Mục tiêu:
- Hiểu được những lỗi mà thầy, cô giáo dã chỉ ra trong bài
- Biết cách sửa lỗi do g.v chỉ ra: về bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả
- Hiểu và biết được lời hay, ý đẹp của những bài văn hay của các bạn
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn 4 đề bài Tập làm văn
- Phiếu học tập cá nhân có sẵn nội dung:
Lỗi chính tả
Lỗi dùng từ
Lỗi về câu
Lỗi diễn đạt
Lỗi về ý
Trang 9III, Các hoạt động dạy học:
1, Trả bài:
- G.v trả bài cho h.s
- Nhận xét chung về kết quả làm bài:
+ Ưu điểm:
Một số HS biết viết trình tự một bức thư , viết được một bức thư cho bạn với hai nội dung thăm hỏi , thông báo tình hình của mình cho người nhận thư biết
+ Nhược điểm:
- một số học sinh chưa viết được bài văn viết thư
- chưa viết thành đoạn văn
- câu chưa đúng ngữ pháp còn là câu cụt câu què
- Từ dùng chưa chính xác
- Chính tả sai nhiều
2, Hướng dẫn h.s sửa lỗi:
- G.v hướng dẫn h.s sửa lối trên phiếu
- Yêu cầu: Đọc lại lời nhận xét của g.v; đọc các lỗi sai trong bài, viết ra phiếu và sửa lỗi
- G.v liệt kê một số lỗi phổ biến, sửa chung cho cả lớp
- G.v đọc một số bài văn, đoạn văn hay cho cả lớp nghe
3, Củng cố, dặn dò:
- Viết thư gửi cho bạn bè, người thân
- Chuẩn bị bài sau
………
Lịch sử:
Tiết 6: Khởi nghĩa hai bà trưng ( Năm 40).
I, Mục tiêu:
- H.s biết vì sao Hai Bà Trưng phất cờ kgởi nghĩa
- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều
đại phong kiến phương bắc đô hộ
- Lòng yêu nước
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình sgk, lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- HS : SGK
III, Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra bài cũ:
b, Dạy học bài mới:
1, Giới thiệu bài:
- Giao Chỉ tên vùng đất Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ nước ta dưới ách đô hộ của Hán
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 2 tìm
nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Hai Bà
Trưng?
- G.v: Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ
- H.s chú ý nghe
- H.s thảo luận nhóm
- Nguyên nhân: do căm thù giặc…
Trang 10để cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân sâu
xa là do lòng căm thù giặc của Hai Bà
Trưng
2., Diễn biến cuộc khởi nghĩa:
- Lược đồ
- G.v: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng diẽn ra trên
một phạm vi rộng Lược đồ chỉ phản ánh
khu vực nổ ra khởi nghĩa
- Yêu cầu trình bày lại diễn biến của khởi
nghĩa
3, ý nghĩa thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm:
- G.v: Sau hơn hai trăm năm bị phong kiến
nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nước ta
giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ
nhân dân ta vẫn duy trì được truyền thống
bất khuất chống giặc ngoại xâm
3, Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- H.s quan sát lược đồ SGK
- H.s chú ý
- H.s trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa
- H.s thảo luận nhóm để thấy được ý nghĩa thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
………
Toán:
Tiết 28: Kiểm tra
I, Mục tiêu:
Kiểm tra về kiến thức tiết 28 SGK :
- Số liền trước, số liền sau của một số
- Đọc viết số tự nhiên , giá trị các hàng , So sánh số tự nhiên., đơn vị đo khôI
lượng , đổi đơn vị đo thời gian
- Đọc biểu đồ hình cột,
- Giải bài toán có lời văn về tìm số trung bình cộng
II Đồ dùng
GV :
HS giấy bút
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1, Kiểm tra : Không
Bài mới
GV Cho HS làm 3 bài tập tiết 28
trong sách giáo khoa - H.s làm bài:
Đáp án Bài 1
a, D b, B c, C d, C , e, C
- bài 2 + Hiền đã đọc 33 quyển sách
+ Hoà đã đọc 40 quyến sách
+ Hoà đọc nhiều hơn Thục:
40 – 25 = 15 ( quyển sách)