- Giúp HS thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự.. - Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn [r]
Trang 1TUẦN 7
TIẾT 31
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du )
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng chung thủy, hiếu thảo của nàng
- Cho HS thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án
2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Cảnh ngày xuân?
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung
GV HỎI: Đoạn trích nằm ở phần
nào của Truyện Kiều?
GV: Gọi HS đọc diễn cảm đoạn
thơ
GV HỎI: Đoạn thơ có kết cấu
như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
phân tích
GV HỎI: Cảnh thiên nhiên ở
sáu câu thơ đầu được nhìn qua
con mắt của Kiều như thế nào?
GV HỎI: Em có nhận xét gì về
không gian ở lầu Ngưng Bích?
Qua đó nói lên tâm trạng của
Kiều như thế nào?
GV HỎI: Cụm từ mây sớm đèn
khuya nói lên điều gì?
HS TRẢ LỜI: Đoạn trích nằm ở phần hai của Truyện Kiều
HS: Đọc đoạn thơ
HS TRẢ LỜI:
- Sáu câu thơ đầu: Khung cảnh
ở lầu Ngưng Bích
- Tám câu thơ tiếp: Nỗi nhớ người thân của Kiều
- Tám câu thơ cuối: Cảnh trong tâm trạng của Kiều
HS TRẢ LỜI: Hình ảnh: Bốn bề
bát ngát xa trông, non xa, trăng gần
HS TRẢ LỜI: Không gian mênh mông, hoang vắng => Tâm trạng Kiều cô đơn, trơ trọi
HS TRẢ LỜI: Thời gian tuần hoàn khép kín, tạo cho Kiều nỗi cô đơn tuyệt đối
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1- VỊ TRÍ ĐOẠN TRÍCH:
Đoạn trích nằm ở phần hai của Truyện Kiều
2- ĐỌC – CHÚ THÍCH:
a-ĐỌC:
b- CHÚ THÍCH: ( SGK )
3- KẾT CẤU ĐOẠN TRÍCH:
- Sáu câu thơ đầu: Khung cảnh
ở lầu Ngưng Bích
- Tám câu thơ tiếp: Nỗi nhớ người thân của Kiều
- Tám câu thơ cuối: Cảnh trong tâm trạng của Kiều
II- PHÂN TÍCH:
1- CẢNH Ở LẦU NGƯNG BÍCH: ( 6 câu đầu )
- Hình ảnh: Bốn bề bát ngát xa
trông, non xa, trăng gần
-> Không gian mênh mông, hoang vắng => Tâm trạng Kiều cô đơn, trơ trọi
- Thời gian: mây sớm đèn
khuya => Thời gian tuần hoàn
khép kín, tạo cho Kiều nỗi cô
Trang 2của Kiều thể hiện qua câu thơ
nào?
GV HỎI: Đoạn thơ là lời của ai?
Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
Kiều nhớ về Kim Trọng như
thế nào?
GV HỎI: Nỗi nhớ cha mẹ có gì
khác so với nỗi nhớ người yêu?
GV HỎI: Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì ở 4 câu thơ trên?
GV HỎI: Tìm những từ ngữ chỉ
cảnh vật? Cảnh đó nói lên tâm
trạng gì của Kiều?
GV HỎI: Em có nhận xét gì về
nghệ thuật của đoạn thơ trên?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng
kết
GV HỎI: Nêu những nét chính
về nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích?
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn
luyện tập
GV HỎI: Thế nào là nghệ thuật
tả cảnh ngụ tình?
HS TRẢ LỜI: Lời Kiều tự nói, ngôn ngữ độc thoại => Nhớ lời thề nguyền đính ước, Kiều nhớ trong nỗi đau đớn, xót xa =>
khẳng định tấm lòng sắc son, chung thủy
HS TRẢ LỜI: Kiều xót xa, ân hận vì không được chăm sóc cha mẹ lúc tuổi già
HS TRẢ LỜI: Ngôn ngữ độc thoại, điển cố ( Sân lai, gốc tử )
HS TRẢ LỜI:
- cánh buồm xa xa => Nỗi nhớ về quê nhà
- hoa trôi man mác => nỗi xót
xa duyên phận
- nội cỏ rầu rầu, chân mây mặt đất => nỗi bi thương vô vọng
- gió cuốn mặt duềnh => Sự lo sợ hãi hùng
HS TRẢ LỜI: Tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ gợi lên tâm trạng đau đớn, xót xa, tuyệt vọng, lo sợ hãi hùng của Kiều
HS: Trả lơi dựa vòa ghi nhớ
HS: Phát biểu tự do
“ Tưởng người……
…… cho phai”
- > Ngôn ngữ độc thoại -> Nhớ lời thề nguyền đính ước, Kiều nhớ trong nỗi đau đớn, xót xa
=> khẳng định tấm lòng sắc son, chung thủy
b- KIỀU NHỚ CHA MẸ: “ Xót người…
………người ôm “ -> Ngôn ngữ độc thoại, điển cố ( Sân lai, gốc tử ) => Kiều xót
xa, ân hận vì không được chăm sóc cha mẹ lúc tuổi già
3- CẢNH TRONG TÂM TRẠNG CỦA KIỀU:
- cánh buồm xa xa => Nỗi nhớ về quê nhà
- hoa trôi man mác => nỗi xót
xa duyên phận
- nội cỏ rầu rầu, chân mây mặt đất => nỗi bi thương vô vọng
- gió cuốn mặt duềnh => Sự lo sợ hãi hùng
= >Tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ gợi lên tâm trạng đau đớn, xót
xa, tuyệt vọng, lo sợ hãi hùng của Kiều
III- TỔNG KẾT:
* GHI NHỚ: ( SGK )
IV- LUYỆN TẬP:
5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
HS học bài, soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự.
Trang 3TIẾT 32
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự
- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án
2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kể tên những văn bản tự sự mà em đã học?
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm
hiểu yếu tố miêu tả trong văn
bản tự sự
GV: Gọi HS đọc văn bản
GV HỎI: Đoạn trích kể về trận
đánh nào? Trong trận đánh đó,
nhân vật Quang Trung làm gì,
xuất hiện như thế nào?
GV HỎI: Chỉ ra các chi tiết
miêu tả trong đoạn trích? Chi
tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện
những đối tượng nào?
HS: Đọc văn bản
HS TRẢ LỜI:
- Đoạn trích kể về quân Tây Sơn tiến đánh đồn Ngọc Hồi vào sáng mồng 5 Tết
- Những việc làm của Quang Trung trong trận đánh:
+ Quang Trung truyền lấy sáu chụ tấm ván…
+ Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc…
+ Quang Trung sai quân khiêng ván vừa che vừa xông thẳng…
HS TRẢ LỜI:
- Yếu tố miêu tả:
+ Sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín…
+ Cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai
I- TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ:
1- TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH:
- Đoạn trích kể về quân Tây Sơn tiến đánh đồn Ngọc Hồi vào sáng mồng 5 Tết
- Những việc làm của Quang Trung trong trận đánh:
+ Quang Trung truyền lấy sáu chụ tấm ván…
+ Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc…
+ Quang Trung sai quân khiêng ván vừa che vừa xông thẳng…
- Yếu tố miêu tả:
+ Sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín…
+ Cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận
Trang 4GV: Cho HS so sánh đoạn trích
với phần kể lại sự việc ở câu
( c )?
GV: Nhận xét:
- Đoạn trích ở phần 1 cụ thể,
sinh động hơn
GV: Chốt lại ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
luyện tập
GV HỎI: Tìm yếu tố miêu tả
trong đoạn trích Chị em Thúy
Kiều và Cảnh ngày xuân?
GV HỎI: Viết đoạn văn tả cảnh
chị em Thúy Kiều chơi xuân?
=> miêu tả hành động của quân Tây Sơn
+ Quân Thanh nổ súng bắn ra…khói tỏa mù trời, cách gang tất không nhìn thấy gì…
+ Quân Thanh không chống nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết… thây nằm đầy đồng, máu cháy thành suối…
=> Miêu tả hành động của quân Thanh
HS: So sánh
HS TRẢ LỜI:
- Đoạn trích Chị em Thúy Kiều.
+ Miêu tả Thúy Vân:
Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
+ Miêu tả Thúy Kiều:
Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
- Đoạn trích Cảnh ngày xuân:
+ Cỏ non xanh tận chân trời + Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
HS: Viết đoạn văn
+ Quân Thanh nổ súng bắn ra…khói tỏa mù trời, cách gang tất không nhìn thấy gì…
+ Quân Thanh không chống nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết… thây nằm đầy đồng, máu cháy thành suối…
=> Miêu tả hành động của quân Thanh
* Các yếu tố miêu tả có tác dụng làm nổi bật hình ảnh của Quang Trung và tinh thần chiến đấu của quân Tây Sơn
2- GHI NHỚ: ( SGK ) II- LUYỆN TẬP:
BÀI TẬP 1:
- Đoạn trích Chị em Thúy Kiều.
+ Miêu tả Thúy Vân:
Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
+ Miêu tả Thúy Kiều:
Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
- Đoạn trích Cảnh ngày xuân:
+ Cỏ non xanh tận chân trời + Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
BÀI TẬP 2:
5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
HS học bài, soạn bài Trau dồi vốn từ.
Trang 5TIẾT 33
TRAU DỒI VỐN TỪ
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án
2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soan
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hiểu thế nào về câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm
hiểu cách rèn luyện để nắm
nghĩa của từ và cách dùng từ
GV: Gọi HS đọc ví dụ 1
GV HỎI: Qua ý kiến trên, em
hiểu tác giả muốn nói đến điều
gì?
GV HỎI: Hãy xác định lỗi diễn
đạt trong các câu ở bài tập 2?
GV: Chốt lại ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn rèn
luyện để làm tăng vốn từ
GV: Gọi HS đọc ví dụ
HS: Đọc ví dụ 1
HS TRẢ LỜI:
- Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt
- Muốn phát triển tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là vốn từ
HS TRẢ LỜI:
- Câu a: Thừa từ đẹp
- Câu b: Sai từ dự đoán
- Câu c: Sai từ đẩy mạnh
I- RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ:
1- TÌM HIỂU VÍ DỤ:
a- VÍ DỤ 1:
- Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt
- Muốn phát triển tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là vốn từ
b- VÍ DỤ 2:
- Câu a: Thừa từ đẹp ( vì thắng
cảnh là cảnh đẹp )
- Câu b: Sai từ dự đoán => là
đoán trước việc xảy ra ở tương
lai, có thể dùng từ: phỏng
đoán, ước tính, ước tính.
- Câu c: Sai từ đẩy mạnh => là
thúc đẩy phát triển nhanh lên,
có thể dùng từ: mở rộng.
Trang 6HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn
luyện tập
GV HỎI: Hãy chọn ra cách giải
thích đúng?
GV HỎI: Xác điịnh ngiã của
yếu tố Hán Việt ở bài tập 2?
GV HỎI: Sửa lỗi dùng từ trong
các câu ở bài tập 3?
HS TRẢ LỜI:
- hậu quả: là kết quả xấu
- đoạt : là chiếm được phần thắng
- tinh tú: sao trên trời
HS TRẢ LỜI:
- tuyệt : không còn gì
- đồng : cùng nhau, giống nhau
HS TRẢ LỜI:
a- Sai từ im lặng, thay từ vắng
lặng
b- Sai từ thành lập, thay từ lập
nên
c- Sai từ cảm xúc thay từ cảm
phục
1- TÌM HIỂU VÍ DỤ:
Ý kiến của Tô Hoài: Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của quần chúng
2- GHI NHỚ: ( SGK )
III- LUYỆN TẬP:
BÀI TẬP 1:
- hậu quả: là kết quả xấu
- đoạt : là chiếm được phần thắng
- tinh tú: sao trên trời
BÀI TẬP 2:
- tuyệt : không còn gì
- đồng : cùng nhau, giống nhau BÀI TẬP 3:
a- Sai từ im lặng, thay từ vắng
lặng
b- Sai từ thành lập, thay từ lập
nên
c- Sai từ cảm xúc thay từ cảm
phục
5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
HS học bài, làm các bài tập còn lại
Trang 7TIẾT 34- 35
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: Đề kiểm tra
2- HỌC SINH:
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- TỔ CHỨC CHO HS KIỂM TRA:
GV: Chép đề lên bảng HS: Chép đề vào giấy kiểm tra ĐỀ BÀI:
Hãy tưởng tượng vào một mùa hè em về thăm trường cũ hồi học bậc tiểu học Hãy viết thư cho một người bạn học hồi ấy và kể lai buổi thăm trường đầy xúc động đó
ĐÁP ÁN:
* MỞ BÀI: ( 2 điểm ) Giới thiệu hoàn cảnh, lí do về thăm trường cũ
* THÂN BÀI: ( 6 điểm )
- Miêu tả cảnh tượng ngôi trường và sự thay đổi của nó + Cảnh vật ngoài sân trường ( 1 điểm )
+ Cảnh trong lớp học.(1 điểm )
- Tâm trạng của người viết ( 2 điểm )
- Kể lại trong lần thăm trường ấy đã gặp những ai ( 1 điểm )
- Tình cảm của người viết khi
Trang 8viết Kết thúc thư.
3- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
HS soạn bài Mã Giám Sinh mua Kiều Tổ trưởng kí duyệt