1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần học 2 - Tiết 6: Từ mượn

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 100,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đối với những từ mượn chưa được việt hóa hoàn toàn ta nên dùng dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau 4/ Nguyên tắc mượn từ: -Tieáp thu tinh hoa vaên hoùa nhân loại.. -Giữ gìn bản sắc d[r]

Trang 1

TỪ MƯỢN

Tiết : 6 Ngày dạy: 17/8/2010

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nó và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II KIẾN THỨC CHUẨN:

1.Kiến thức:

-khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp cà tạo lập

văn bản

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

-Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

Sử dụng từ mượn trong nói và viết

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung hoạt động

+ Hoạt động 1 : Khởi

1 Ổn định lớp.

- Ổn định nề nếp - Kiểm tra sỉ

số

2 Kiểm tra bài cũ

Hỏi : - Hãy nêu khái niệm về từ

- Phân biệt từ đơn - tù phức

Cho vd

3 Giới thiệu bài:

Giới thiệu vai trò của từ mượn

trong tiếng Việt -> Dẫn vào bài

-> Ghi tựa

+ Hoạt động 2: Tìm hiểu

về từ mượn:

- Cho HS xem ví dụ (Bảng phụ)

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ

“Trượng” và từ”Tráng sĩ”

Hỏi : Theo em, hai từ trên có

nguồn gốc từ đâu?

- Báo cáo

- Cá nhân trả lời theo yêu cầu

-Nghe – ghi tựa bài

- Nhìn

- Đọc chú thích SGK trang 22

-Cá nhân xác định gốc

1/ Từ mượn:là những từ của

ngôn ngữ nước ngoài được

Trang 2

Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép

Hán Việt có yếu tố sĩ đứng sau?

- Treo bảng phụ

+ Yêu cầu HS xác định nguồn

gốc 1 số từ mượn

+ GV sửa chữa nhận xét

-> Chỉ cho HS thấy những từ có

nguồn gốc Ấn Âu được Việt

hóa

- Cho HS nêu nhận xét về cách

viết từ mượn

Hỏi :

- Từ mượn là gì?

- Bộ phận quan trọng nhất trong

vốn từ mượn Tiếng Việt có

nguồn gốc từ tiếng của nước

nào?

- Cách viết từ mượn như thế

nào?

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- Cho HS đọc đoạn trích SGK

Hỏi : Em hiểu ý kiến của HCM

như thế nào về việc sử dụng từ

mượn?

- GV nhấn mạnh 2 vấn đề:

+ Mặt tích cực: Làm giàu tiếng

Việt

+ Mặt tiêu cực: Làm tiếng Việt

kém trong sáng

-> Rút ra ghi nhớ SGK

+ Hoạt động 3: Hướng

dẫn Luyện tập:

- Gọi HS đọc bài tập 1 và xác

định yêu cầu bài tập

- Gọi HS lên bảng tìm từ mượn

-> GV nhận xét, sửa chữa

-Gọi HS đọc và xác định yêu

cầu bài tập 2

- Cho 2 HS lên bảng làm bài

tập

Hán

- Suy nghĩ - trả lời: hiệp

sĩ, thi sĩ, dũng sĩ

- Cá nhân xác định ->

lớp nhận xét, bổ sung

- Nghe-nhìn

- Cá nhân lần lượt trả lời theo ghi nhớ SGK

- Đọc ghi nhớ SGK

- Đọc SGK

- Cá nhân nêu nhận xét

- Đọc ghi nhớ SGK

- Đọc yêu cầu bài tập 1 SGK

- 3 HS lên bảng tìm từ mượn

- Đọc + xác định yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng thực hành -> lớp nhận xét, sửa chữa

nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị những sự vật hiện tượng đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp đẻ biểu thị

2.Nguồn gốc từ mượn:

Ví dụ:

- Từ mượn tiếng Hán: Tráng

sĩ, sứ giả, gian sơn, gan, điện……

- Từ mượn của các ngôn ngữ khác: Mít tinh, In – tơ – nét,

Ra – đi – ô……

3/ Cách viết từ mượn:

-Đối với các từ mượn đã được Việt hóa hoàn toàn thì viết như từ thuần việt

-Đối với những từ mượn chưa được việt hóa hoàn toàn ta nên dùng dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau

4/ Nguyên tắc mượn từ:

-Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

-Giữ gìn bản sắc dân tộc

* Luyện tập:

Bài tập 1: a/ Hán Việt: Vô

cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b/ Hán Việt: Gia nhân

c/ Anh: Pốp, In – tơ – nét

Bài tập 2: Nghĩa của từng

tiếng tạo thành từ Hán Việt a/ Khán giả:

+ Khán: xem; giả: người

- Độc giả:

Trang 3

-> Nhận xét , sửa chữa.

- Đọc-xác định yêu cầu bài tập

3

ChoHS thảo luận nhanh

-> Gọi đại diện lên bảng

-> GV sửa chữa, bổ sung

- Gọi HS đọc – xác định yêu cầu

bài tập

- Cho thảo luận

-> Nhận xét, sửa chữa

+ Hoạt động 4: Củng cố,

dặn dò:

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS:

? Nêu nguồn gốc của từ mượn?

Cho biết mượn từ để làm gì?

GV nhận xét

5/ Dặn dò:

- Hướng dẫn tự học:

Xác định ý nghĩa của 1 số từ

Hán Việt thông dụng

+Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về

văn tự sự”

+ Trả bài: Giao tiếp văn bản và

phương thức biểu đạt

- Đọc SGK

- Thảo luận (2 HS)

- 3 HS lên bảng -> lớp nhận xét

- Đọc xác định yêu cầu bài tập 4 SGK Thảo luận trả lời (HS K – G)

HS nhắc lại kiến thức

- Nghe, thực hiện theo yêu cầu giáo viên

+ Độc: đọc; giả: người

b/ Yếu điểm:

+ Yếu: quan trọng; điểm: điểm

Bài tập 3

Kể 1 số từ mượn:

a/ Mét, lít, ki – lô – gam…… b/ Ghi đông, pê đan, lớp…… c/ Ra – đi – ô, Vi – ô – lông,

Sa – lông……

Bài tập 4: Các từ mượn: fan,

phôn, nốc ao: dùng trong giao tiếp thân mật, có thể viết trong bản tin / báo (Ưu điểm: ngắn gọn, nhược điểm: không trang trọng)

Bài tập 5: Chính tả.

Viết đúng các từ: tráng sĩ, vang dội, mặc, bỗng, rạ

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w