1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 20 - Năm học 2010-2011

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 240,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS - Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc nắm kiến thức đã học về - Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.. Hoạt [r]

Trang 1

Ngày soạn: 27 / 12 / 2010

Ngày dạy: 03, 05 / 12 / 2010 Tuần 20 Tiết 73.74

Văn bản : BAỉI HOẽC ẹệễỉNG ẹễỉI ẹAÀU TIEÂN

(TRÍCH : "DEÁ MEỉN PHIEÂU LệU KY"Ù – TOÂ HOAỉI)

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài học này, HS đạt được :

1.Kiến thức :

- Hiểu được, nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đối với Dế Mèn trong bài văn

- Nắm được đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật trong đoạn trích, nghệ thuật miêu tả ,

kể chuyện và sử dụng từ ngữ

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kỹ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách nhân

vật

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu

tố miêu tả

- Vận dụng các biện pháp nghên thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả

3.Thái độ : Giáo dục ý thức khiêm tốn, yêu thương giúp đỡ đồng loại.

B Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGK, SGV , TLTK, Bảng phụ , PHT, ảnh

- Học sinh : Đọc kĩ tp và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK.

C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

d Tổ chức các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức :

- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.

- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :

- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc chuẩn bị bài và sách giáo khoa Ngữ văn, vở bài

tập NV, sách bài tập NV học kì II của HS - > Giới thiệu chương trình học kì II môn NV

- Phương pháp :vấn đáp, thuyết trình.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút

Hoạt động 3:Tổ chức dạy và học bài mới :

- Mục tiêu của hoạt động : Giúp HS : Hiểu được, nội dung, ý nghĩa của bài học đường

đời đối với Dế Mèn trong bài văn Nắm được đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật trong đoạn trích, nghệ thuật miêu tả , kể chuyện và sử dụng từ ngữ

- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

- Thời gian thực hiện hoạt động : 31 phút.

* GV giới thiệu bài : Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoài là một trong những tác giả như thế

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941)- là tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi Truyện viết về loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh động đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con người Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học

Trang 2

cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?

* Nội dung dạy- học cụ thể

? Nêu những hiểu biết cơ bản của em về nhà

văn Tô Hoài?

* HS dựa vào phần chú thích () trả lời

GV: Hiện nay Tô Hoài vẫn khoẻ và vẫn viết

văn đều đặn Ông là một trong những nhà

văn hiện đại Việt Nam có số lượng tác phẩm

nhiều nhất

- GVhướng dẫn đọc: Khi đọc truyện cần lưu

ý giọng điệu các nhân vật, cần thể hiện

giọng đọc theo đúng tâm trạng nhân vật

- Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc

với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú

nhấn giọng ở các tính từ, động từ miêu tả

- Đoạn trêu chị Cốc:

+ Giọng Dế Mèn trịch thượng khó chịu

+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm

+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận

- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm,

buồn, sâu lắng và có phần bị thương

- GV đọc mẫu-> GV 2 HS đọc, mỗi em một

đoạn - > HS đọc, nhận xét

- HS đọc thầm chú thích ở SGK

? Em hiểu “Hủn hoẳn” nghĩa là gì?

? Em hiểu “Tuềnh toàng”, “cà khịa”, “tự

đắc”, “cạnh khoé” nghĩa là gì?

+ GV cho HS giải nghĩa từ

+ GV bổ sung thêm

GV : Giới thiệu cho HS nghe về tác phẩm "

Dế mèn phiêu lưu kí" của Tô Hoài :

- Dế Mèn …là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của

Tô Hoài, được ông sáng tác năm 21 tuổi (.năm

1941)

- Truyện gồm 10 chương kể về những cuộc phiêu

lưu của Dế Mèn trong thế giới loài vật.

- Thuộc thể loại truyện ký nhưng thực chất vẫn

là một truyện – một tiểu thuyết đồng thoại Dế

Mèn … là một trong những tác phẩm được in lại

I Đọc - Tìm hiểu chung

1.Tác giả

- Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen (1920) lớn lên ở Hà Nội Ông viết văn và thành công trên con đường nghệ thuật từ trước cách mạng 8 – 1945

- Ông có khối lượng tác phẩm đồ sộ phong phú và đa dạng, gồm nhiều thể loại

- Ông viết nhiều truyện cho thiếu nhi Ngoài ra ông còn viết truyện cho người lớn với đề tài Miền núi

2.Tìm hiểu chung về tác phẩm

a Đọc- tìm hiểu chú thích

- Đọc.

- Tìm hiểu chú thích.

+ Hủn hoẳn: Ngắn lắm, ngắn đến nổi khó coi; ngắn cũn cỡn

+ Tuềnh toàng: Đơn sơ, trống trải, vẻ tạm bợ

b.Tác phẩm

Lop6.net

Trang 3

nhiều lần nhất, được chuyển thể thành phim

hoạt hình múa rối, được người hâm mệ

? Xác định vị trí của đoạn trích ?

? Em hãy kể tóm tắt đoạn trích?

Phần trích giới thiệu và mieu tả hình ảnh

Dế Mèn- một chàng dế thanh niên cường

tráng Dế mèn trêu đùa với chị Cốc gây ra

cái chết thảm thương cho dế Choắt, Dế Mèn

đã hối hận nhận ra lỗi lầm của mình và rút

ra dược bài học đường đời đầu tiên.

? Đoạn văn có thể chia làm mấy phần? Nội

dung chính của mỗi phần?

? Chỉ ra các sự việc chính trong chuyện? Sự

việc nào nghiêm trọng nhất?

3 sự việc chính:

+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt

+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

Dế Choắt

+ Sự ân hận của Dế Mèn

- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái

chết của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọng

nhất

? Văn bản được kể theo ngôi nào? Vì sao em

biết?

? Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào?

-> Cách kể như vậy có tác dụng : Cách lựa

chọn vai kể như vậy có tác dung tạo nên sự

thân mật, gần gũi giữa người kể với bạn đọc

Dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ của nhân vật

GV gọi HS đọc phần 1

? Hình cảnh Dế Mèn được miêu tả qua

những chi tiết nào về ngoại hình ?Em có

nhận xét gì về ngoại hình của Dế Mèn ?

GV: Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con về

vẻ đẹp của mình" Theo em Dế Mèn có

quyền hãnh diện như thế không?

(có vì đó là tình cảm chính đáng; không vì

nó tạo thành thói kiêu ngạo hại cho Dế Mèn

sau này)

? Tìm những chi tiết miêu tả hành động, ý

nghĩ của Dế Mèn ?

*Vị trí của đoạn trích: Bài học đường đời

đầu tiên trích từ chương I của tác phẩm

* Tóm tắt văn bản :

* Bố cục : 2 phần

P1: Từ đầu đến" đứng đầu thiên hạ rồi" => Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn

P2: Đoạn còn lại: Câu chuyện về bài học

đường đời đầu tiên của Dế Mèn

* Phương thức kể chuyện:

- Ngôi thứ nhất

- Truyện kể theo lời của nhân vật chính:

Dế Mèn tự kể

II.Phân tích

1 Hình ảnh Dế Mèn

* Ngoại hình:

+ Đôi càng mẫn bóng + Vuốt cứng, nhọn hoắt.

+ Cánh áo dài chấm đuôi Cả người là một màu nâu bóng mỡ.

+ Đầu to, nổi từng tảng + Răng đen nhánh.

+ Râu dài, uốn cong

=> Vẻ đẹp cường tráng, khoẻ khoắn ầy sức sống, tự tin, yêu đời, đẹp trai

* Hành động, ý nghĩ :

+ Đi đứng oai vệ như con nhà võ.

+ Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.

+ Tợn, cà khịa với mọi người xung quanh

Trang 4

GV: DM tự nhận mình là " tợn lắm", " xốc nổi"

và "ngông cuồng" Em hiểu những lời đó của

DM ntn?

? Qua hành động , ý nghĩ đó em hiểu gì về

tính cách của Dế Mèn ?

? Nhận xét của em về NT miêu tả của tác

giả?

? Nhận xét của em về Dế Mèn qua sự miêu

tả của Tô Hoài trong P1 ?

* Tóm lại:

- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn là

khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống,

thanh niên; về tính nết: yêu đời, tự tin.

- Nét chưa đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm

hĩnh, thích ra oai

Tiết 2:

* Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa

đẹp trong hình dáng và tính tình của Dế

Mèn?

- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo

các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trước?

? Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã gây

ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

- Dế Mèn khinh thường Dế Choắt, gây sự với

Cốc gây ra cái chết của Dế Choắt

? Cho biết thái độ của Dế Mèn đối với Dế

Choắt?(Biểu hiện qua lời nói, cách xưng hô,

giọng điệu)?

- HS tìm kiếm trả lời

- GV nhận xét

GV: Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại

+ Quát chị cào cào, ghẹo anh gọng vó + Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ + Tự thấy mình liều lĩnh, thiếu chín chắn , cho mình là nhất, không coi ai ra gì

-> Xốc nổi, kiêu căng tự phụ và coi thường mọi người

* NT miêu tả:

- Dùng nhiều tính từ, động từ mạnh

- Miêu tả ngoại hình kết hợp với miêu tả tính cách

KL: Dế Mèn có vẻ đẹp về ngoài hình nhưng lại xốc nổi, kiêu căng tự phụ và coi thường mọi người.

2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

* Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Nhìn Dế choắt bằng con mắt khinh thường giễu cợt

+ Đặt tên cho người bạn cùng lứa với mình là “Choắt”

+ Miêu tả Choắt rất xấu xí: Như gã nghiện thuốc phiện; Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ; Hôi như cú mèo; Có lớn mà không có khôn;

- Nói năng với choắt bằng giọng kẻ cả trịnh thượng (gọi chú mày, lên giọng dạy

đời )

- Cư xử ích kỷ, lỗ mãng, không quan tâm giúp đỡ (không cho thông ngách, không cẳm thông với sự ốm yếu của Choắt, bỏ về không chút bận lòng).

* Trêu chị Cốc

- Muốn ra oai với DC và chứng tỏ mình

Lop6.net

Trang 5

gây sự với chị Cốc.

? Vì sao DM lại dám gây sự với chị Cốc to

lớn hơn mình ?

? Nhận xét cách DM gây sự với chị Cốc =

câu hát : Vặt lông ăn" ?

- Xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng miệng

mà không nghĩ đến hậu quả

- Việc trêu chị Cốc không phải dũng cảm mà

ngông cuồng vì nó gây ra hậu quả nghiêm

trọng cho DC

?Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của Dế

Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết

của Choắt?

- HS thảo luận

- GV nhận xét, hệ thống:

? Thái độ của Dế Mèn thay đổi như thế nào

khi Dế Choắt chết?

- Hs thảo luận, phát biểu

- GV nhận xét bổ sung :

? Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế Mèn?

? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu

quả là gì?

GV : Đó là bài học về tác hại của tính

nghịch ranh, ích kỉ Không phải mụ Cốc là

thủ phạm chính mà chính là Dế Mèn đã vô

tình giết chết Dế Choắt Đến lúc nhận ra tội

lỗi của mình thì đã muộn Hống hách hão

với người yếu, hèn nhất trước kể mạnh nói và

làm chỉ vì mình, không tính đến hậu quả ra

sao Tội lỗi của Dế Mèn thật đáng phê phán

nhưng dù sao Dế Mèn cũng nhận ra lỗi của

mình Đó chính là sự ngu xuẩn của tính kiêu

ngạo đã dẫn đến tội ác

? ý nghĩa của bài học này?

? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc

Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm

trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc

? Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ

về bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn đã

sắp đứng đầu thiên hạ

->Thể hiện sự kiêu căng tự phụ coi thường người khác

- Diễn biến tâm trạng của DM:

+ Lúc đầu huyênh hoang trước Dế Choắt sau đó chui tọt ngay vào hang, yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của mình

+ Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ thì sợ hãi Mèn nằm im thin thít Sau khi chị Cốc bay đi thì mới dám mon men bò ra

+ Bàng hoàng, ngơ ngẩn vì hậu quả không lường hết được

+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của DC

+ ân hận xám hối chân thành .nghĩ về bài học đường đời đầu tiên phải trả giá

=> DM còn có tình cảm đồng loại, biết

ăn năn hối lỗi.

* Bài học đường đời đầu tiên:

- Bài học qua lời khuyên của Dế Choắt

“… ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ có

óc mà không biết nghĩ, sớm muộn gì cũng mang vạ vào thân”.

- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác

Trang 6

nghĩ gì? ( HS tự bày tỏ suy nghĩ của mình)

? Hình ảnh những con vật được miêu tả

trong truyện có thức tế không? Có điều nào

của con người gán cho chúng?

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Kể một số câu chuyện tương tự?

? Em có nhận xét gì về cách viết loài vật của

nhà văn Tô Hoài?

? Nêu ý nghĩa, nội dung của văn bản?

? Qua câu chuyện của Dế Mèn, em rút ra

được bài học gì cho mình?

- GV khái quát toàn bộ nội dung văn bản

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

- GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập

-NT : Hình ảnh những con vật giống với thực tế loài vật (đôi càng, cái vuốt, tiếng

đạp phanh phách đôi càng, râu…) chính xác sinh động

-Viết về thế giới loài vật  cũng là viết

về thế giới con người ( Dế Mèn trịnh trọng khoan thai đưa chân vuốt râu, đứng

đầu thiên hạ, biết hối hận…)

- ếch ngồi đáy giếng

- Đeo nhạc cho mèo -> Nghệ thuật nhân hoá

- Con Hổ có nghĩa

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả : Cách miêu tả loài vật sinh động; cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn

- Xây dựng được h/a của DM gần gũi với tuổi thơ

- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ

- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giầu tính tạo hình

2 Nội dung:

Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương của Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học

đường đời đầu tiên cho mình.

- Không nên kiêu căng tự cho mình là nhất, cần sống hoà nhã, giúp đỡ mọi người.

Hoạt động 4 Luyện tập - Củng cố :

- Mục tiêu của hoạt động : Luyện tập, củng cố những KT-KN đã học trong tiết học.

- Phương pháp :vấn đáp

- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút

1 Dựa vào đoạn văn miêu tả chân dung, hãy vẽ bức tranh Dế Mèn tự hoạ

2 Đọc phân vai

- Hs phát biểu theo cảm nhận của mình

- GV nhận xét, đánh giá

Hoạt động 5 HD về nhà : (2p)

- Đọc lại văn bản: Nắm chắc nội dung, nghệ thuật

- Học thuộc ghi nhớ sgk

- Làm bài tập 1 phần luyện tập

- Dựa vào đoạn văn miêu tả chân dung, hãy vẽ bức tranh Dế Mèn tự hoạ

- Soạn bài: Phó từ

_

Lop6.net

Trang 7

Ngày soạn: 28/ 12 / 2010

Ngày dạy: 08/ 12 / 2010 Tuần 20 Tiết 75

Tiếng Việt : Phó từ

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài học này, HS đạt được :

1.Kiến thức :

- HS nắm được các đặc điểm của phó từ ( ý nghĩa ngữ pháp, đặc điểm ngữ pháp )

- Hiểu và nhớ được các loại phó từ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết phó từ trong văn bản

- Phân biệt các loại phó từ

- Biết đặt câu có chứa phó từ

3.Thái độ : Học tập tích cực

B Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung bài tập của phần LT.

- Học sinh : Đọc, tìm hiểu trước nội dung tiết học

C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,

d Tổ chức các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức :

- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.

- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút.

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS

- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc nắm kiến thức đã học về

- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút.

Hoạt động3.Tổ chức dạy và học bài mới

- Mục tiêu của hoạt động : HS nắm được các đặc điểm của phó từ ( ý nghĩa ngữ pháp,

đặc điểm ngữ pháp ) Hiểu và nhớ được các loại phó từ Nhận biết phó từ trong văn bản Phân biệt các loại phó từ Biết đặt câu có chứa phó từ

- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

- Thời gian thực hiện hoạt động : 20 phút.

* Giới thiệu bài: Trong chương trình HK I, các em đã được biết các từ loại: DT, ĐT, TT,

ST, LT, CT Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu thêm một từ loại, đó là Phó từ

Phó từ là gì, đặc điểm ra sao ?-> GV giới thiệu chuyển tiếp và bài.

* Nội dung dạy- học cụ thể

GV dùng bảng phụ ghi VD a,b gọi HS

đọc yêu cầu bài tập

+ Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ

nào? Những từ được bổ sung ý nghĩa

thuộc loại từ nào?

I.Phó từ là gì?

1 Tìm hiểu ví dụ :

* đọc VD1- SGK

* Nhận xét:

a.Đã bổ sung cho đi (động từ) cũng bổ sung cho ra (động từ)

Trang 8

- HS trình bày

- GV nhận xét

? So sánh vị trí của các từ in đậm trong

cụm từ đó?

- HS trình bày

? Vậy em hiểu thế nào là phó từ? Vị trí

của phí từ trong cụm?

- HS trình bày

- GV hệ thống đv KT 1

- Cho HS đọc ghi nhớ 1

? Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho

những động từ và tính từ?

- HS lựa chọn trình bày

- GV nhận xét

+ Các phó từ đó bổ sung ý nghĩa cho động

từ và tính từ về mặt nào?

- HS trình bày

? Điền các phó từ đã tìm được ở phần I và

phần II vào bảng phân loại

Như vật có mấy loại phó từ? Tác dụng của

vẫn, chưa bổ sung cho thấy(động từ) thật bổ sung cho lỗi lạc (tính từ) b.Được bổ sung cho soi (gương) (động từ) rất bổ sung cho ưa nhìn (tính từ)

ra bổ sung cho to (tính từ) rất bổ sung cho bướng (tính từ)

- đã, cũng , vẫn chưa, thật, rất: đứng trước

động từ và tính từ

- được, ra: đứng sau động từ và tính từ

* Kết luận: phó từ là những từ chuyên đị

kèm với động từ và tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ

-Phó từ đứng trước và đứng sau động từ

và tính từ

2 Ghi nhớ 1 (sgk- T12 )

II Các loại phó từ

1 Tìm hiểu ví dụ :

* đọc VD1- SGK

* Nhận xét:

a Chóng lớn lắm ( chỉ mức độ)

PT

b Đừng trêu vào (đứng -> cầu khiến)

PT PT (vào->kết quả và hướng)

c Không trông thấy (chỉ ý phủ định)

PT

Đã trông thấy (chỉ quan hệ thời gian)

PT

Đang loay hoay (chỉ quan hệ thời gian)

PT

d Cũng ra (chỉ sự tiếp diễn)

Pt

e Soi được (chỉ khả năng)

PT

Bảng phân loại

trước đứng sau Phó từ

- Chỉ quan hệ thời gian đã, đang

- Chỉ mức độ thật, rất lắm

- Chỉ sự tiếp diễn tương tự cũng, vẫn

- Chỉ sự phủ định không, chưa

- Chỉ sự cầu khiến đừng

- Chỉ kết qủa và hướng vào, ra

- Chỉ khả năng

được

*Kết luận : phó từ gồm 2 loại lớn

Lop6.net

Trang 9

phó từ?

- HS trình bày

- GV hệ thống kiến thức 2

+ GV cho HS nêu thêm một số phó từ

khác?

- Cho HS đọc ghi nhớ 1

Hoạt động 4 Luyện tập, củng cố:

- Mục tiêu của hoạt động : Luyện tập,

củng cố những KT-KN đã học trong tiết

học

- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải

quyết vấn đề, thảo luận nhóm,

- Thời gian thực hiện hoạt động : 16 phút

GV hướng dẫn HS làm BT 1 (bằng bảng

phụ)

GV: - Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

nhỏ.

- Phát phiếu học tập cho HS :

- Nội dung TL :

+ Xác định phó từ.

+ ý nghĩa của phó từ vừa xác định.

- HS thảo luận - TL

- GV: NX, KL :

a Đã đến - > phó từ chỉ quan hệ thời gian

không còn -> phó từ chỉ sự phủ định

đã cởi bỏ -> phó từ chỉ quan hệ thời gian

đều lấm tấm-> phó từ chỉ sự tiếp diến

đương trổ lá-> phó từ chỉ quan hệ thời gian

lại sắp buông toả-> phó từ chỉ sự tiếp diễn

ra những dàn hoa -> phó từ chỉ kết quả và hướng

cũng sắp có nụ -> Cũng (quan hệ tiếp diễn) sắp

(quan hệ thời gian)

đã về -> phó từ chỉ quan hệ thời gian

cũng sắp về -> quan hệ tiếp diến, quan hệ thời gian

b Đã xâu được sợi chỉ (đã chỉ quan hệ thời gian;

được chỉ kết quả)

GV hướng dẫn HS làm BT 2

Mẫu : Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế

Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui

tuột vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kể dàm trêu

mình Không thấy Dế Mèn, nhưng chị Cốc trông thấy

Dế choắt đang loay hoay trước cửa hang Chị Cốc

trút cơn giận lên đầu Dế Choắt.

Bài tập 3: Chính tả: GV đọc- HS viết: Chú

ý những từ ngữ dễ sai

- Phó từ đứng trước động từ và tính từ (bổ sung ý nghiã về hành động, trạng thái, đặc

điểm, tính chất nêu ở động từ, tính từ ,uan

hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức

độ, sự phủ định, sự câu khiến

- Phó từ đứng sau động từ và tính từ (bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và hướng)

2 Ghi nhớ 2 (sgk- T14 )

III Luyện tập

Bài tập 1 (Sgk- T14 )

a - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã (C 1, 8);sắc (C 5, 7,9)

- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: còn

(C1); đều (C5); lại (C 6); cũng(C7,9)

- Phó từ chỉ sự phủ định: không (C1)

- Phó từ chỉ kết qủa và hướng: ra (C5)

b - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã

- phó từ chỉ kết qủa: được

Bài tập 2: Phó từ được dùng trong đoạn

văn VD: Một hôm thấy chị Cốc đang kiếm mồi… (chỉ thời gian)

Bài tập 3: Chính tả: GV đọc- HS viết: Chú

ý những từ ngữ dễ sai

Hoạt động 5 HD về nhà: (2phút)

- Nắm vững nội dung bài học - > Học thuộc ghi nhớ

- Làm hoàn chỉnh các bài tập

Trang 10

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

- GV hướng dẫn soạn:

+ Đọc kỹ nội dung bài, trả lời các câu hỏi ở sgk

+ Nắm được khái niệm văn miêu tả

Ngày soạn: 27 / 12 / 2010

Ngày dạy: 08 / 12 / 2010 Tuần 20 Tiết 75

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài học này, HS đạt được :

1.Kiến thức :

- Hs nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

- Hiểu được những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

2 Kĩ năng :

- Nhận diên được đoạn văn, bài văn miêu tả

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả , xác định được

đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn, bài văn miêu tả

3.Thái độ : Học tập tích cực

B Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung bài tập của phần LT.

- Học sinh : Đọc, tìm hiểu trước nội dung tiết học

C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,

d Tổ chức các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức :

- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.

- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút.

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS

- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc nắm kiến thức đã học về

- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút.

Hoạt động3.Tổ chức dạy và học bài mới

- Mục tiêu của hoạt động : Hs nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước

khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này Hiểu được những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

- Thời gian thực hiện hoạt động : 20 phút.

* Giới thiệu bài: -> GV giới thiệu chuyển tiếp và bài.

* Nội dung dạy- học cụ thể

GV cho HS đọc và suy nghĩ về 3 tình

huống đã nêu trong SGK?

-> Hướng dẫn HS tìm hiểu các tình huống

I Thế nào là văn miêu tả

1 Tìm hiểu ví dụ :

* đọc VD1- SGK

Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w