1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn tổng hợp các môn lớp 1 - Tuần 15 năm 2006

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Sắm vai tình huống trong bµi tËp 4 - Gi¸o viªn chia nhãm vµ ph©n c«ng mçi - Häc sinh chó ý nghe vµ lµm theo nhóm đóng vai một tình huống trong bài tập hướng dẫn của giáo viê[r]

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai, ngày …… tháng … năm ….

Học vần

om – am

I Mục tiêu

- Đọc và viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm

- Đọc được câu ứng dụng:

Mưa tháng bảy gãy cành trám

Nắng tháng tám rám trái bòng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời cảm ơn

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III HOạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc

2 Bài mới

a) Giới thiệu

- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới:

om - am

- Giáo viên đọc

- Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới

- Học sinh đọc

b): Dạy vần: om

* Nhận diện

- Vần ăng gồm những âm nào?

- So sánh: om - on

- Vần om và vần on giống và khác nhau ở

chỗ nào?

- Học sinh nhận diện

- Học sinh so sánh

Trang 2

b1) Đánh vần và phát âm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:

o – mờ - om

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá

o – mờ - om

xờ – om – xom – sắc - xóm

làng xóm

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần

b2) Cho học sinh ghép vần

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên

bộ chữ

- Học sinh ghép vần và ghép tiếng

b3) Luyện bảng

- Giáo viên viết mẫu vần

om

- Giáo viên viết mẫu tiếng: xóm

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

- Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con

c): Dạy vần: am

* Nhận diện

- Vần am gồm những âm nào?

- So sánh: am - om

- Vần am và vần om giống và khác nhau ở

chỗ nào?

- Học sinh nhận diện

- Học sinh so sánh

c1) Đánh vần và phát âm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:

a – mờ - am

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá

a – mờ - am

trờ – am – tram – huyền – tràm

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần

Trang 3

rừng tràm

- Giáo viên chỉnh sửa

c2) Cho học sinh ghép vần

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên

bộ chữ

- Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ

c3) Luyện bảng

- Giáo viên viết mẫu vần

am

- Giáo viên viết mẫu tiếng: am

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

- Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con

d) Đọc từ ngữ ứng dụng

- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng

- Giáo viên giải thích nghĩa

- Giáo viên đọc lại

- Học sinh đọc

Tiết 2: Luyện tập

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK

- Học sinh lần lượt đọc:

om, làng xóm

am, rừng tràm

- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu

ứng dụng

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên sửa sai

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh và thảo luận

- Học sinh đọc

- Lớp đọc câu ứng dụng

b) Luyện viết

- Cho học sinh viết vở tiếng Việt

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài

om, làng xóm

- Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt

Trang 4

am, rừng tràm

- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm

bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế

c) Luyện nói

- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói: Nói lời

xin lỗi

- Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Giáo viên nhận xét - Các nhóm nhận xét bổ sung

4 Củng cố dặn dò

- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng

Việt

- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài

- Học sinh đọc lại bài

Thứ ba, ngày … tháng … năm ….

Học vần

ăm - âm

I Mục tiêu

- Đọc và viết được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm

- Đọc được câu ứng dụng:

Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III HOạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc

Trang 5

2 Bài mới

a) Giới thiệu

- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới:

ăm - âm

- Giáo viên đọc

- Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới

- Học sinh đọc b): Dạy vần: om

* Nhận diện

- Vần ăm gồm những âm nào?

- So sánh: ăm - am

- Vần ăm và vần am giống và khác nhau ở

chỗ nào?

- Học sinh nhận diện

- Học sinh so sánh

b1) Đánh vần và phát âm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:

ă – mờ - ăm

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá

ă – mờ - ăm

tờ - ăm – tăm – huyền – tằm

nuôi tằm

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần

b2) Cho học sinh ghép vần

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên

bộ chữ

- Học sinh ghép vần và ghép tiếng

b3) Luyện bảng

- Giáo viên viết mẫu vần

ăm

- Giáo viên viết mẫu tiếng: tằm

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

- Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con

c): Dạy vần: âm

* Nhận diện

- Vần âm gồm những âm nào? - Học sinh nhận diện

Trang 6

- So sánh: âm - ăm

- Vần âm và vần ăm giống và khác nhau ở

chỗ nào?

- Học sinh so sánh

c1) Đánh vần và phát âm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:

â– mờ - âm

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá

â– mờ - âm

nờ – âm – nâm – sắc – nấm

hái nấm

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần

c2) Cho học sinh ghép vần

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên

bộ chữ

- Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ

c3) Luyện bảng

- Giáo viên viết mẫu vần

âm

- Giáo viên viết mẫu tiếng: âm

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

- Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con

d) Đọc từ ngữ ứng dụng

- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng

- Giáo viên giải thích nghĩa

- Giáo viên đọc lại

- Học sinh đọc

Tiết 2: Luyện tập

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK

- Học sinh lần lượt đọc:

ăm, nuôi tằm

Trang 7

- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu

ứng dụng

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên sửa sai

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng

- Học sinh quan sát tranh và thảo luận

- Học sinh đọc

- Lớp đọc câu ứng dụng

b) Luyện viết

- Cho học sinh viết vở tiếng Việt

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài

ăm, nuôi tằm

âm, hái nấm

- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm

bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế

- Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt

c) Luyện nói

- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói: Thứ,

ngày, tháng, năm

- Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Giáo viên nhận xét - Các nhóm nhận xét bổ sung

4 Củng cố dặn dò

- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng

Việt

- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài mới

- Học sinh đọc lại bài

Toán

luyện tập

I Mục tiêu

- Giúp học sinh củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 9

II Đồ dùng

- Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1

III Hoạt động

1 Hoạt động 1: Bài cũ

Trang 8

- Cho học sinh chữa bài tập về nhà

- Giáo viên nhận xét sửa sai

- Học sinh luyện bảng lớn

2 Hoạt động 2: Bài mới: Luyện tập

Bài 1: Học sinh tính rồi ghi kết quả.

Cho học sinh nêu mối quanhệ giữa phép cộng

và phép trừ

Giáo viên nhận xét

Bài 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng công thức

cộng trừ đã học rồi điền kết quả vào ô trống

Bài 3: Học sinh làm nhóm

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện phép

tính ở vế trái trước rồi điền dấu thích hợp vào chỗ

chấm

Bài 4: Cho học sinh xem tranh nêu bài toán rồi

viết phép tính tương ứng với bài toán đã nêu

- ứng với mỗi tranh có thể nêu các phép tính khác

nhau: 3 + 6 = 9 ; 6 + 3 = 9 ; 9 – 3 = 6 ; 9 – 6 =

3

Bài 5: Giáo viên gợi ý để học sinh thấy được có 5

hình vuông

- Học sinh thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh thực hiện phép tính

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh luyện bảng

IV: Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhắc lại nội dung chính

- Về nhà làm bài tập ở phần bài tập toán

- Xem trước bài

tự nhiên xã hội lớp học

I Mục tiêu

- Giúp học sinh hiểu biết

- Kể tên một số vật sắc nhọn trong nhà có thể gây đứt tay, cháy máu

- Xác định một số vật trong nhà có thể gây nóng, bỏng và cháy

- Số điện thoại dùng để cứu hoả (114)

II Đồ dùng

Trang 9

- Sưu tầm một số câu chuyện hoặc ví dụ cụ thể về những tai nạn đã xảy ra đối với các em nhỏ ngay trong nhà

III Hoạt động

1.Hoạt động 1: Quan sát hình

- Mục tiêu: Biết cách phòng tránh đứt tay

- Cách tiến hành:

Bước 1: - Giáo viên hướng dẫn học sinh:

+ Quan sát các hình trang 30 SGK

+ Chỉ và nói các bạn ở mỗi hình đang làm gì

+ Dự kiến xem điều gì sẽ xảy ra với các bạn

trong mỗi hình

+ Trả lời câu hỏi ở trang 30

- Giáo viên kết luận: Khi phải dùng dao hoặc

những đồ dùng dễ vỡ và sắc, nhọn, cần phải rất

cẩn thận để tránh đứt tay

+ Những đồ dùng kể trên cần để xa tầm với các

em nhỏ

- Học sinh quan sát tranh

- Làm việc theo nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi

- Nhóm khác bổ sung

2 Hoạt động 2: Đóng vai

* Mục tiêu: Nên tránh nơi gần lửa và những chất

gây cháy

Bước 1: Chia nhóm 4 em

- Giáo viên nêu nhiệm vụ cho từng nhóm

+ Quan sát các hình ở trang 31 SGK và đóng vai

thể hiện lời nói, hành động phù hợp với từng tình

huống xảy ra trong từng hình

Bước 2: Các nhóm lên trình bày phần chuẩn bị

của mình

- Giáo viên đưa ra câu hỏi gợi ý :

- Em có suy nghĩ gì khi thể hiện vai diễn của

mình?

- Các bạn khác có nhận xét gì về cách ứng xử của

- Các nhóm thảo luận, dự kiến các trường hợp có thể xảy ra; xung quanh nhận vai và tập thể hiện vai diễn

- Từng nhóm lên trình bày phần chuẩn bị của mình

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh trả lời câu hỏi theo

sự gợi ý của giáo viên

- Các nhóm khác nhận xét bổ

Trang 10

từng vai diễn?

- Nếu là em, em có cách ứng xử khác không?

- Em có rút ra được bài học gì qua việc quan sát

các hoạt động đóng vai của các bạn?

Giáo viên kết luận:

- Không được để đèn dầu hoặc các vật gây cháy

khác trong màn hay để gây những đồ dùng dễ bắt

lửa

- Nên tránh xa các vật và những nơi có thể gây

bỏng và cháy

- Khi sử dụng các đồ dùng điện phải rất cẩn

thận, không sờ vào phích điện, dây dẫn đề phòng

chúng bị hở mạch Điện giật có thể gây chết

người

- Hãy tìm mọi cách để chạy ra xa nơi có lửa

cháy: Gọi to kêu cứu

- Nếu nhà mình hoặc nhà hàng xóm có điện

thoại cần gọi và nhớ số điện thoại báo cứu hoả,

đề phòng khi cần

sung

3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- Giáo viên khắc sâu nội dung

- Liên hệ giáo dục về thực hành tốt bài

- Xem trước bài mới

Thứ tư ngày … tháng … năm ….

đạo đức

đI học đều và đúng giờ(tiết 2)

I.MụC TIÊU

-HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình

- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ

II.TàI liệu và phương tiện

Trang 11

-Vở bài tập đạo đức

-Tranh bài tập 1 bài tập 4 phóng to

-Điều 28 công ước quốc tế về quyền trẻ em

-Bài hát:( tới lớp tới trường ) (nhạc và lời của Hoàng Vân)

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy

I Hoạt động 1: Sắm vai tình huống trong

bài tập 4

- Giáo viên chia nhóm và phân công mỗi

nhóm đóng vai một tình huống trong bài tập

4.( Giáo viên cho học sinh nghe lời nói

trong hai bức tranh)

- Cả lớp trao đổi, nhận xét và trả lời câu hỏi:

Đi học đều và đúng giờ có lợi ích gì ?

- Giáo viên kết luận: Đi học đều và đúng

giờ giúp em được nghe giảng đầy đủ

Hoạt động 2 :Học sinh thảo luận nhóm bài

tập 5

- Giáo viên nêu yêu cầu thảo luận

- Giáo viên kết luận: Trời mưa, các bạn

vẫn đội mũ, mặc áo mưa vượt khó

khăn di học

Hoạt động của trò

- Học sinh chú ý nghe và làm theo hướng dẫn của giáo viên

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Học sinh đóng vai trước lớp

- Học sinh trả lời

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại điện các nhóm lên trình bày

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

3 Hoạt động 3: Thảo luận lớp

- Đi học đều có lợi ích gì ?

- Cần phải làm gì để đi học đều và

đúng giờ ?

- Chúng ta phải làm gì để đi học đều

- Học sinh trả lời câu hỏi

Trang 12

và đúng giờ ?

- Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào ? Nếu

nghỉ học cần phải làm gì ?

Giáo viên kết luận: Đi học đều và đúng giờ

giúp các em học tập tốt, thực hiện tốt quyền

được học tập của mình

- Học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài theo sự hướng dẫn của giáo viên Cả lớp cùng hát bài “ Tới lớp, tới trường”

IV Củng cố, dặn dò

- Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh

- Nhận xét giờ

Học vần

ôm - ơm

I Mục tiêu

- Đọc và viết được: ôm, ơn, con tôm, đống rơm

- Đọc được câu ứng dụng:

Vàng mơ như trái chín

Chùm giẻ treo nơi nào

Gió đưa hương thơm lạ

Đường tới trường xôn xao

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bữa cơm

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III HOạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng

Trang 13

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc

2 Bài mới

a) Giới thiệu

- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới:

ôm - ơm

- Giáo viên đọc

- Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới

- Học sinh đọc b): Dạy vần: om

* Nhận diện

- Vần ôm gồm những âm nào?

- So sánh: ôm - om

- Vần ôm và vần om giống và khác nhau ở

chỗ nào?

- Học sinh nhận diện

- Học sinh so sánh

b1) Đánh vần và phát âm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:

ô– mờ - ôm

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá

ô– mờ - ôm

tờ - ơm – tôm

con tôm

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần

b2) Cho học sinh ghép vần

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên

bộ chữ

- Học sinh ghép vần và ghép tiếng

b3) Luyện bảng

- Giáo viên viết mẫu vần

ôm

- Giáo viên viết mẫu tiếng: tôm

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

- Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con

c): Dạy vần: ơm

Trang 14

* Nhận diện

- Vần ơm gồm những ôm nào?

-j(o sánh: ơm - ôm

- Vần ơm và vần ôm giống và khác nhau ở

chỗ nào?

- Học sinh nhận diện

- Học sinh so sánh

c1) Đánh vần và phát âm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:

ơ– mờ - ơm

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá

ơ– mờ - ơm

rờ - ơm – rơm

đống rơm

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần

c2) Cho học sinh ghép vần

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên

bộ chữ

- Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ

c3) Luyện bảng

- Giáo viên viết mẫu vần

ơm

- Giáo viên viết mẫu tiếng: ơm

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

- Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con

d) Đọc từ ngữ ứng dụng

- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng

- Giáo viên giải thích nghĩa

- Giáo viên đọc lại

- Học sinh đọc

Tiết 2: Luyện tập

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK

Trang 15

- Học sinh lần lượt đọc:

ôm, tôm, con tôm

ơm, rơm, đống rơm

- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu

ứng dụng

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên sửa sai

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh và thảo luận

- Học sinh đọc

- Lớp đọc câu ứng dụng

b) Luyện viết

- Cho học sinh viết vở tiếng Việt

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài

ôm, tôm, con tôm

ơm, rơm, đống rơm

- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm

bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế

- Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt

c) Luyện nói

- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói: Bữa cơm

- Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Giáo viên nhận xét - Các nhóm nhận xét bổ sung

4 Củng cố dặn dò

- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng

Việt

- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài mới

- Học sinh đọc lại bài

Toán

phép cộng trong phạm vi 10

I Mục tiêu

- Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ

- Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 10

- Biết làm phép tính trừ trong phạm vi 10

II Đồ dùng

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w