LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY HỌC TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 1 TUẦN 14 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 1
TUẦN 14 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng làbước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảngnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩnăng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả nănghiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt cácphương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượnghọc sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trongnhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nóichung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhàtrường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiếnthức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả họctập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu
Trang 3Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểuhọc căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, họctập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế vànhững hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng caochất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thểhiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đốitượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫncác em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáoviên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 1
TUẦN 14 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 1
TUẦN 14 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
- Đọc được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng; từ và câu ứng
dụng.Viết được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng.Luyện nói 2-4 câutheo chủ đề : Ao, hồ, giếng
- Rèn đọc và viết đúng cho hs Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề trên
- HS yªu thÝch häc TiÕng ViÖt
II-Chuẩn bị: GV : lưỡi xẻng, tranh trống chiêng, chủ đề : Ao, hồ,
giếng
HS : SGK, bảng con, bộ thực hành tiếng việt.,Vở TV 1/ Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy - học:
sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: vần ung – ưng
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
− Hát
− 2 Học sinh đọc
Trang 5+ Cho hs viết bảng con: củ gừng
Giáo viên viết chữ eng
Vần eng được tạo nên từ âm nào?
So sánh vần eng với ung
HD ghép: eng ở bộ đồ dùng
− Giáo viên đánh vần: e – ngờ – eng
− Giáo viên ghi bảng: lưỡi xẻng (giảng từ)
− Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
− Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét
Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
Gv viết mẫu: ( Hướng dẫn qui trình đặt
bút, lưu ý nét nối)
− Học sinh viết bảngcon
Cả lớp đọc: eng –iêng
- H: âm e trước, âm ngđứng sau
− Giống nhau là đều
trước vần eng và dấuhỏi
- Hs phân tích
− Hs đọc cá nhân,nhóm, lớp
Hs quan sát và nêu:lưỡi xẻng
- Hs đọc cá nhân,
Trang 6+Cái kẻng: một dụng cụ khi gõ phát ra tiếng
kêu để báo hiệu
+Xà beng: vật dùng để lăn, bẩy các vật
iê đứng trước, vần eng
âm e đứng trước
− Hs đọc cá nhân,nhóm, lớp
iê–ngờ–iêng chờ–iêng–chiêng trống chiêng
vào bảng con
Học sinh luyện đọc cánhân, cả lớp tìm tiếng
có vần vừa học
Trang 7+Bay liệng: bay lượn và chao nghiêng trên
không
Đọc lại toàn bài ở bảng lớp
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
Tiết 2
Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2
Luyện đọc
− Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1
− Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh
− Giáo viên treo tranh sách giáo khoa trang
113
Giáo viên ghi câu ứng dụng:
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
− Cho hs đọc tìm tiếng có vần eng - iêng
− Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
Luyện viết
− Nhắc lại tư thế ngồi viết
− Gv hdẫn viết eng, iêng, lưỡi xẻng, trống
− Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
Giáo viên ghi bảng: ao , hồ , giếng
cá nhân
− Hs đọc cá nhân,nhóm, lớp
− H quan sát, nêu
− H luyện đọc câuứng dụng
tích tiếng:
Học sinh nêuHọc sinh viết vở
Trang 8+ Tranh vẽ gì?
+ Em hãy chỉ đâu là cái giếng ?
+ Những tranh này đều nói về cái gì ?
+ ao hồ, giếng có gì giống và khác nhau
+ Theo em lấy nước ăn ở đâu thì vệ sinh?
Để giữ vệ sinh nước ăn, em và các bạn làm
gì ?
+ Tranh vẽ cảnh vật thường thấy ở đâu?
+ Ao, hồ, giếng đem đến cho con người
những ích lợi gì?
+ Em cần giữ gìn ao, hồ, giếng thế nào để
có nguồn nước sạch sẽ, hợp vệ sinh?
4 Củng cố: Tìm tiếng có vần eng, iêng
Trang 9- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 8; biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ.
III-Các hoạt động dạy - học :
1 ngôi sao Hỏi còn lại mấyngôi sao
- HS trả lời: “ Có 8 ngôi saobớt 1 ngôi sao còn lại 7 ngôisao”
- 8 bớt 1 còn 7
-HS đọc :“Tám trừ một bằngbảy”
Trang 10GV vừa chỉ vào hình vẽ vừa nêu: 8
+ Hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài
- Tính1HS làm bài trên bảng cả lớplàm vào bảng con:
_8 8 _8 _ 8 _ 8 _ 8_ 8
1 2 3 4 5 67
7 6 5 4 3 21
− HS đọc yêu cầu bài 2: “Tính”
1 + 7 = 8 2 + 6 = 8 4 + 4 =8
8 – 1 = 7 8 – 2 = 6 8 - 4 =4
8 – 7 = 1 8 – 6 = 2 8 - 8 =
0 Nêu yêu cầu: tính
Thảo luận, viết kết quả
Trang 11+ GV yêu cầu HS tự nêu nhiều bài
toán khác nhau và tự nêu được
nhiều phép tính ứng với bài toán
Trang 12.I-Yêu cầu:
- Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- Biết được lợi ích đi học đều và đúng giờ
- Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều đúng giờ
- Thực hiện hàng ngày đi học đều và đúng giờ
II Chuẩn bị : GV: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
HS: VBT Đạo đức
III-Các hoạt động dạy - học :
A.Kiểm tra bài cũ : ( 3’- 5’)
- Yêu cầu cả lớp chào cờ theo hiệu
lệnh
- Lá cờ của nước mình có đặc điểm
gì?
B.Dạy bài mới :
1.Hoạt động1: Quan sát tranh bài
1, thảo luận:7’-8’
- GV giới thiệu tranh
- Đoán xem truyện gì?
- Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học
muộn? Rùa chậm chạp lại đi học
với bạn? Tại sao?
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
HS trình bày
3.Hoạt đông 3: Liên hệ( 7’- 8’)
Trang 13- Bạn nào luôn đi học đúng giờ?
- Kể tên những việc cần làm để đi
học đúng giờ ?
* Kết luận: Đi học đúng giờ là
quyền lợi của trẻ em, đi học đúng
giờ là thực hiện tốt quyền đó
Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Đồng ruông
- Rèn đọc và viết đúng cho hs Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề trên
- HS yªu thÝch häc TiÕng ViÖt
II-Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ: cái võng, dòng sông và chủ
đề : Đá bóng
Trang 14HS : SGK, Bảng cài , bộ chữ học vần, bảng con, Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy- học :
sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: vần eng, iêng
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Cho hs viết bảng con: , củ riềng
Giáo viên viết chữ uông
Vần uông được tạo nên từ âm nào?
So sánh vần uông với ung
Y/ c HS ghép: uông ở bộ đồ dùng
− Giáo viên đánh vần: uô – ngờ – uông
− Yêu cầu hs ghép tiếng chuông
− Hs: Được ghép từ
uô và ng
− Giống nhau là đều
có âm ng Khác nhau uông có âm
uô đứng trước, ung có
Trang 15Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
Gv viết mẫu: ( Hướng dẫn qui trình đặt
− Hs phân tích tiếng
và đọc
− Hs đọc cá nhân,nhóm, lớp
uô – ngờ – uông chờ – uông –chuông
âm ươ đứng trước, vầnuông âm uô đứngtrước
− Hs đọc cá nhân,nhóm, lớp
ươ–ngờ–ươngđờ–ương–đương–huyền – đường
Trang 16− Giáo viên viết các từ ngữ
rau muống nhà trườngluống cày nương rẫy Giải thích từ:
+Rau muống: loại rau ăn thân, thường
trồng ở nơi có nước
+Luống cày: khi cày đất lật lên thành
những đường rãnh gọi là luống
trung du, miền núi
Đọc lại toàn bài ở bảng lớp
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
Tiết 2
Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2
Luyện đọc
− Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1
sinh
− Giáo viên treo tranh sách giáo khoa
trang 115
Giáo viên ghi câu ứng dụng:
Nắng đã lên, lúa trên nương
chín vàng Trai gái bản mường cùng vui
Trang 17 Luyện viết
− Nhắc lại tư thế ngồi viết
− Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
Giáo viên ghi bảng: Đồng ruộng
+ Tranh vẽ gì?
+ Lúa, ngô, khoai, sắn được trồng ở đâu?
Ai trồng lúa, ngô, khoai, sắn?
Trên đồng ruộng, các bác nông dân đang là
gì?
+ Ngoài ra em còn biết bác nông dân có
những việc gì khác?
+ Em ở nông thôn hay thành phố?
+ Em đã được thấy bác nông dân làm việc
trên cánh đồng bao giờ?
+ Nếu không có bác nông dân làm ra lúa,
ngô, khoai … chúng ta có cái gì để ăn
tích tiếng:
Học sinh nêuHọc sinh viết vở
Ruộng
Trang 18bài 57 ang - anh rau muống
Conđường làng
III-Các hoạt động dạy - học :
Trang 19 Giới thiệu: Luyện tập về phép
8 – 2 = 6
- HS ôn lại bàiHọc sinh thực hiện tốt ở nhà
Trang 20- Rèn đọc và viết đúng cho hs Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đềtrên.
- HS yªu thÝch häc TiÕng ViÖt
II.Chuẩn bị:
GV: cây bàng, cành chanh, chủ đề : Buổi sáng
HS : SGK, Bảng cài , bộ chữ học vần, bảng con, Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy- học :
sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: vần uông, ương
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Cho hs viết bảng con: nương rẫy
− Hát
− 1-2 Học sinh đọc
con
Trang 21Giáo viên viết chữ ang
Vần ang được tạo nên từ âm nào?
So sánh vần ang với ong
Y/c ghép ang ở bộ đồ dùng
− Giáo viên đọc trơn ang
− Yêu cầu hs ghép tiếng bàng
− Giáo viên ghi bảng: cây bàng (giảng từ)
− Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
− Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét
Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
Gv viết mẫu: ( Hướng dẫn qui trình đặt
bút, lưu ý nét nối)
Cả lớp đọc: ang anh
-H: Được ghép từ avới âm ng Giốngnhau là đều có âm ngKhác nhau ang có âm
a trước, ong có âm ođứng trước
− Hs thực hiện
− Hs phân tích
Bờ – ang – bang –huyền – bàng
Hs quan sát vànêu: cây bàng
và đọc
− Hs đọc cá nhân,
Trang 22+Buôn làng: nơi ở của người dân tộc
+Hải cảng: nơi neo đậu của tàu, thuyền đi
biển hoặc buôn bán trên biển
đậu xanh, hành, thịt lợn được gói bằng lá
nhóm, lớp
a – ngờ – ang Bờ–ang – bang –huyền – bàng
− Giống nhau: đều
có âm aKhác nhau anh có âm
nh đứng sau, vần ang
âm ng đứng sau
− Hs đọc cá nhân,nhóm, lớp
a – nhờ – anhChờ – anh – chanhCành chanh
− Học sinh viết theohướng dẫn vào bảngcon
Trang 23dong vào dịp tết
+Hiền lành: tính tình rất hiền trong quan hệ
đối xử với người khác
Đọc lại toàn bài ở bảng lớp
- Giáo viên sửa sai cho học sinh
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
Tiết 2
Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2
Luyện đọc:
− Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1
− Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh
− Giáo viên treo tranh sách giáo khoa trang
117
Giáo viên ghi câu ứng dụng:
Không có chân có cánh
Sao gọi là con sông
Không có lá có cành
Sao gọi là ngọn gió?
− Cho hs đọc tìm tiếng có vần ang - anh
− Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
Luyện viết
− Nhắc lại tư thế ngồi viết
− Hs tìm và đọcphân tích tiếng:
Trang 24117
− Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
Giáo viên ghi bảng: Buổi sáng
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong búc tranh, buổi sáng mọi người
đang đi đâu ?
trong nhà em làm những việc gì ?
buổi sáng mùa đông hay buổi sáng mùa hè ?
+ Em thích buổi sáng hay buổi trưa, buổi
Trang 25
HS: sách giáo khoa, bảng con, vở
III-Các hoạt động dạy - học :
” Có 8 cái mũ thêm 1 cái
mũ nữa Hỏi có tất cả mấy cái mũ?”
Trang 26-HS tự nêu câu trả lời:”Có
8 cái mũ thêm 1 cái mũ là
9 cái mũ”
Trả lời: 8 thêm 1 là 9
HS đọc:” 8 cộng 1 bằng 9”
- Nhiều HS đọc ,cá nhân , đồng thanh
- HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng (CN-ĐT)
− HS đọc yêu cầu bài 1: Tính
Trang 27• GV nhận xét khen ngợi h/s.
o Bài3/76: Làm bảng con
+ HD HS cách làm:(chẳng hạn 4 + 1 +
4 =… , ta lấy 4 cộng 1 bằng 5, rồi lấy
5 cộng 4 bằng 9, ta viết 9 sau dấu
4 + 5 = 9 4 + 1 + 4 = 9
4 + 2 + 3 = 9
HS nêu yêu cầu bài tập 4: Viết phép tính thích hợp Viết phép tính:
a, 8 + 1 = 9 b, 7 +
2 = 9
- 2 HS đọc Học sinh thực hiện tốt ở nhà
I-Yêu cầu : Biết cách gấp các đoạn thẳng cách đều
- Gấp được các đoạn thẳng cách đều đường kẻ Các nếp gấp có thể chưa thẳng, phẳng
Trang 28- Với HS khéo tay : Gấp được các đoạn thẳng cách đều các nếp gấptương đối thẳng , phẳng
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ và khéo léo
II Chuẩn bị :
GV: +Mẫu gấp các nếp gấp cách đềy có kích thước lớn
-HS: +Giấy màu, giấy nháp, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Giới thiệu gấp đoạn thẳng cách đều
- Giáo viên cho học sinh quan sát
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách gấp
-Giáo viên hướng dẫn mẫu cách Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Trang 29a.Nếp thứ nhất: Giáo viên ghim tờ
giấy màu lên bảng, gv gấp mép
giấy vào 1 ô theo đường dấu
b Nếp thứ hai: Gv ghim lại tờ
giấy, mặt màu ở phía ngoài để gấp
nếp thứ hai, cách gấp như nếp
một
c Nếp thứ ba: Gv lật tờ giấy và
ghim lại mẫu gấp lên bảng, gấp
vào 1 ô như 2 nếp gấp trước
d.Các nếp gấp tiếp theo thực hiện
gấp như các nếp gấp trước
Hoạt động 3 : Thực hành
- Giáo viên nhắc lại cách gấp theo
quy trình cho học sinh thực hiện
Trang 30giấy màu, hồ dán, 1 sợi chỉ để học
bài: “ Gấp cái quạt”
- Học sinh có kĩ năng tính toán nhanh
- Giáo dục học sinh ham thích môn học
II-Chuẩn bị :- GV: tranh vẽ như SGK, bảng phụ ghi BT1,2,3 Phiếu
Trang 31“Có tất cả 9 cái áo, bớt 1 cái
áo Hỏi còn lại mấy cái áo?”
− HS tự nêu câu trả lời:“Có 9cái áo bớt 1 cái áo.Còn lại 8 cái áo?’
“9 bớt 1 còn 8”; “(9 trừ 1 bằng8)
− HS đọc (cn- đt):
(nt) (nt)
1 2 3 4 5
Trang 32Học sinh thực hiện tốt ở nhà.
Trang 33+ GV yêu cầu HS nêu bài toán
- Đọc được: inh, ênh, máy vi tính, dòng kênh; từ và câu ứng
dụng.Viết được: : inh, ênh, máy vi tính, dòng kênh
Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Máy cày, máy nổ, máy khâu, máy tính
- Rèn đọc và viết đúng cho hs Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đềtrên
- GD học sinh có ý thức học tập tốt
II.Chuẩn bị:
Trang 34GV: Tranh máy vi tính, dòng kênh và chủ đề : Máy cày, máy nổ, máy khâu, máy tính.
HS: SGK, Bảng cài , bộ chữ học vần, bảng con, Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy - học :
sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: vần ang, anh
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Cho hs viết bảng con: buôn làng
Giáo viên viết vần inh
Vần inh được tạo nên từ âm nào?
So sánh vần inh với anh
Y/ C Hs ghép inh ở bộ đồ dùng
− Giáo viên đánh vần: i – nhờ – inh
− Giáo viên đọc trơn inh
− Yêu cầu hs ghép tiếng tính
Cả lớp đọc: inh - ênh
− Học sinh thực hiện
− Hs thực hiện