1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 5

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau khi thôn tính được nước ta, các - Chúng chia nước ta thành nhiều quận triều đại phong kiến phương Bắc đã thi huyện do chính quyền người Hán cai hµnh nh÷ng chÝnh s¸ch ¸p bøc, bãc lé[r]

Trang 1

Tuần 55 5

Ngày soạn: 4 44 // / 99 9 // / 2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 66 6 // / 99 9 // / 2010

Tập đọc Tiết 9: Những hạt thóc giống

A Mục tiêu:

- Đọc trơn tru toàn bài Tốc độ đọc 75 tiếng/ 1phút Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồi côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu, câu kể và câu hỏi

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

B Chuẩn bị.

Tranh minh hoạ trong SGK

C Các hoạt động dạy - học.

I ổn định tổ chức.

II- Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài "Tre Việt Nam"

- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?

III- Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài:

- GV chia đoạn:…

- Yc học sinh:đọc đoạn lần 1 +

luyện phát âm

đọc đoạn lần 2 + kết hợp giải từ:

- 1 HS khá đọc

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- 4 học sinh đọc 2 lần

- HSS đọc trong nhóm

- 1 - 2 học sinh đọc cả bài

+ GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Nhà vua chọn người ntn để truyền

ngôi?

- HS đọc thầm bài - trả lời :

- Vua muốn chọn 1 người trung thực để truyền ngôi

- Nhà vua làm cách nào để tìm được

người trung thực? - Phát cho mỗi người dân 1 thúng thóc giống đã luộc kỹ và hẹn ai thu được nhiều

thóc sẽ truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt

Nêu ý 1

- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm

gì? kết quả ra sao? - Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

Trang 2

- Đến kỳ nộp thóc cho vua mọi người

- Hành động của chú bé chôm có gì

khác mọi người?

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật không sợ

bị trừng phạt

Nêu ý 2

- Thái độ của mọi người thế nào khi

nghe lời nới thật của Chôm?

* Sự trung thực của chú bé Chôm:

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm

ý 3:

chú bé Chôm

- Theo em vì sao người trung thực là

người đáng quý? - Vì bao giờ người trung thực cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm

hỏng việc chung

-Vì người trung thực thích nghe nói thật

ý 4:

dũng cảm của Chôm

ý nghĩa:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói ra sự thật

c Đọc diễn cảm:

- Gọi học sinh đọc bài: - 4 học sinh đọc nối tiếp

- Nhận xét cách thể hiện giọng đọc ở mỗi

đoạn

- 4 học sinh đọc lại

- Hướng dẫn đọc 1 đoạn theo cách

phân vai

- GV đánh giá chung

- 3 em thực hiện theo từng vai

- H xung phong đọc thi diễn cảm

- Lớp nhận xét - bổ sung

IV Củng cố - Dặn dò:

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

- NX giờ học

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 21: Luyện tập

A Mục tiêu:

Giúp học sinh :

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỷ

B Chuẩn bị:

- ND bài luyện tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I ổn định tổ chức.

II- Bài cũ:

1 giờ = ? phút ; 1 phút = ? giây

1 thế kỷ = ? năm

Trang 3

III- Bài mới:

1, Giới thiệu bài.

2, Hướng dẫn làm BT

* Bài 1:

- Kể tên những tháng có 30 ngày?

- GV hướng dẫn cách xem bàn tay

- Những tháng có 31 ngày?

- Tháng có 28 hoặc 29 ngày?

- Cho H dựa vào phần trên để tính số

ngày trong năm nhuận

- Tháng 4; 6; 9 ; 11

- Tháng 3; 5; 7; 8; 10; 12

- Tháng 2

- HS thực hiện

- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?

- Năm không nhuận (năm thường)? 366 ngày365 ngày

* Bài 2:

- GV chấm một số bài

-Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo thời

gian

- GV cùng HS nhận xét - chữa bài

- HS làm vào vở, 3 HS lên bảng chữa

3 ngày = 72 giờ

ngày = 8 giờ 3

1

3 giờ 10 phút = 190 phút

* Bài 3:

+ Quang Trung đại phá quân Thanh vào

năm 1789 năm đó thuộc thế kỷ nào? - Thuộc thế kỷ XIIX

- Nguyễn Trãi sinh năm nào? thuộc thế

Nam chạy: 4 phút

1

Bình chạy: phút

5

1

giây?

- Muốn biết ai chạy nhanh hơn thì trước

Đổi: phút = 15 giây 4

1

5 phút = 12 giây

1

Ta có: 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh và nhanh hơn:

15 - 12 = 3 (giây)

Đáp số: 3 giây

* Bài 5:

- HS suy nghĩ và nêu miệng

Trang 4

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nêu các đơn vị đo thời gian mới học

- NX giờ học

- VN ôn lại bài + Chuẩn bị bài sau

Chính tả (Nghe - viết) Tiết 5: Những hạt thóc giống

A Mục tiêu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài: Những hạt

thóc giống Tốc độ viết 75 chữ / 15 phút không mắc quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng các bài tập, phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x, en/eng

B Chuẩn bị:

- Viết sẵn nội dung bài 2a

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

I ổn định tổ chức.

II- Bài cũ:

2  3học sinh lên bảng viết các từ ngữ bắt đầu bằng d/gi/r

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài.

2) Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc mẫu

- Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực?

- GV đọc tiếng khó cho HS luyện viết

- HS nghe - đọc thầm

- Phát cho người dân 1 thúng thóc giống

đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn Ai thu

được nhiều thóc sẽ truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị chừng phạt

- Lớp viết vào bảng con VD: luộc kỹ, thóc giống, dốc công nộp, lo lắng, nô nức

- GV hướng dẫn và đọc cho học sinh

viết bài:

- GV thu 1 số bài chấm, nhận xét

- HS viết chính tả

- HS soát bài

B- Luyện tập:

* Bài 2 (a):

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

+ lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài

Bài 3:

* Chim én

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại ND bài

- NX qua bài chấm, giờ học

- VN học thuộc lòng 2 câu đố để đố lại người thân

Trang 5

Ngày soạn: 5 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 7 / 9 / 2010

Toán Tiết 22:Tìm số trung bình cộng

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

B Chuẩn bị:

Hình vẽ trong SGK

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức.

II- Bài cũ:

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học

III Bài mới:

1 Giới thiệu số trung bình cộng

và tìm số trung bình cộng:

a) GV ghi ví dụ 1:

- Bài toán cho biết gì?

- HS đọc bài tập - lớp đọc thầm Can T1: 6 l

Can T2: 4 l

- Bài tập hỏi gì? Rót đều: Mỗi can có ? lít dầu?

- Muốn biết số dầu chia đều cho

mỗi can được bao nhiêu ta làm

ntn?

Giải Tổng số lít dầu của 2 can là:

6 + 4 = 10 (l)

- Sau đó ta làm như thế nào? Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:

10 : 2 = 5 (l) Đ Số: 5 lít dầu

Vậy muốn tính số dầu chia đều

vào 2 can ta làm ntn?

- Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót vào mỗi can

(6 + 4) : 2 = 5 (l)

- Số 5 được gọi là gì?

 Ta nói can T1 có 6 lít, can T2

có 4 lít TB mỗi can là 5 lít

b Ví dụ 2:

- Là số trung bình cộng của 2 số 6 và 4

BT cho biết gì?

Yêu cầu tìm gì?

- Số học sinh lớp: 25; 27; 32

- TB mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

- Muốn tính TB số H mỗi lớp ta

25 + 27 + 32 = 84(HS)

- Biết tổng số học sinh ta làm thế

Đáp số: 28 học sinh

- Số 28 được gọi ntn?

- Ngoài ra còn có cách nào?

Muốn tìm trung bình cộng của

nhiều số ta làm ntn?

- Gọi là số TB cộng của 3 số 25; 27; 32 (25 + 27 + 32) : 3 = 28 (HS)

* Học sinh nêu quy tắc

Trang 6

2 Luyện tập:

a Bài số 1:

- Cho HS làm  chữa bài  nhận

xét

- HS làm bảng con

42 và 52 (42 + 52) : 2 = 47 (34 + 43 + 52 +39) : 4 = 42

- Cách tìm số trung bình cộng của

b Bài 2:

- BT cho biết gì?

- HS làm vào vở

- Mai, Hoa, Hưng, Thịnh nặng 36kg, 38kg, 40kg, 34kg

- Bài tập hỏi gì?

- Muốn tính trung bình cộng mỗi

bạn nặng bao nhiêu kg ta làm như

- TB mỗi em nặng? Kg

Giải Trung bình mỗi bạn cân nặng là:

c Bài 3: - HS làm nháp

- Muốn tìm trung bình cộng của

các số TN liên tiếp từ 1 9 cần

biết gì?

- Cho HS chữa bài

- Từ 1 9 có bao nhiêu số  tính tổng

Giải Trung bình cộng của các số TN từ 19 là: (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 8 + 9) :9 = 5 -Nêu cách tìm số trung bình cộng? Đáp số: 5

IV Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta làm TN?

- Nhận xét chung giờ học

- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu Tiết 9: Mở rộng vốn từ : Trung thực - Tự trọng

A Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ trên để đặt câu

B Chuẩn bị:

- Chép sẵn bài tập 3 , 4

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức.

II Bài cũ:

- Thế nào là từ ghép phân loại? Từ ghép cho nghĩa TH?

- Đặc điểm của từ láy

III- Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

a Bài số 1.

- Gọi HS đọc bài tập

- Cho HS làm bài

- 2 3 học sinh đọc cả mẫu

- HS thảo luận nhóm 2

* Từ cùng nghĩa với trung thực? + Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng,

thật thà, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực

Trang 7

* Từ trái nghĩa với trung thực? - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,

gian ngoa, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc

b Bài số 2:

- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung

thực?

VD: Bạn Lan rất thật thà

- Cáo thường là con vật rất gian ngoan

HS đặt câu tiếp nối

c Bài số 3:

- Cho HS đọc nội dung bài tập - HS thảo luận nhóm 2

- 2  3 học sinh đại diện nhóm lên thi làm nhanh

- Lớp nhận xét - đánh giá - bổ sung

d Bài số 4:

- Cho HS lên bảng gạch chân - Gạch bút đỏ nói về tính trung thực

- Bút xanh nói về lòng tự trọng

- GV đánh giá:

+ Tính trung thực

+ Lòng tự trọng

Lớp quan sát - nhận xét - bổ sung

* a; c; d

* b; e

IV Củng cố – Dặn dò:

- Nhắc lại ND bài

- Nhận xét giờ học

- VN học thuộc các thành ngữ, tục ngữ

Khoa học Tiết 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

A Mục tiêu:

Sau bài học HS có thể:

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo

có nguồn gốc thực vật

- Nói về lợi ích của muối I-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

B Chuẩn bị.

GV : - Hình trang 20, 21 SGK

- Tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa I-ốt

đối với sức khoẻ

C Các hoạt động dạy - học.

I ổn định tổ chức.

II- Bài cũ:

- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?

- Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá?

III- Bài mới:

1 HĐ1: Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.

Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành:

-B1: GV chia lớp thành 2 đội

B2: GV phổ biến luật chơi và cách chơi

- Mỗi đội cử đội trưởng bốc thăm

- HS chơi 10'

Trang 8

B3: Cho HS chơi trò chơi.

- GV cùng lớp nhận xét xem nhóm nào

kể được nhiều món ăn chứa nhiều chất

2 Hoạt động 2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

* Mục tiêu: Biết tên 1 số món ăn cung cấp chất béo động vật và cung cấp chất

béo thực vật

- Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh chỉ tên các món ăn

có chứa chất béo TV

- Tại soa chúng ta nên ăn phối hợp chất

béo động vật và chất béo thực vật?

- HS chỉ và nêu

- Vì trong chất béo động vật có nhiều axít béo no, trong chất béo thực vật có nhiều axít béo không no

- Ăn phối hợp 2 loại chất béo trên có lợi

ích gì?

* Kết luận: - GV chốt ý chính

- HS nêu mục bóng đèn toả sáng

3 Hoạt động 3: Lợi ích của muối I-ốt và tác hại của việc ăn mặn.

* Mục tiêu: - Nói về ích lợi của muối I-ốt.

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

* Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát tranh H5, 6, 7

+ Tại sao chúng ta nên sử muối I-ốt Sử

dụng muối I-ốt có tác dùng gì? - Vì muối I-ốt có bổ sung I-ốt phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt

- Nếu thiếu I-ốt cơ thể có tác hại như thế

nào?

- Cơ thể kém phát triển về cả thể lực và trí tuệ  gây u tuyến giáp (biếu cổ)

- Tại sao chúng ta không nên ăn mặn? - Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết

áp cao

- Học sinh nêu mục bóng đèn toả sáng

* Kết luận:

IV Củng cố – Dặn dò.

- Qua bài học em biết thêm điều gì mới?

- Vì sao lại phải ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật

- Nhận xét giờ học

- Về nhà thực hiện tốt như ND bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 9

Lịch sử Tiết 5: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc

- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương bắc đo hộ từ năm 179 TCN đến năm 938

- Một số chính sách áp bức bóc lột của phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta

- Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

B Chuẩn bị:

GV:- Kẻ sẵn nội dung: Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định

II- Bài cũ:

- Nêu những thành tựu của người dân Âu Lạc?

- Sự ra đời của nước Âu Lạc?

III- Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung:

a HĐ1: Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.

- Cho HS đọc sách giáo khoa +HS đọc thầm từ "Sau khi Triệu Đà thôn

tính luật pháp của người Hán"

- Sau khi thôn tính được nước ta, các

triều đại phong kiến phương Bắc đã thi

hành những chính sách áp bức, bóc lột

nào đối với nhân dân ta?

- Chúng chia nước ta thành nhiều quận huyện do chính quyền người Hán cai quản

- Chúng bắt nhân dân chúng ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ, xuống biển mò ngọc trai

- Đưa người Hán sang ở lẫn bắt nhân dân ta theo phong tục người Hán, học chữ Hán, sống theo luật pháp của người Hán

- Cho HS thảo luận: Tìm sự khác biệt về

tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh

tế, về văn hoá trước năm 179 TCN

năm 938

* Kết luận: GV chốt lại nội dung HĐ1.

- HS thảo luận nhóm 6

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét - bổ sung

2.HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ phong kiến phương Bắc.

- HS làm việc cá nhân

- Cho HS đọc sách giáo khoa và thực

hiện:

+ Nêu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

ta chống lại ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc

VD:

- Năm 40: Khởi nghĩa 2 Bà Trưng

- Năm 248: Khởi nghĩa Bà Triệu

- Năm 542: Khởi nghĩa Lí Bí

- Năm 550: Khởi nghĩa Triệu Quang

Trang 10

- Năm 722: Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

- Năm 766: Phùng Hưng

- Năm 905: Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

- Năm 931: Khởi nghĩa Dương

ĐìnhNghệ

- Năm 938: Chiến thắng Bạch Đằng

- Từ năm 179 TCN đến năm 938 có bao

nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn? - Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn.

- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là

- Kết thúc 1 nghìn năm đô hộ của các

triều đại phong kiến phương Bắc là cuộc

khởi nghĩa nào?

- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng

- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa

chống lại ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương Bắc nói lên điều gì?

- Nhân dân ta có 1 lòng yêu nước nồng nàn quyết tâm, bền chí đánh giặc, giữ nước

IV Củng cố - Dặn dò:

Nhắc lại ND bài

- NX giờ học

- Về nhà ôn bài + Chuẩn bị bài sau

Kể chuyện Tiết 5: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

A Mục tiêu:

1/ Rèn kn nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)

2/ Rèn kỹ năng nghe:

- H chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng về lời kể của bạn

B Chuẩn bị:

GV: - Viết sẵn gợi ý 3 trong SGK

- Tiêu chuẩn đánh giá bài KC

HS: Sưu tầm truyện viết về tính trung thực

III Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức.

II- Bài cũ:

- Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện :Một nhà thơ chân chính

III- Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:36

w