-Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.. + Gọi 1 HS giải trên bảng, lớp cùng thực hiện, nhận xét sửa bài.. HĐ2.Hướng dẫn làm bài tậpBài 2 - Gọi
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn : 21/3/2010
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 22 tháng 03 năm 2010
TẬP ĐỌC :
Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 1) I.Mục tiêu: + Kiểm tra đọc lấy điểm
- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học , tốc độ khoảng 115 chữ/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ , đoạn văn ; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ) , đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính , ý nghĩa cơ bản của bài văn , bài thơ
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng vào bảng tổng kết (BT2)
* HS khá , giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nôïi dung văn bản nghệ thuật , biết nhấn giọng những từ ngữ , hình ảnh mang tính nghệ thuật
II.Chuẩn bị: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc Phiếu kẻ sẵn bảng ở bài 2, trang 100 SGK.
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1: Kiểm tra tập đọc:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được và trả lời 1
đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Cho điểm trực tiếp HS
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm ra giấy dán bài lên bảng Đọc câu
minh hoạ GV cùng HS cả lớp nhận xét
-Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt theo thứ tự:
+ Câu đơn
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng quan hệ từ
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1HS đọc đề, lớp theo dõi
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu cụ thể
- 1HS làm vào giấy khổ to (hoặc bảng nhóm) Lớp làm bài vào vở
- 1HS báo cáo kết quả làm việc HS cả lớp nhận xét
Nối tiếp đọc câu mình đặt
4.Củng cố-dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung chính của từng bài tập đọc
TOÁN:
Luyện tập chung
I Mục tiêu :
+ Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc , quãng đường
+ Biết đổi đơn vị đo thời gian
+ Giáo dục HS yêu thích môn học
Trang 2II Hoạt động dạy và học :
1.Ổn định:
2 Bài cũ : + Gọi HS lên bảng làm bài tập 4
- Nhận xét sửa bài
3 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: (7 phút)
- GV gọi HS đọc bài toán và nêu yêu cầu của bài toán
- GV hướng dẫn HS : So sánh vận tốc của ô tô và xe máy
+ Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
+ Nhận xét sửa bài
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3 = 45 ( km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 ( km)
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là :
45 – 30 = 15 ( km)
Đáp số : 15 km.
Bài 2: (8 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài toán
+ Yêu cầu HS nêu công thức tìm vận tốc?
+ Gọi 1 HS giải trên bảng, lớp cùng thực hiện, nhận xét sửa bài
Bài giải:
* Lưu ý HS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút.
1250:2 =625(m/ phút) ; 1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được :
625 x 60 = 37500 (m) = 37,5 (km)
Bài 3: (7 phút)
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài toán Yêu cầu HS đổi đơn vị
15,75 km = 15750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 4: ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Lưu ý : Đổi đơn vị:
72 km / giờ = 72000 m / giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là :
2400 : 72000 =
30
1 (giờ)
30
1 giờ = 60 phút x
30
1 = 2 phút
- HS đọc đề – nêu công thức tính
- 1 HS làm trên bảng, lớp làm bài vào vở
+ Nhận xét sửa bài
+ 1 HS đọc
+ HS nêu công thức tính vận tốc
+ 1 HS làm trên bảng, nhận xét sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Giải – sửa bài đổi tập
- Học sinh đọc đề – nêu tóm tắt
- Giải – Sửa bài
3 Củng cố, dặn dò : + Gọi HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường và thời gian.
ĐẠO ĐỨC:
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (Tiết 1)
I Mục tiêu:
+ Học sinh có hiểu biết ban đầu , đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức này
quốc tế này
Trang 3+ Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa phương và ở nước ta.
* HS Kể được một số việc làm của các cơ quan Liên Hiệp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa phương
II Chuẩn bị: + Tranh, ảnh băng hình, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên
Hợp Quốc ở địa phương và ở VN
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Chiến tranh gây ra hậu quả gì?
H Để mọi người đều được sống trong hoà bình, trẻ em có thể làm gì?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Phân tích thông tin ( 12 phút)
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40, 41
H: Ngoài những thông tin trong SGK, em nào còn biết gì về tổ
chức LHQ?
- GV giới thiệu thêm cho HS xem 1 số tranh, ảnh về các hoạt
động của LHQ ở các nước, ở VN và ở địa phương
* Kết luận :
+ LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay.
+ Từ khi thành lập, LHQ đã có nhiều hoạt động vì hoà bình,
công lí và tiến bộ xã hội.
+ VN là một thành viên của LHQ.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT 1/ SGK) ( 20 phút)
- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến
trong BT1/ SGK
Kết luận: Các ý kiến đúng: c, d.
Các ý kiến sai: a, b, đ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS trả lời câu hỏi, em khác nhận xét và bổ sung
+ HS lắng nghe và quan sát tranh ảnh
+ Lớp lắng nghe
+ HS làm bài theo nhóm thảo luận các ý kiến
+ Thống nhất các ý đúng
+ 2 HS nêu ghi nhớ SGK
3 Củng cố, dặn dò : + GV nhận xét tiết học, dặn HS về tìm hiểu về tên của 1 số cơ quan LHQ ở VN,
về hoạt động của các cơ quan LHQ ở VN và ở địa phương em
Tôn trọng và hợp tác với các nhân viên LHQ đang làm việc tại địa phương em
Ngày soạn : 21/3/2010
Ngày dạy : Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2010
Chính tả : Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 2) I.Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc lấy điểm (Yêu cầu như tiết 1)
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
II.Chuẩn bị:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
III Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới :Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1.Kiểm tra đọc
Tiến hành tương tự tiết 1
Trang 4HĐ2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận bài làm của HS
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt, có vế câu viết
thêm khác của bạn
- Nhận xét và khen ngợi HS
Ví dụ về các câu ghép hoàn chỉnh:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên
trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ
chạy/chúng rất quan trọng/đồng hồ sẽ không chạy
nếu không có chúng.
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn
làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ
hỏng/chiếc đồng hồ sẽ chạy không chính xác/ chiếc
đồng hồ sẽ không hoạt động.
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống
trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi
người và mỗi người”
- HS đọc to thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm bài trên bảng phụ.HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/ sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Nối tiếp nhau đặt câu
4.Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về tiếp tục luyện đọc và học thuộc lòng để kiểm tra lấy điểm
TOÁN:
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
+ Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng đường
+ Thực hành giải toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
+ HS yêu thích môn học
II Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : + Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 ở tiết trước.
- Nhận xét sửa bài
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
* Huớng dẫn HS làm luyện tập
Bài 1: (8 phút) + Gọi HS đọc bài toán.
H: Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán? Chuyển động
cùng chiều hay ngược chiều nhau? 2 động tử ngược chiều nhau
+ GV vẽ sơ đồ lên bảng
A gặp nhau B
180 km
* Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường
180 km từ hai chiều ngược nhau
- GV hình thành công thức :
+ 1 HS đọc
+ HS trả lời
+ HS quan sát sơ đồ và vẽ sơ đồ vào vở
Trang 5t gặp = S : (v 1 + v 2 )
H: Muốn tìm thời gian 2 xe gặp nhau, ta làm như thế nào?
- Lấy quãng đường chia cho tổng của 2 vận tốc
+ Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
+ Nhận xét sửa bài
Bài giải:
Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau là :
180 : ( 54 + 36 ) = 2 ( giờ)
+ Phần b yêu cầu HS tự giải
Bài 2: (10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài toán
+ Yêu cầu HS nêu cách làm sau đó tự làm bài vào vở
* Nhận xét sửa bài:
Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là :
12 x 3,75 = 45 ( km)
Bài 3 : (1 0 phút)
+ GV yêu cầu HS nêu nhận xét về đơn vị đo quãng đường trong
bài toán Lưu ý HS phải đổi đơn vị quãng đường theo mét hoặc
đổi đơn vị đo vận tốc theo m/phút
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng giải, mỗi em làm một cách:
* Cách 1: 15 km = 15 000m
Vận tốc chạy của ngựa là :
15 000 : 20 = 750 ( m/ phút)
* Cách 2: Vận tốc chạy của ngựa là :
15 : 20 = 0,75 ( km/ phút)
0,75 km/ phút) = 750 m / phút)
+ HS đọc công thức tính
+ HS nhắc lại
+ 1 em lên bảng giải, lớp giải vào vở
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lần lượt nêu cách làm + 1 em lên bảng làm, nhận xét sửa bài
+ 1 HS đọc, HS nhận xét theo yêu cầu
+ 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm một cách
+ Nhận xét sửa bài
4 Củng cố, dặn dò : + GV nhận xét tiết học, dặn HS làm bài 4 ở nhà và chuẩn bị tiết sau.
Luyện từ và câu : Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 3) I.Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)
- Tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại, có tác dụng thay thế trong đoạn văn (BT2)
- HS khá , giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại , từ ngữ được thay thế
II.Chuẩn bị: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1.Kiểm tra đọc
Tiến hành tương tự tiết 1
HĐ2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc bài văn và câu hỏi cuối bài
- GV chia HS thành nhóm Y/cầu HS đọc thầm - 2HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.- 4 HS cùng đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
Trang 6và trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi cuối bài.
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn báo
cáo kết quả tìm hiểu bài
a)Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình
cảm của tác giả đối với quê hương
b)đều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?
c)Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài văn
d)Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có
tác dụng liên kết trong bài văn
-Yêu cầu HS phân tích các vế của câu ghép
Dùng dấu gạch chéo(/) để phân tích các vế câu
Gạch 1 gạch ngang dưới chủ ngữ, 2 gạch ngang
dưới vị ngữ
- 1HS khá điều khiển lớp trao đổi, trả lời câu hỏi
a) Những từ ngữ: đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
b)Những kỉ niệmtuổi thơ đã gắn bó tác giả với
quê hương
c) Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép
d)+ Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
+ Các từ được thay thế:
- Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi
- Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho mảnh đất cọc cằn
- Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hương
- 5HS lên bảng làm bài
4 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS tiếp tục luyện đọc và học thuộc lòng, xem trước bài sau
_
KHOA HỌC :
Sự sinh sản của động vật
I Mục tiêu :
+ Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
+ Có kĩ năng nhận biết sự sinh sản của một số loài động vật
+ Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị: GV : Hình vẽ trong SGK trang 112 , 113.
HSø: Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : H.Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ?
H Nêu bài học?
3 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Thảo luận (10 phút)
+ GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS
- Đa số động vật được chia làm mấy giống?
- Đó là những giống nào?
- Tinh trùng và trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào?
Cơ quan đó thuộc giống nào?
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
- Nêu kết quả của sự thụ tinh, Hợp tử phát triển thành gì?
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
* GV kết luận:
- Hai giống: đực, cái, cơ quan sinh dục đực (sinh ra tinh trùng).
- Cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng).
+ Các nhóm nhận nhiệm vụ + Thảo luận theo nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày + Lớp lắng nghe
Trang 7- Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là thụ tinh.
- Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể mới, mang đặc tính
của bố và mẹ.
Hoạt động 2: Quan sát (10 phút)
+ Cho HS quan sát tranh ảnh sưu tầm
- Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc
- Các con vật được đẻ ra thành con: voi, mèo, chó, ngựa vằn
* GV kết luân:
- Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau,
có loài đẻ trứng, có loài đẻ con.
Hoạt động 3:Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những
con vật đẻ con”
+ Chia lớp ra thành 4 nhóm, nhóm nào nói tên đúng và được
nhiều những con vật đẻ trứng và con là nhóm đó thắng
+ HS quan sát tranh ảnh đã sưu tầm
+ Trình bày
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm tham gia trò chơi củng cố kiến thức
4 Củng cố, dặn dò : + Gọi HS đọc bài học.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau “Sự sinh sản của côn trùng”.
Ngày soạn: 21/3/2010.
Ngày dạy: Thứ tư ngày 24 tháng 03 năm 2010
Tập đọc:
Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 4) I.Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc lấy điểm mức độ yêu cầu như tiết một
- Kể tên đúng các bài tập đọc là văn miêu tả học trong 9 tuần đầu của học kì II (BT2)
II.Chuẩn bị: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới :Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1.Kiểm tra đọc
Tiến hành tương tự tiết 1
HĐ2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS mở mục lục sách đẻ
tìm cho nhanh
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài vào bảng nhóm dán lên bảng GV
cùng HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và khen ngợi HS
Ví dụ : Dàn ý về các bài tập đọc
1.Phong cảnh đền Hùng:
-Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh (trước
đền, trong đền).
-1HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Các bài tập đọc là văn miêu tả: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
-1 HS đọc to thành tiếng trước lớp
- 3HS lập dàn ý của mỗi bài vào bảng nhóm, HS cả lớp làm vào vở bài tập
- 3HS báo cáo kết quả làm việc
Trang 8-Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh đền.
+ Bên trái là đỉnh Ba Vì
+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo
+ Phía xa là Sóc Sơn
+ Trước mặt là Ngã Ba Hạc
-Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền
+ Cột đá An Dương Vương
+ Đền Trung
+ Đền HaÏ, chùa Thiên Quang và đền Giếng
2.Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm
+ Hoạt động nấu cơm
-Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt
giải
3 Tranh làng Hồ
-Đoạn 1:Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ
và nghệ sĩ dân gian
-Đoạn 2: Sự độc đáo của nội dung tranh làng Hồ
-Đoạn 3: Sự độc đáo của kĩ thuật tranh làng Hồ
+ Em thích chi tiết, câu văn nào nhất, tại sao? - HS nối tiếp nhau trả lời.
4.Củng cố- dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà hoàn thành dàn ý và chuẩn bị bài sau
TOÁN:
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
+ Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng đường
+ Thực hành giải toán chuyển động cùng chiều
+ Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : + GV gọi 1 HS lên bảng giải lại bài tập 3
- Nhận xét sửa bài
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
* Huớng dẫn HS làm luyện tập.
+ GV yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động đều Viết công thức tính : v, s, t
Bài 1: ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán
H: Có mấy chuyển động đồng thời, chuyển động cùng chiều
hay ngược chiều?
+ GV giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trước,
xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe
đạp
* Tóm tắt :
Xe máy xe đạp
+ Vài HS nêu, lớp nhận xét bổ sung
+ 1 HS đọc
- Có 2 chuyển động đồng thời
- Chuyển động cùng chiều
+ HS lắng nghe
Trang 9
A 48 km B C
H: Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?
(khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và
xe máy là 0 km)
H: Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?
+ GV gọi 1 HS lên bảng giải, lớp nháp sau đó nhận xét sửa
bài
Bài giải:
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là :
36 – 12 = 24 ( km)
Thời gia để xe máy đuổi kịp xe đạp là :
48 : 24 = 2 ( giờ)
+ Câu b (tương tự) HS tự giải và nêu kết quả
Bài 2: ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán và nêu cách làm
+ Cho HS làm bài vào vở, 1 em giải trên bảng, lớp nhận xét
kết quả
Bài 3: (12 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán và tìm hiểu bài toán
* GV nêu : đây là bài toán ô tô đi cùng chiều với xe máy và
đuổi theo xe máy
H: Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?
H: Xe máy đã đi được bao nhiêu thời gian, vận tốc của xe máy
là bao nhiêu ?
H: Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?
H: Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy?
H: Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ? (giờ ô tô khởi hành cộng
với thời gian ô tô đi để đuổi kịp xe máy).
+ Gọi HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
+ Nhận xét sửa bài Bài giải:
Thời gian xe máy đi trước ô tô là :
11 giờ 7 phút – 8 giờ 7phút = 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ
36 x 2,5 = 90 (km)
Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là :
54 – 36 = 18 ( km)
Thời gian ô tô đuổi kịp xe máy là :
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc :
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút
Đáp số : 16 giờ 7 phút
+ HS trả lời
- Học sinh đọc đề và tóm tắt
- Nêu dạng toán
- Giải
- Cả lớp nhận xét
+ HS tự giải và đọc kết quả, nhận xét
+ 2 HS lần lượt đọc
+ HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi tìm cách giải
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
+ Nhận xét đổi chéo vở sửa bài + HS lắng nghe và thực hiện
4 Củng cố, dặn dò : + GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết sau.
KỂ CHUYỆN:
Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 5) I.Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả bài văn Bà cụ bán hàng nước chè Tốc độ viết khoảng 100 chữ / 15 phút
Trang 10- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một bà cụ ; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả
II.Chuẩn bị: - Giấy khổ to, bút dạ(hoặc bảng nhóm).
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới :Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 Viết chính tả:
a)Tìm hiểu nội dung bài văn
- Gọi HS đọc bài văn Bà cụ bán hàng nước chè
+ Nội dung chính của bài là gì?
b)Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
c)Viết chính tả.
d)Soát lỗi, chấm bài.
HĐ2 Viết đoạn văn:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 2
+ Đoạn văn Bà cụ bán hàng nước chè tả hình
dáng hay tính cách của bà cụ?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài ra giấy dán lên bảng, đọc đoạn
văn cảu mình GV cùng HS cả lớp nhận xét bổ
sung
- Cho điểm H S viết đạt yêu cầu
- Cho HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu
- 2HS đọc, lớp theo dõi
- Bài văn tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng
- HS nêu từ khó Ví dụ: tuổi giời, bạc trắng, tuồng chèo.
- 1HS đọc, lớp theo dõi
+ Đoạn văn tả hình dáng của bà cụ
+ Tả tuổi bà cụ
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng
- 1HS làm vào giấy khổ to, lớp làm vào vở
- 1HS báo cáo kết quả làm việc của mình, lớp theo dõi nhận xét
- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
5.Củng cố-dặn dò: - GV Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để kiểm tra lấy điểm và chuẩn bị bài sau
TẬP LÀM VĂN::
Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 6) I.Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học , tốc độ khoảng 115 chữ/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ , đoạn văn ; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ) , đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính , ý nghĩa cơ bản của bài văn , bài thơ
+ Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của bài tập 2
II.Chuẩn bị: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Ba tờ giấy phô tô 3 đoạn văn (Bài 2), VBT
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới :Giới thiệu bài, ghi đề.