I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I/ Mục tiêu : - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình Nêu được một số đặc điểm về bày đúng hình thức văn xuôi.. + Có số dân đông nhất.[r]
Trang 1TUẦN 20
Hai
10/1
TD
TD
TĐ
T
LS
Bài 39 Bài 40 Bốn anh tài (tt) Phân số
Chiến thắng Chi Lăng
KNS
TD TD LS TĐ T
Bài 39 Bài 40
Ôn tập Thái sư Trần Thủ Độ Luyện tập
Ba
11/1
CT
ĐL
LTVC
T
N-V: cha đẻ của chiếc lốp xe Đồng bằng Nam Bộ
LT về câu kể Ai làm gì?
PS và phép chia số tự nhiên
T CT LTVC
Châu Á ( Tiếp) N-V : Cánh cam lạc mẹ Diện tích hình tròn MRVT: Công dân
Tư
12/1
KC
TĐ
T
KH
KT
Kể chuyện đã nghe đã đọc Trống đồng Đông Sơn
PS và phép chia số tự nhiên Không khí bị ô nhiểm
VL và dụng cụ trồng rau,
NL
T KC KT TĐ KH
Luyện tập
Kể chuyện đã nghe đã đọc Chăm sóc gà
Nhà tài trợ đặc biệt CM
Sự biến đổi hoá học ( tiếp)
Năm
13/1
T
TLV
LTVC
ĐĐ
Luyện tập Miêu tả đồ vật (kt viết)
Mở rộng vốn từ: Sức khỏe Kính trọng biết ơn người KNS
ĐĐ T TLV LTVC
Em yêu quê hương ( tiết 2) Luyện tập chung
Kiểm tra viết ( tả người) Nối các vế ….bằng QHT
KNS, MT
Sáu
14/1
TLV
KH
T
SH
LT giới thiệu địa phương
BV bầu không khí trong
Phân số bằng nhau Tuần 20
KH T TLV SHL
Năng lượng
GT biểu đồ hình quạt Lập chương trình HĐ Tuần 20
KNS
Trang 2Thư hai, ngày 3 tháng 1 năm 2011 Tiết 1 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng :
C HĐDH :
Tập đọc
BỐN ANH TÀI ( tt )
I/ Mục đích – Yêu cầu -Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
-Hiểu ND : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
-Giáo dục kĩ năng sống:
+Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân (thấy được vẽ đẹp cao quí tài năng và tinh thần đoàn kết)
+Hợp tác (biết giúp đỡ nhau, cùng nhau khi làm việc)
+Đảm nhận trách nhiệm (biết tự tin, chủ động, hoàn thành tốt khi làm việc)
II>Phương tiện kĩ thuật Trình bày ý kiến cá nhân Đóng vai
III/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
Lich sử
CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO
VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 – 1954)
I/ Mục tiêu:
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”: “giặc đói”,”giặc dốt”,”giặc ngoại xâm”
-Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19-12 – 1946 toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
+Chiến dịch Điện Biên Phủ
II/ Đồ dùng dạy - học :
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Các hình minh hoạ SGK,
Phiếu HT của HS + HS: Chuẩn bị bài học
1phút 1 - HS :1 học sinh khá đọc toàn bài - GV : hướng dẫn HS lập bảng
thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu
5phút
2
- GV : Giới thiệu bài, hướng dẫn luyện đọc
- HS : Thảo luận nhóm
Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945 – 1954
8phút
3 - HS : Đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ - GV : Yêu cầu đại diện trình
Trang 3(Trình bày ý kiến cá nhân) bày kết quả,
nhận xét, kết luận ý kiến đúng ( như SGV trang 30)
- GV nhận xét kết luận
7phút
4
- GV : Yêu cầu HS đọc trong nhóm,
và thi đua giữa các nhóm ( Thảo luận nhóm)
HS : Trò chơi : Hái hoa dân chủ
HS từng nhóm trình bày kết quả câu hỏi
7 phút - HS : Đọc từng đoạn ,kết hợp tìm
hiểu bài
- Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ? Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh
em chống yêu tinh?
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh ?
- Nêu nội dung bài và đọc diễn cảm
-Phân vai đóng vai đọc theo nội dung bài
- GV : +Nhận xét,tuyên dương
7phút 7 -GV :Nhận xét đọc diễn cảm - HS : nêu ý nghĩa
3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
Tiết 2:
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng :
C HĐDH :
Toán
PHÂN SỐ
I - MỤC TIÊU : -Bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số và mẫu số
-Biết đọc, viết phân số
-Làm được Bt1, Bt2
-HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II.Đồ dùng dạy học:
Phiếu, SGK
Tập đọc
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn,đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu : Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh,công bằng không vì tình riêng
mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy - học :
+ GV : Tranh minh hoạ
1 phút 1 - GV : Chia hình tròn thành 6 phần - HS : HS khá giỏi đọc bài
Trang 4bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã
tô màu 5/6 hình tròn 5/6 được viết thành 5/6 7phút 2 - HS : đọc
5/6 được gọi là phân số HS nhắc lại - GV : hướng dẫn luyện đọc.
8phút 3 - GV : tương tự với các phân số ½; ¾; 4/7; rồi cho HS nhận xét - HS : Đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
- HS : Thực hành bài tập vào vở - GV : Yêu cầu HS đọc trong nhóm,
và thi đua giữa các nhóm
8phút
5
- GV : Chấm bài nhận xét - HS : Đọc từng đoạn và kết
hợp tìm hiểu bài
+ Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? + Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
7phút 6 - HS : Thực hành làm 3,4 - GV : Yêu cầu thi đọc phân vai Theo đoạn kịch theo phân vai 3Phút Dặn dò
- Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
Tiết 3 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
Lịch sử
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I/ Mục đích - yêu cầu:
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa lam sơn(tập trung vào trận Chi Lăng)
+Lê lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh (khởi nghĩ Lam sơn) Trận chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam sơn
+Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch
do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi lăng; kị binh ta nghênh chiến , nhử Liễu Thăng vào ải Khi kị binh của giặc vào ải , quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết , quân giặc hoảng loạn
và rút chạy
+Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh,
Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn,tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó
- Bài tập cần làm :1b,c ;2
;3a.HS khá,giỏi làm tất cả các bài tập
Trang 5B Đồ dùng
C.HĐDH :
chúng phải xin hàng va rút binh về nước
-Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+Thua trận ở trận Chi lăng và một số trận khác , quân Minh phải đầu hàng, rút về nước.Lê Lợi lên ngơi hồng đế(năm 1428) mở đầu thời Hậu Lê
-Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi(chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần)ø
-HS khá giỏi: name được vì sao quân
ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trơ, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm, giả vờ thua để nhử địc vảo ải, khi giặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bean sườn núi đồng loạt tấn cơng
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phĩng to
- Phiếu học tập của HS
- SGK
II/ Đồ dùng dạy - học : Phấn màu, bảng phụ
1 phút 1 - GV : trình bày bối cảnh dẫn đến trận
, cơng thức tính chu vi hình trịn Tính chu vi hình trịn biết: d = 6cm
; r = 2,5 cm
- HS : quan sát hình trong SGK và đọc các thơng tin trong bài để thấy được khung cảnh của Ải Chi Lăng
-Thảo luận nhĩm theo nội dung trong bài
-GV : Tổ chức hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các bài tập
- GV : Yêu cầu đại diện trình bày kết quả, GV nhận xét kết luận
- HS : thực hiện lần lượt các bài tập
- HS : Trả lời câu hỏi trong SGK
+ Khi quân Minh đến trước aÛi Chi Lăng, kị binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành động của kị quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh nhà Minh thua trận như
- GV : Quan sát hướng dẫn HS làm bài
Trang 6thế nào?
7phút
5
GV: Nêu câu hỏi cho HS thảo luận
- Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?
- Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh và nghĩa quân ra sao ?
- HS : Thực hành làm lần lượt các bài tập còn lại
7phút 6 - HS : Đọc phần bài học trong SGK - GV : Chữa bài, chấm bài
3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2011 Tiết 1 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng :
C HĐDH :
Chính tả
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng BT(2)b , BT (3)b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba tờ phiếu viết nội dung BT 2a và 3a
- Tranh minh hoạ hai truyện ở BT 3
Địa lí
CHÂU Á (tt)
I/ Mục tiêu : Nêu được một số đặc điểm về dân cư châu Á :
+ Có số dân đông nhất
+ Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng
- Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của
cư dân châu Á:
+ Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính,một số nước có công nghiệp phát triển
HS khá,giỏi:
+ Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Á
+ Giải thích được vì sao dân cư châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng
II/ Đồ dùng dạy - học : Quả địa cầu ; bản đồ các nước châu Á
- Tranh, ảnh về một số cảnh thiên nhiên châu Á
Trang 7TGian H.Động Hoạt động của GV - HS Hoạt động của GV - HS
1 phút 1 - GV : HD tìm hiểu bài viết chính tả
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
HS : Dựa vào bảng số liệu em hãy so sánh dân số châu Á với các châu lục khác ?
-so sánh mật độ dân số của châu Á
7phút 2 - HS: Đọc bài viết, nhận xét chính tả,
10phút 3 GV:Hướng dẫn HS nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng bài
- GV: Đọc bài cho HS viết bài vào vở
HS : xem lược đồ, và cho biết lược đồ thể hiện nội dung gì ?
HS làm việc theo nhóm hoàn thành bài tập :
7phút 4 - HS: viết bài vào vở , soát lỗi GV : Kết luận
-treo bản đồ và xác định các nước khu vực Đông Nam Á
- GV: HD học sinh làm bài tập chính
tả, chấm chính tả
yêu cầu bài tập 2b và 3b
- GV nhận xét
- HS : Tră lời những câu hỏi gv nêu
-đọc tên 11 nước trong khu vực
- HS: Làm bài tập, chữa bài
Bài 2b: Cày sâu cuốc bẫm
Mua dây buộc mình Thuốc hay tay đảm Chuột gặm chân mèo.
Bài 3b: thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc
ngài
-GV : Cùng HS nhânxét
3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
Trang 8Tiết 2 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng :
C HĐDH :
Địa lí
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I/.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nêu được một số đặt điểm tiêu biểu
về địa hình, đất đai, sông ngò của đồng bằng Nam Bộ:
+Đồng Bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê –công và sông Đồng Nai bồi đắp
+Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng
có nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo
-Chỉ được ví trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
-Quan sát hình, chỉ, tìm và kể tên một số sông lớn của đồng bắng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu
-HS khá giỏi:
+Giải thích tại sao sông Mê Công lại
có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông
+Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam
Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng
II/.CHUẨN BỊ:
Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
Bản đồ đất trồng Việt Nam
Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN.
I/ Mục tiêu:
- Biết qui tắc tính diện tích hình tròn
- Bài tập cần làm: Bài 1a,b;Bài 2a,b ;Bài 3.HS khá,giỏi làm tất cả các bài tập
II/ Đồ dùng dạy - học : +Bộ đồ dùng dạy học toán
+ HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ , com pa
1 phút 1 GV : yêu cầu HS quan sát hình ở góc
phải SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ
HS : Đọc giới thiệu công thức tính
diện tích hình tròn.
- HS : Quan sát và chỉ sông Mê Công - GV : Hướng dẫn học sinh
Trang 97phút 2 trên bản đồ thiên nhiên treo tường &
nói đây là một sông lớn của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do sông Mê Công & một số sông khác như: sông Đồng Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên
Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của đồng bằng Nam Bộ
Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
S = r x r 3,14
8phút 3 GV : chỉ lại vị trí sông MêCông,
sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ Việt Nam
-HS : theo dõi
HS nhắc lại quy tắc , công thức
7phút 4 - HS : Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê? - GV : Quan sát hướng dẫn HS làm bài
- hướng dẫn HS thực hiện : 8phút
5
GV : mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ
+BVMT: Ở địa phương ta cần bảo
vệ sông ngòi như thế nào?
- HS : Thực hành làm lần lượt các bài tập
7phút 6 - HS : Quan sát các hình tìm hiểu Nêu ND bài học - GV : Chữa bài, chấm bài
3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà.
Tiết 3 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
B Đồ dùng :
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI
LÀM GÌ ?
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU -Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dung câu kể Ai làm gì? Để nhận biết câu kể đó có trong đoạn văn (Bt1), xác định bộ phận CN, VN trong câu
kể tìm được (Bt2)
-Viết được đoạn văn có dùng câu kể
Ai làm gì? (Bt3)
-HS khá giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, câu kể đã học (Bt3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
CHÍNH TẢ
CÁNH CAM LẠC MẸ.
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT,trình bày đúng hình thức bài thơ
- Làm được BT2a/b
II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
Trang 10C HĐDH :
Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu
Tranh: cảnh làm trực nhật lớp
để gợi ý viết đoạn văn
+ HS: Vở chính tả
1 phút 1 HS đọc nội dung
- làm việc nhóm để tìm câu kể kiểu
“Ai, làm gì?”
- Gạch dưới các câu tìm được bằng bút chì
- GV : Gọi hs đọc bài chính tả
- GV nhận xét
- chốt lại lời giải đúng: câu 3,4,5,7
- HS: Đọc bài viết, nhận xét chính tả, …
-GD BVMT: GD tình cảm yêu quý loài vật trong môi trường thiên nhiên,nâng cao ý thức BVMT.
- HS : Làm việc cá nhân bài 1,2 ,3,4 vào phiếu BT
- GV : Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- GV : đọc cho học sinh viết 7phút 4 GV: gợi ý: Có thể viết ngay vào phần
thân bài, kể công việc cụ thể của từng người sau để chỉ ra đâu là câu kiểu “Ai, làm gì?”
- HS: Tiếp tục viết bài, soát lỗi
8phút 5 .- HS : Làm phần luyện tập vào vở - GV: HD học sinh làm bài tập chính tả, chấm chính tả 7phút 6 - GV : Quan sát kiểm tra, nhận xét - HS: Làm bài tập, chữa bài
3Phút Dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà.
Tiết 4 :
Môn
Tên bài
A Mục tiêu :
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ
TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU : -Biết được thong của phép chia là một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác O) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
-Làm được Bt 1, Bt2(2 ý đầu), Bt3
-HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN.
I/ Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1);xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ;nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3,BT4)
- HS khá,giỏi làm được BT4
và giải thích lí do không thay được
từ khác