YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thêm một số từ ngữ kể cả tục ngữ, từ Hán Việt nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng chí theo hai nhóm nghĩa BT1; hiểu n[r]
Trang 1Tập đọc Tiết 23: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vươn lên trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng * Câu hỏi 3 SGK
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: - Tranh minh họa nội dung bài trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Có chí thì nên
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Em biết gì về
nhân vật trong tranh minh họa ?
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: Phát âm: trắng tay,
độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng,
- GV đọc mẫu: diễn cảm toàn bài,
giọng kể, sảng khoái,
b Tìm hiểu bài:
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào ?
- Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái
Bưởi đã làm những công việc gì ?
- Tìm động từ có trong đoạn 1, 2
- Đặt câu với từ thịnh vượng
Câu 2: BTB đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức…
- Theo em, một người được coi là
bậc anh hùng kinh tế cần có những
phẩm chất nào ?
- Theo em nhờ đâu Bạch Thái Bưởi
thành công ?
- Nội dung chính của bài này là gì ?
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cách đọc
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Đây là Ông chủ công ti Bạch Thái Bưởi người được mệnh danh
là Vua tàu thuỷ
- Một học sinh giỏi đọc Từng
cá nhân đọc từ khó Đọc truyền điện cả bài 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải)
- Đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời:
… Mồ côi cha từ nhỏ, sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi…
… Ông làm thư kí , sau buôn
gỗ, buôn ngô, mở hiệu …
- HS tìm từ
- Đặt câu: Quê hương em ngày càng thịnh vượng hơn xưa
- Thảo luận nhóm 2
A có ý chí vươn lên …
B Có tài quản lí công việc…
C Biết tranh thủ sự ủng hộ …
D Biết làm giàu … đất nước
E Tất cả các phẩm chất trên
- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng,
- Ca ngợi ông giàu nghị lực, có
ý chí vươn lên
- 4 HS đọc cá nhân
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
- Đọc lại đề bài
Đánh vần 1 câu
- Đọc theo bạn
3 Củng cố: Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Qua bài đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi ?
4 Dặn dò: Đọc thuộc bài để làm văn Đọc trước bài Vẽ trứng Lop4.com
Trang 2Tuần: 12 Ngày soạn: 6 -11 - 2011 Ngày giảng: 7 - 11 - 2011
Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, một tổng với 1 số
- Làm BT1; BT2a1ý, b1ý; BT3
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 2, 3/ 65
2 Bài mới: a Giới thiệu:
b Quy tắc một số nhân với một
tổng
- Ghi biểu thức 4 x (3 + 5) và chỉ
4 là một số (3 + 5) là một tổng Vậy
biểu thức 4 x (3 + 5) có dạng tích
của một số nhân với một tổng
- Nêu: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
* Vậy khi thực hiện nhân một số
vớii một tổng ta làm thế nào ?
- GV y/c HS nêu lại quy tắc một
số nhân với một tổng
Bài 1: Hỏi: Bài tập y/c chúng ta
làm gì ?
- Hỏi: Chúng ta phải tính giá trị
biểu thức như thế nào ?
- Y/c HS tự làm bài
Bài 2: Bài tập a yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- GV hướng dẫn cách làm
38 x 6 + 38 x 4
- GV y/c HS tính giá trị của biểu
thức theo 2 cách
Bài 3: Giá trị của 2 biểu như thế
nào ? Biểu thức thứ nhất và biểu
thức thứ 2 có dạng như thế nào ?
- GV y/c HS ghi nhớ quy tắc nhân
một tổng với một số
Bài 4: Vì sao có thể viết:
36 x 11 = 36 x (11 + 1)
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c
- HS lắng nghe
* Ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- BT y/c chúng ta tính giá trị của biểu thức
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360
5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62) = 5 x 100 = 500
- Làm bảng con + Một tổng nhân với một số + Tổng của 2 tích
(3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 Hai biểu thức này bằng nhau
- HSG làm bài 4 và bài 2, 3cột 2
26 x 11 = 26 x (10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
- Cộng không nhớ trong phạm vi 30
- Trừ không nhớ trong phạm vi 30
3 Củng cố: Nêu lại tính chất một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một số
4 Dặn dò: Về làm bài tập 2/ 66 Lop4.com
Trang 3Khoa học Tiết 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Hình trang 48, 49 SGK Sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ
đâu ra ?
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
HĐ1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
- Cho HS thảo luận nhóm theo định hướng
- Y/c HS quan sát hình minh họa trang 48
SGK thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Những hình nào đuợc vẽ trong sơ đồ ?
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
+ Hãy mô tả hiện tượng đó ?
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên và giảng
- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- GV kết luận (vừa nói vừa chỉ vào sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước)
HĐ2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- GV giao nhiệm vụ cho HS như y/c ở mục
vẽ trang 49 SGK
- HS hoàn thành bài tập y/c trong SGK trang
49 2 HS trình bày với nhau về kết quả làm
việc cá nhân
- GV gọi một số HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay
- Hiện tượng trái đất nóng lên sẽ ảnh hưởng
gì đến vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
? Em đã làm gì để tiết kiệm nước và bảo vệ
nguồn nước
- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
- Tiến hành hoạt động nhóm:
+ Quan sát thảo luận
và trả lời các câu hỏi
Sau đó một nhóm thảo lên trình bày trước lớp (vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ)
…Mây trắng và mây đen Mưa từ đám mây đen rơi xuống Các mũi tên…Bay hơi, ngưng tụ mưa của nước
- HS làm việc cả
- HS tự hoàn thành bài tập của mình
- HS lên trình bày sản phẩm của mình
- HS nêu
- Liên hệ thực tế
- Tham gia thảo luận nhóm
- Tham gia cùng bạn
3 Củng cố: Thi hát kể chuyện về hiện tượng thiên nhiên
4 Dặn dò: Vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nước mang cây trồng từ tiết trước.Lop4.com
Trang 4Tuần: 12 Ngày soạn: 6 -11 - 2011 Ngày giảng: 8 - 11 - 2011
Tập làm văn Tiết 23: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III)
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: 2 cách kết bài (BT, I, 4)/
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc mở bài gián
tiếp Hai bàn tay
2 Bài mới:
a Có những cách mở bài nào ?
Bài 1, 2: Gọi 2 HS đọc nối tiếp truyện
Ông Trạng thả diều.
Cả lớp đọc thầm trao đổi và tìm đoạn
kết truyện
- Gọi HS phát biểu - Nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS làm việc theo nhóm
* Câu chuyện này làm cho em thấm
thía lời dạy của ông cha: Người có chí thì
nên, nhà có nền thì vững./ …
Bài 4: Gọi HS đọc y/c
- GV treo bảng phụ viết sẵn 2 đoạn kết
bài để HS so sánh
Hỏi: Thế nào là kết bài mở rộng, không
mở rộng
b Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung
HS cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu
hỏi: Đó là những kết bài theo cách nào ?
Vì sao em biết ?
Bài 2: Y/c HS tự làm bài
Bài 3: Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài GV sửa lỗi dùng từ,
lỗi ngữ pháp cho từng HS
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- Có 2 cách
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Lắng nghe
- Trả lời theo ý hiểu
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 5 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở bài 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
- HS vừa đọc kết bài nói kết bài theo cách nào
- Nêu miệng
- Viết vào VBT
- 5 đến 7 HS đọc kết bài của mình: Câu chuyện nói về
sự khảng khái, chính trực của
Tô Hiến Thành được truyền tụng mãi mãi đến muôn đời sau Những người như ông làm cho cuộc sống của chúng
ta tốt đẹp hơn…
- Đọc một câu theo bạn
- Thảo luận cùng bạn
- Đọc theo bạn
3 Củng cố: Có những cách kết bài nào ?
4 Dặn dò: Chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết bằng cách xem trước bài trang 124 SGK.Lop4.com
Trang 5Toán Tiết 58: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân 1 số với 1 tổng (hiệu) trong thực hành tính nhanh Làm BT1(dòng 1); BT2: a, b (dòng 1); BT4 (chỉ tính chu vi)
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 3/ 68
2 Bài mới:
a Bài tập dành cho hs giỏi:
Tính nhanh: 385 x 485 + 386 x 515
16 x 48 + 8 x 48 + 16 x 28
Bài 1: GV nêu y/c bài tập sau đó
cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Hãy tính giá trị của biểu thức
bằng cách thuận tiện
Hỏi: Theo em trong 2 cách làm trên,
cách nào thuận tiện hơn
- GV y/c HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- Phần b y/c chúng ta làm gì ?
- Hãy tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện
Hỏi: Cách làm trên thuận tiện hơn
cách chúng ta thực hiện các phép tính
nhân trước, phép tính cộng sau ở điểm
nào ?
- GV y/c HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
Bài 4 ý1: Muốn tính chu vi hình
chữ nhật ta làm như thế nào ?
Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
làm như thế nào ?
- GV y/c HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng thực hiện
- HSG là và làm bài 1 dòng 2
Bài 2b dòng 2 bài 3 và bài 4 ý 2
- Phân tích thừa số thứ hai
413 x 21 = 413 x (20 + 1) = 413 x 20 + 413 x 1 = 8260 + 413 =
- HS áp dụng tính chất nhân một số với một tổng (một hiệu)
- Làm bảng con
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
134 x 4 x 5 = 134 x 20 = 2680
5 x 36 x 2 = 36 x 2 x 5 = 36 x 10 = 360
- Tính theo mẫu
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào giấy nháp
137 x 3 + 137 x 97
= 137 x (3 + 97)
= 137 x 100 = 13700
- HS làm bài vào VBT, sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS lên bảng làm bài Chiều rộng hình chữ nhật là:
180 : 2 = 80 (m) Chu vi hình chữ nhật là:
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
- Đọc xuôi, ngược các số từ
20 đến 30
- Thực hiện trừ trong phạm vi
30 không nhớ
3 Củng cố: Cho phép tính 427 x (25 + 34) Phép tính nào dưới đây có kết quả giống
phép tính trên
A 427 x (25 + 43) B 427 x 25 + 427 x 34 D 427 x (34 + 52)
4 Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 2/ 68 và chuẩn bị bài sauLop4.com
Trang 6Tuần: 12 Ngày soạn: 6 - 11 - 2011 Ngày giảng: 9 - 11 - 2011
Luyện từ và câu Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực(BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) và chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Nội dung các BT1, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Đặt 2 câu có sử
dụng tính từ, gạch chân dưới tính từ
2 Bài mới:
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài và nội dung
- Chí có nghĩa là rất, hết sức
- Chí có nghĩa là bền bỉ theo đuổi một
mục đich tốt đẹp
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi
- Gọi HS phát biểu bổ sung
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS chơi trò chơi Rung chuông
vàng, làm bài vào bảng con
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn thành
Bài 4: Y/c HS trao đổi thảo luận về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ
- Giải nghĩa đen cho HS
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức
b) Nước là mà vã nên hồ …
b) Có vất vả mới thành nhàn
- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung
cho đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Nhận xét, kết luận và ý nghĩa của
từng câu tục ngữ
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm trên phiếu HS dưới lớp làm vào vở nháp
Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
Ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- 2 HS ngồi cùng bàn trao, thảo luận và trả lời câu hỏi
Câu a: nghĩa của từ: kiên trì Câu b: đúng
Câu c: kiên cố Câu d: chí tình, chí nghĩa
- Tham gia chơi
- Thứ tự điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
- 2 HS ngồi cùng bàn học, thảo luận với nhau về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
- HS tự do phát biểu ý kiến
- Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, tài …
- Từ tay không mà dựng nổi cơ
đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường
- Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, …
- Đọc
1, 2 từ theo bạn
- Nhắc lại
1 câu
- Tham gia cùng bạn
- Nói theo bạn
1 câu
3 Củng cố: Nêu lại bài tập 1 và 3
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và các câu tục ngữ.Lop4.com
Trang 7Toán Tiết 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách thực hiện nhân với số có 2 chữ số
- Biết giải các bài toán có liên quan đến phép nhân với số có 2 chữ số
- Làm BT1(a, b, c); BT3
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 2/ 68
2 Bài mới:
a Phép nhân 36 x 23
- Viết lên bảng phép nhân 36 x 23
- Y/c HS áp dụng tính chất một số
nhân với một tổng để tính
- Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ?
- Để tránh phải thực hiện nhiều bước
như trên, người ta tiến hành đặt tính và
thực hiện tính nhân theo cột dọc
- GV hướng dẫn đặt tính
- Y/c HS nêu lại từng bước nhân
* 108 gọi là tích riêng thứ nhất
* 72 gọi là tích riêng thứ hai Tích
riêng thứ hai viết lùi sang bên trái một
cột vì nó là 72 chục Nếu viết đầy đủ thì
phải là 720
Bài 1: BT y/c chúng ta làm gì ?
- HS làm tương tự như với phép nhân
36 x 23
- GV chữa bài và Y/c 3 HS lần lượt
nêu cách tính của từng phép tính nhân
- GV nhận xét
Bài 2: BT y/c chúng ta làm gì ?
- GV y/c HS làm bài, nhắc HS đặt tính
ra giấy nháp
Bài 3: GV y/c HS đọc đề bài, sau đó
tự làm bài
- GV chữa bài trước lớp
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c của GV
HS tính:
36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108
= 828
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực hiện vào giấy nháp
x - HS nêu như SGK 23
36
108 72 828
- Đặt tính rồi tính, HS nêu:
x x x 53
86
44
33
24 157
258 132 628
430 132 314
4558 1452 3768
HSG làm Bài tập 2 SGK và
bài tập 3 VBT Thay giá trị a vào rồi tính
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
25 quyển vở có số trang là:
48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số: 1120 trang
- Thực hiện đếm
từ 20 đến 30
- Thực hiện trừ không nhớ trong phạm vi 30
3 Củng cố: Phép tính 1122 x 19 có kết quả là:
A 11220 B 21218 C 11318
4 Dặn dò: Dặn dò HS về nhà làm bài tập 1, 3/ 69, chuẩn bị bài sauLop4.com
Trang 8Tuần: 12 Ngày soạn: 6 -11 - 2011 Ngày giảng: 10 - 11 - 2011
Khoa học Tiết 24: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt: Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại Nước sử dụng trong cuộc sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Hình trang 50, 51 SGK
- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tư liệu về vai trò của nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong TN
2 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với sự
sống của con người
- Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm 1 nội dung
Nội dung 1: Điều gì xảy ra nếu cuộc sống
của con người thiếu nước ?
Nội dung 2: Điều gì sẽ xảy ra khi cây cối
thiếu nước ?
Nội dung 3: Nếu không có nước thì động vật
sẽ ra sao ?
- Các nhóm có cùng nội dung bổ sung nhận
xét
- Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết trang 50
HĐ2: Vai trò của nước trong một số hoạt
động của con người
- Tiến hành hoạt động cả lớp
- Trong cuộc sống hằng ngày con người cần
nước vào những việc gì ?
- GV ghi nhanh các ý kiến
- Nhu cầu sử dụng nước của con người chia ra
làm 3 loại đó là những loại nào ?
- Y/c HS sắp xếp các dẫn chứng sử dụng
nước của con người vào cùng nhóm
- Gọi 6 HS lên bảng, chia làm 3 nhóm, mỗi
nhóm 2 HS, 1 HS đọc cho 1 HS ghi lên bảng
+ Đọc mục bạn cần biết trang 51 SGK
- 2 HS lên bảng vẽ
- Tiến hành thảo luận nhóm, báo cáo kết quả thảo luận
…mất 10- 20% nước trong cơ thể thì sinh vật
sẽ chết Nước giúp hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo các chất cần …giúp thải các chất thừa, độc hại, là môi trường sống của nhiều động vật và thưc vật
- Hoạt động cá nhân
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS tự sắp xếp vào giấy nháp
… Vai trò của nước trong vui chơi giải trí:
… Nước trong sản xuất nông nghiệp:
… nước trong sản xuất công nghiệp:
- Tham gia thảo luận nhóm
- Nhắc
1 câu theo bạn
3 Củng cố: Hãy điền các từ sau: hòi hộp, kích thích, khó ngủ vào chỗ trống:
Cà phê và chè là những chất … Điều đó có nghĩa là, khi uống các thứ nước ấy nó sẽ
là cho em có tâm trạng lo lắng, …, thao thức và thường rất …
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
Lop4.com
Trang 9Tập làm văn Tiết 24: KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài: Về tấm lòng nhân hậu, giàu nghị lực; có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc)
- Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu)
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Bảng lớp viết đề bài, dàn ý vắn tắt của một bài văn
KC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở, bút của HS
2 Thực hành viết:
Đề 1 Hãy tưởng tượng và kể một
câu chuyện có 3 nhân vật: bà mẹ ốm,
người con hiếu thảo và một bà tiên
Đề 2: Kể lại chuyện Ông trạng thả
diều theo lời kể của Nguyễn Hiền Chú
ý kết bài theo lối mở rộng
Đề 3: Kể lại chuyện Vẽ trứng theo
lời kể của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Chú ý
mở bài theo cách gián tiếp
* Hoặc chọn 1 trong 3 đề ở sách giáo
khoa
Đề 1: Kể một câu chuyện em đã
được nghe hoặc được đọc về một người
có tấm lòng nhân hậu
Đề 2: Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt
của đrây-ca bằng lời của cậu bé
An-đrây-ca
Đề 3: Kể lại câu chuyện “Vua tàu
thủy” Bạch Thái Bưởi bằng lời của một
chủ tàu người Pháp hoặc Hoa
* Nhắc nhở học sinh làm bài vào vở
- Chú ý trình bày bài sạch đẹp, đúng
chính tả có đầy đủ bố cục của bài kể
chuyện
- Theo dõi học sinh làm bài
- Thu vở chấm
- Để dụng cụ lên bàn
- Đọc đề bài
- Nêu đề bài mình chọn
- Đề bài đó có nhân vật nào ?
- Bài em kể khuyên em điều gì ?
- Học sinh làm bài vào vở
- Viết
đề bài vào vở
3 Củng cố: đọc bài văn hay
4 Dặn dò: Về tập kể lại câu chuyện cho gia đình nghe.
Lop4.com
Trang 10Tuần: 12 Ngày soạn: 6 - 11 - 2011 Ngày giảng: 11 - 11 - 2011
Luyện từ và câu Tiết 24: TÍNH TỪ (tt)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ ngữ chỉ mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước đầu tìm được một số từ ngữ chỉ mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được(BT2,3 mục III)
II ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Viết sẵn nội dung BTIII.1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Đặt 2 câu nói về ý chí, nghị lực của
con người Đọc thuộc từng câu tục ngữ và
nói ý nghĩa của từng câu
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: Y/c trao đổi, thảo luận và trả lời
- Gọi HS phát biểu, nhận xét đến khi có
câu trả lời đúng
+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc
điểm của tờ giấy ?
Bài 2: Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS thảo luận cặp đôi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, đến khi có câu trả lời
đúng
Hỏi: Có những cách nào thể hiện mức
độ của đặc điểm, tính chất ?
3 Ghi nhớ:* Gọi HS đọc ghi nhớ
4 Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
Bài 2: Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi và tìm từ
- Gọi HS dán phiếu lên bảng và cử đại
diện đọc các từ vừa tìm được
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Kết luận các từ đúng
Bài 3: Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS đặt câu và đọc y/c của mình
- 2 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới trao đổi, thảo luận để tìm câu trả lời
Mức độ trung bình: trắng Mức độ thấp: trăng trắng Mức độ cao: Trắng tinh
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
- Trả lời theo ý hiểu của mình
Thêm từ rất- rất trắng Tạo ra phép so sánh: hơn, nhất- trắng hơn, trắng nhất
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trả lời cá nhân: đậm, ngọt, rất, lắm, ngà, ngọc, ngà ngọc, hơn, hơn, hơn, hơn
- HS trao đổi tìm từ ghi vào phiếu, báo cáo kết quả thảo luận: đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, Rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá,
Đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ hơn son, đỏ như son
- Lần lượt HS đặt câu mình đặt
- Cho quan sát tranh và nêu màu sắc của tranh
- Tham gia thảo luận cùng bạn
- Nhắc lại 2, 3 từ
3 Củng cố: Truyền điện các tính từ với các sắc độ khác nhau.
- Thế nào là tính từ ? cho ví dụ
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau.Lop4.com