LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 1 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 1 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Trang 3Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN
1 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN
KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 1 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
I MỤC TIÊU: Sau bài HS có thể:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống
- Kể được những điều kịên về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II ĐỒ DÙNG:
- GV: Hình minh hoạ SGK ; HS: Phiếu học tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A- Giới thiệu chương trình học.
( 3’)
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi bảng ( 1’)
2- Tìm hiểu nội dung:( 28’)
*HĐ 1: Con người cần gì để sống?
-Nghe GV giới thiệu
- HS đọc SGK thảoluận
- Con người cần phải
Trang 5+ Hàng ngày chúng ta không được
sự quan tâm của gia đình bạn bè
thì
KL: Để sống và phát triển con
người cần những điều kiện vật
chất như: Không khí, thức ăn,
nước uống
Những điều kiện tinh thần, văn
hoá, xã hội như: Tình cảm gia
*HĐ 2: Những yếu tố cần cho sự
sống của con người
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK?
+ Con người cần những gì cho
ốm, cần có tình cảmvới mọi người tronggia đình, bạn bè, làngxóm
- Khó chịu, đói, khát
và mệt
- Chúng ta sẽ thấybuồn và cô đơn
- HS nghe
- HS quan sát hìnhđọc SGK trả lời
- Cần ăn uống, thởxem ti vi, đi học, đượcchăm sóc khi ốm, tìnhcảm gia đình, các hoạtđộng vui chơi
- HS trình bày + HSkhác nhận xét
- HS quan sát tranh trảlời
+ Giống như động vật
và thực vật con ngườicần : Không khí ,
Trang 6+ Hơn hẳn động vật và thực vật
con người cần gì để sống?
KL: Ngoài những yếu tố mà động
thực vật đều cần con người còn
cần các điều kiện về tinh thần, văn
hoá, xã hội và những tiện nghi
+ Phát các phiếu có hình túi cho
HS yêu cầu khi đi du lịch đến
hành tinh khác hãy suy nghĩ xem
nên mang theo những gì?
- HS nghe GV phổbiến cách chơi
- Tiến hành trò chơitheo HD của GV HStrả lời:
VD : Tối thiểu mỗi túiphải có: Nước, thức
ăn, quần áo
Ngoài ra có thể mangtheo nhiều thứ khác:Đèn pin giấy bút
- HS đọc mục bạn cầnbiết SGK
- GV nhận xét đánhgiá giờ học
- HS học ở nhà vàchuẩn bị bài sau
Trang 7II ĐỒ DÙNG: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 / M đ u: ở đầu: ầu: - Ki m tra ểm tra đồ dùng học đồ dùng học dùng h c ọc
t p ập.
2/ Bài m i ới
1 / gi i thi u bài: ới ệu bài:
- GVgi i thi u và ghi t a bài ới thiệu và ghi tựa bài ệu và ghi tựa bài ựa bài.
2 / Bài gi ng ảng
Ho t đ ng 1: ạt động 1: ộng 1: làm viêc c l p ả lớp ới thiệu và ghi tựa bài.
- GV gi i thi u v trí c a ới thiệu và ghi tựa bài ệu và ghi tựa bài ị trí của đất nước ủa đất nước đất nước t n ưới thiệu và ghi tựa bài c
ta các c dân m i vùng (d a và b n ư ở mỗi vùng (dựa và bản ỗi vùng (dựa và bản ựa bài ả lớp.
Trang 8Ho t đ ng 2: ạt động 1: ộng 1: làm vi c nhóm ệu và ghi tựa bài.
- GV phát cho m i nhóm 1tranh, nh ỗi vùng (dựa và bản ả lớp.
v c nh sinh ho t c a m t dân t c ề cảnh sinh hoạt của một dân tộc ả lớp ại (vị trí, dân cư ) ủa đất nước ột dân tộc ột dân tộc
nào ó m t vùng, yêu c u HS tìm đ ở mỗi vùng (dựa và bản ột dân tộc ầu HS tìm
hi u và mô t b c tranh ho c nh ểm tra đồ dùng học ả lớp ức tranh hoặc ảnh ặc ảnh ả lớp.
ó.
đ
- GV k t lu n; m i dân t c s ng trên ết luận; mỗi dân tộc sống trên ập ỗi vùng (dựa và bản ột dân tộc ống.
t n c VN có nét v n hoá riêng song
đất nước ưới thiệu và ghi tựa bài ăn hoá riêng song
u có cùng m t T Qu c, m t l ch
đề cảnh sinh hoạt của một dân tộc ột dân tộc ổ Quốc, một lịch ống ột dân tộc ị trí của đất nước
s VN ử VN
Ho t đ ng 3: ạt động 1: ộng 1:
-Làm vi c c l p ệu và ghi tựa bài ả lớp ới thiệu và ghi tựa bài.
- GV đặc ảnh t v n ất nước đề cảnh sinh hoạt của một dân tộc Đểm tra đồ dùng học ổ Quốc, một lịch : T qu c ta ống.
t ươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha đẹp như ngày hôm nay, ông cha i p nh ngày hôm nay, ông cha ư
ta ã trãi qua hàng ngàn n m d ng đ ăn hoá riêng song ựa bài.
n ưới thiệu và ghi tựa bài c và gi n ữ nước Em nào có thể kể ưới thiệu và ghi tựa bài c Em nào có th k ểm tra đồ dùng học ểm tra đồ dùng học
c m t s ki n ch ng minh
được một sự kiện chứng minh ột dân tộc ựa bài ệu và ghi tựa bài ức tranh hoặc ảnh
i u ó?
đ ề cảnh sinh hoạt của một dân tộc đ
- GV k t lu n ết luận; mỗi dân tộc sống trên ập.
Ho t đ ng 3: ạt động 1: ộng 1:
- Làm vi c c l p ệu và ghi tựa bài ả lớp ới thiệu và ghi tựa bài.
- GV h ưới thiệu và ghi tựa bài ng d n cách h c, các em ẫn cách học, các em ọc
c n t p quan sát s v t , hi n ầu HS tìm ập ư ập ệu và ghi tựa bài.
t ược một sự kiện chứng minh ng, thu th p tìm ki m tài li u ập ết luận; mỗi dân tộc sống trên ệu và ghi tựa bài.
l ch s , a lí, m nh d ng nêu th c ị trí của đất nước ử VN đị trí của đất nước ại (vị trí, dân cư ) ại (vị trí, dân cư ) ắc
m c ắc đặc ảnh t câu h i tìm câu tr l i ỏi tìm câu trả lời ả lớp ời
- Dân c có 54 dân t c ư có 54 dân tộc ộng 1:
- 2 - 3 em lên xác đ nh ị trí: VN có phần (t nh H i D ng) ỉnh Hải Dương) ảng ư có 54 dân tộc ơng)
- C l p nh n xét ảng ới ận xét
- Các nhóm làm vi c sau ệu bài:
đó trình bày tr c l p ư có 54 dân tộc ới ới
- HS phát bi u ý ki n ển, hìmh chữ S, ến
- HS l ng nghe ắc lại.
- V thiên nhiên và con ền, các hải đảo,
ng i Vi t Nam bi t ư có 54 dân tộc ời Việt Nam biết ệu bài: ến ông cha ta có nh ng ữ S,
Trang 9- V y môn l ch s và a lí l p 4 giúp ập ị trí của đất nước ử VN đị trí của đất nước ới thiệu và ghi tựa bài.
các em hi u bi t gì? ểm tra đồ dùng học ết luận; mỗi dân tộc sống trên
- GV rút ra n i dung bài h c nh SGK ộng 1: ọc như SGK ư có 54 dân tộc
- HS nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến
bộ, được mọi người yêu mến; hiểu được trung thực trong họctập là trách nhiệm của Hs
- Giáo dục HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Điều chỉnh: Mục ghi nhớ câu 1: Thay từ tự trọng bằng các
biểu hiện cụ thể; ý c bài tập 2 thay là: Trung thực trong học
tập được mọi người tin yêu - Bỏ bài tập 5
*Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán
Trang 10thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương
án: tán thành và không tán thành.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ sách vở của HS 2) Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn nội dung bài:
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
* Hoạt động 1:HS thảo luận nhóm
đôi đôi
(tình huống/ SGK- trang 3)
- Gọi HS đọc nội dung tình
huống Quan sát tranh SGK
- GV cho HS thảo luận câu hỏi
- Các nhóm lên trìnhbày
- Cả lớp trao đổi thảoluận
- HS lắng nghe
-1HS nêu yêu cầu
- 2 - 3 HS trả lời Lớptrao đổi chất vấn
- thảo luận nhóm 4, mỗi
Trang 11- 3 HS nhắc lại.
- Một số em nhắc lại nộidung ghi nhớ
- Liên hệ thực tế
Buổi chiều: Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2014
Lớp 4A 1.Khoa học
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (4)
I MỤC TIÊU: Sau bài HS có thể:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống
- Kể được những điều kịên về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II ĐỒ DÙNG:
Trang 12- GV: Hình minh hoạ SGK ; HS: Phiếu học tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A- Giới thiệu chương trình học.
( 3’)
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi bảng ( 1’)
2- Tìm hiểu nội dung:( 28’)
+ Hàng ngày chúng ta không được
sự quan tâm của gia đình bạn bè thì
KL: Để sống và phát triển con
người cần những điều kiện vật chất
như: Không khí, thức ăn, nước
uống
Những điều kiện tinh thần, văn hoá,
xã hội như: Tình cảm gia
*HĐ 2: Những yếu tố cần cho sự
sống của con người
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK?
+ Con người cần những gì cho cuộc
-Nghe GV giới thiệu
- HS đọc SGK thảoluận
- Con người cần phải
có không khí, thức ăn,nước uống, cần hiểubiết, chữa bệnh khi bị
ốm, cần có tình cảmvới mọi người tronggia đình, bạn bè, làngxóm
- Khó chịu, đói, khát
và mệt
- Chúng ta sẽ thấybuồn và cô đơn
- HS nghe
- HS quan sát hìnhđọc SGK trả lời
- Cần ăn uống, thởxem ti vi, đi học, đượcchăm sóc khi ốm, tình
Trang 13thực vật đều cần con người còn cần
các điều kiện về tinh thần, văn hoá,
xã hội và những tiện nghi khác
*HĐ 3: Trò chơi:
+ Cách tiến hành:
Giới thiệu trò chơi và phổ biến
cách chơi
+ Phát các phiếu có hình túi cho
HS yêu cầu khi đi du lịch đến hành
tinh khác hãy suy nghĩ xem nên
- HS trình bày + HSkhác nhận xét
- HS quan sát tranh trảlời
+ Giống như động vật
và thực vật con ngườicần : Không khí ,nước, ánh sáng , thức
ăn để duy trì sự sống.+Con người còn cầnnhà ở , trường học,bệnh viện, tình cảmgia đình, bạn bè
- HS nghe GV phổbiến cách chơi
- Tiến hành trò chơitheo HD của GV HStrả lời:
VD : Tối thiểu mỗi túiphải có: Nước, thức
ăn, quần áo
Ngoài ra có thể mangtheo nhiều thứ khác:Đèn pin giấy bút
- HS đọc mục bạn cầnbiết SGK
- GV nhận xét đánh
Trang 14giá giờ học.
- HS học ở nhà vàchuẩn bị bài sau
II ĐỒ DÙNG: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 / M đ u: ở đầu: ầu: - Ki m tra ểm tra đồ dùng học đồ dùng học dùng h c ọc
t p ập.
2/ Bài m i ới
1 / gi i thi u bài: ới ệu bài:
- GVgi i thi u và ghi t a bài ới thiệu và ghi tựa bài ệu và ghi tựa bài ựa bài.
2 / Bài gi ng ảng
- 2 HS nh c l i ắc lại ạt động 1:
Trang 15Ho t đ ng 1: ạt động 1: ộng 1: làm viêc c l p ả lớp ới thiệu và ghi tựa bài.
- GV gi i thi u v trí c a ới thiệu và ghi tựa bài ệu và ghi tựa bài ị trí của đất nước ủa đất nước đất nước t n ưới thiệu và ghi tựa bài c
ta các c dân m i vùng (d a và b n ư ở mỗi vùng (dựa và bản ỗi vùng (dựa và bản ựa bài ả lớp.
Ho t đ ng 2: ạt động 1: ộng 1: làm vi c nhóm ệu và ghi tựa bài.
- GV phát cho m i nhóm 1tranh, nh ỗi vùng (dựa và bản ả lớp.
v c nh sinh ho t c a m t dân t c nào ề cảnh sinh hoạt của một dân tộc ả lớp ại (vị trí, dân cư ) ủa đất nước ột dân tộc ột dân tộc
ó m t vùng, yêu c u HS tìm hi u và
đ ở mỗi vùng (dựa và bản ột dân tộc ầu HS tìm ểm tra đồ dùng học
mô t b c tranh ho c nh ó. ả lớp ức tranh hoặc ảnh ặc ảnh ả lớp. đ
- GV k t lu n; m i dân t c s ng trên ết luận; mỗi dân tộc sống trên ập ỗi vùng (dựa và bản ột dân tộc ống.
t n c VN có nét v n hoá riêng song
đất nước ưới thiệu và ghi tựa bài ăn hoá riêng song
u có cùng m t T Qu c, m t l ch s
đề cảnh sinh hoạt của một dân tộc ột dân tộc ổ Quốc, một lịch ống ột dân tộc ị trí của đất nước ử VN
VN
Ho t đ ng 3: ạt động 1: ộng 1:
-Làm vi c c l p ệu và ghi tựa bài ả lớp ới thiệu và ghi tựa bài.
- GV đặc ảnh t v n ất nước đề cảnh sinh hoạt của một dân tộc Đểm tra đồ dùng học ổ Quốc, một lịch : T qu c ta ống.
t ươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha đẹp như ngày hôm nay, ông cha i p nh ngày hôm nay, ông cha ư
ta ã trãi qua hàng ngàn n m d ng n đ ăn hoá riêng song ựa bài ưới thiệu và ghi tựa bài c
và gi n ữ nước Em nào có thể kể ưới thiệu và ghi tựa bài c Em nào có th k ểm tra đồ dùng học ểm tra đồ dùng học được một sự kiện chứng minh c
m t s ki n ch ng minh i u ó? ột dân tộc ựa bài ệu và ghi tựa bài ức tranh hoặc ảnh đ ề cảnh sinh hoạt của một dân tộc đ
- GV k t lu n ết luận; mỗi dân tộc sống trên ập.
- C l p nh n xét ảng ới ận xét
- l p chia thành 4 ới nhóm
- Các nhóm làm vi c ệu bài: sau đó trình bày tr c ư có 54 dân tộc ới
Trang 16- Làm vi c c l p ệu và ghi tựa bài ả lớp ới thiệu và ghi tựa bài.
- GV h ưới thiệu và ghi tựa bài ng d n cách h c, các em c n ẫn cách học, các em ọc ầu HS tìm
t p quan sát s v t , hi n t ập ư ập ệu và ghi tựa bài ược một sự kiện chứng minh ng, thu
th p tìm ki m tài li u l ch s , a lí, ập ết luận; mỗi dân tộc sống trên ệu và ghi tựa bài ị trí của đất nước ử VN đị trí của đất nước
m nh d ng nêu th c m c ại (vị trí, dân cư ) ại (vị trí, dân cư ) ắc ắc đặc ảnh t câu h i ỏi tìm câu trả lời
tìm câu tr l i ả lớp ời
- V y môn l ch s và a lí l p 4 giúp các ập ị trí của đất nước ử VN đị trí của đất nước ới thiệu và ghi tựa bài.
em hi u bi t gì? ểm tra đồ dùng học ết luận; mỗi dân tộc sống trên
- GV rút ra n i dung bài h c nh SGK ộng 1: ọc như SGK ư có 54 dân tộc
con ng i Vi t Nam ư có 54 dân tộc ời Việt Nam biết ệu bài:
I MỤC TIÊU:
- Biết luôn chủ động và tích cực trong lắng nghe
- HS có ý thức đồng cảm với người nói bằng cách lắng nghetích cực
- Giáo dục cho HS kĩ năng giao tiếp; kĩ năng tư duy sáng tạo
và kĩ năng hợp tác theo nhóm.
Trang 17II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Lắng nghe chủ động
- Yêu cầu HS đọc tình huống trang 3
- HS thảo luận nhóm đôi cùng bàn và đưa ra cách giải quyếtphù hợp Khi muốn gặp người khác cần phải chuẩn bị tư thếlắng nghe
- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở: Em cần chuẩn bị những
gì trước khi lắng nghe?
+ Thái độ mong muốn được nghe
+ Hướng về tư thế người nói
+ Tư thế ngồi nghe
- Thế nào là chủ động lắng nghe? (Luôn chủ động lắng nghetrước khi giao tiếp với người khác)
- Chủ động lắng nghe mang lại lợi ích gì? (Chủ động lắngnghe giúp em đạt được những điều mình mong muốn.)
- GV cùng cả lớp đưa ra kết luận đúng (bài học ở SGK: Gọi 2
HS đọc
* HĐ 3: Tích cực nhiệt tình
- Yêu cầu HS đọc tình huống trang 4
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- HS thảo luận nhóm và đưa ra nhận xét của nhóm mình trướclớp
- GV cùng cả lớp theo dõi và đưa ra kết luận đúng: Bi lắngnghe như vậy là không nhiệt tình Theo em, Bi nghe như vậythì Bốp sẽ không muốn nói chuyện với Bi nữa
- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở: Lắng nghe như thế nào
là tích cực nhiệt tình?
Đáp án đúng: Lắng nghe như thế nào là tích cực nhiệt tình là:
Trang 18- Chia sẻ với mọi người.
- Lắng nghe để thấu hiểu
Trang 19- HD HS thực hành theo nhóm đôi cùng bàn: Em hỏi bạn thâncủa em về khó khăn mà bạn đang gặp phải và em lắng nghe đồng cảm khi bạn nói.
* Luyện tập: Em thể hiện lắng nghe đồng cảm với những
người thân trong gia đình Sau khi lắng nghe, em đã hiểu hơn nững khó khăn, vất vả của bố mẹ Hãy ghi lại cảm nhận của em
- Dặn dò: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống tốt
Buổi sáng: Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2014
Lớp 4A 1.Tập đọc
MẸ ỐM (9).
I.MỤC TIÊU:
- HS đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,
2 khổ thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- HS hiểu của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lònghiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả
Trang 20lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trongbài).
- GDHS biết hiếu thảo với cha mẹ
II ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ chép khổ thơ 3 - 4 hướng dẫn
HS đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi 2 hs đọc yếu đọc 2 đoạn bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
- Hs khá đọc cả bài và trả lời câu hỏi
2) Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
*Luyện đọc đúng:
- Gọi HS khá đọc toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp 7 khổ
- HS đọc thầm, lướt trong bài
và trả lời câu hỏi trong sgk
Trang 21- Thi đọc thuộc lòng: Một số
HS khá giỏi thi đọc thuộc lòng cả bài
+HS yếu đọc theo từng khổ thơ
+ Lắng nghe, tiếp thu
3) Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 1HS đoc lại bài thơ và nhắc lại nội dung của bài
2
Trang 22Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp
theo)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG: - G: Sgk, Sgv
- H: Sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Nội dung Cách thức tiến hành
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3
phút )
- Bài 3b
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
G: Giới thiệu qua KTBC
H: Nêu yêu cầuG: Thực hiện mẫuH: Nêu miệng KQ ( nhiềuem)
H+G: Nhận xét, bổ sungH: Nêu yêu cầu
G: Gợi ý, hướng dẫnH: Thực hiện ( cá nhân)
- Lên bảng thực hiện( 3 em)H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Lưu ý HS cách đặt tínhH: Nêu yêu cầu
Trang 23Bài 3 : Tính giá trị biểu
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách làmH: Làm bài vào vở ô liH: Lên bảng thực hiện (2 em)H+G: Chữa bài, đánh giáG: Nêu đề toán
H: Tự làm bài vào vởH: Lên bảng trình bày và nêucách thực hiện (1 em)
H+G: Chữa bài, đánh giáG: Nhận xét chung giờ học, H: Làm bài 2b, 4b, 3c, đ ở nhà
3
Địa lí LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (4)
I MỤC TIÊU:
Trang 24- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo một tỉ lệ nhất nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng,
kí hiệu bản đồ
HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1/ Kiểm tra
- Đồ dùng sách vở
2/ Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
- GV sửa chữavà giúp HS hoàn
thiện câu trả lời
- Bản đồ thế giới: thểhiện toàn bộ bề mặt
trái đất
- Bản đồ châu lục: thểhiện một bộ phận của tráiđất và các châu lục
- Bản đồ VN: thể hiệnnước VN
Trang 25Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Bước 1: Quan sát hình 1, 2 chỉ vị
trí hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn trên từng tranh
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau
+ Ngày nay muốn vẽ được bản đồ
người ta thường làm như thế nào?
+ Tại sao vẽ về VN mà bản đồ
hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản
đồ Đia lí tự nhiên trên tường?
Bước 2: GV sửa chữa và giúp HS
hoàn thiện câu trả lời
b / Một số yếu tố của bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc
SGK, quan sát bản đồ thảo luận
gợi ý sau:
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Trên bản đồ người ta quy định
vị trí đối tượng cần thểhiện tính toán và cáckhoảng cách trên thực tếsau đó thu nhỏ
- Vì hai bảng đồ này vẽtheo tỉ lệ thu nhỏ khácnhau ( HS khá, giỏi )
- HS thảo luận trả lời câuhỏi
- Cho biết khu vực thôngtin thể hiện
- Phía trên Bắc, phía dướiNam, phía phải đông,phía trái Tây
- (HS khá, giỏi)
- Bản đồ nhỏ hơn kíchthước thực bao nhiêu
- Thể hiện các đối tượnglịch sử hoặc địa lí trênbản đồ
- Đại diện nhóm trình
Trang 26học SGK và xem bài sau bày kết quả.
- Rèn kĩ năng đọc, viết số đến 100 000 thành thạo
- Giáo dục HS lòng ham thích học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2HS thực hiện phép tính: 65340 - 19578; 2314 x6
*HS khá giỏi nêu vị trí cácchữ số tương ứng với các
Trang 27Ba mươi tư nghìn sáu trăm
mười ba
Chín mươi năm nghìn bảy
trăm hai mươi
- 1HS khá làm trên bảng.Dưới lớp trao đổi theo cặp,nhận xét kết quả
380 – 18 = 362 (cây)
Cả hai lớp trồng được số câybạch đàn là:
380 + 362 = 742(cây)
Đáp số: 742câybạch đàn
+ Nêu nội dung cần nhớ.+ Lắng nghe, tiếp thu
Trang 28Buổi chiều: Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2014
Lớp 4D 1.Tập đọc
MẸ ỐM (9).
I.MỤC TIÊU:
- HS đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,
2 khổ thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- HS hiểu của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lònghiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trảlời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trongbài)
- GDHS biết hiếu thảo với cha mẹ
II ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ chép khổ thơ 3 - 4 hướng dẫn
HS đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: - Gv gọi 2 hs đọc yếu đọc 2 đoạn bài:
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Hs khá đọc cả bài và trả lời câu hỏi
2) Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
*Luyện đọc đúng:
- Gọi HS khá đọc toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp 7 khổ
- HS đọc thầm, lướt trong bài
và trả lời câu hỏi trong sgk
Trang 29- Thi đọc thuộc lòng: Một số
HS khá giỏi thi đọc thuộclòng cả bài
+HS yếu đọc theo từng khổthơ
+ Lắng nghe, tiếp thu
3) Củng cố, dặn dò: