III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi bài tập hướng dẫn luyện[r]
Trang 1THỨ HAI,
Ngày soạn: 18/9/2011
Ngày dạy: 20/9/2011
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT: 41 BÀI: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I MỤC TIÊU
1 Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể, chậm rãi, tình cảm Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuuyện
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
sẽ cho các em biết An-đrây-ca có phẩm
chất rất đáng quý mà không phải ai cũng có
Đó là phẩm chất gì? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 3: Luyện đọc và tìm hiêuủ bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
- Vài em đọc
- Tên riêng nước ngoài
- Câu văn dài
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ Dằn vặt
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc lại đoạn 1
Tìm hiểu đoạn 1:
- Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, lúc đó hoàn cảnh gia đình em thế nào?
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông,
thái độ của em như thế nào?
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc chon ông?
- 2 em đọc thuộc lòng bài Gà Trống và Cáo, nhận xét tính cách hai nhân vật này
- HS nghe
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm
- Vài em luyện đọc
- Vài em đọc
- HS nêu lại nghĩa từ Dằn vặt
- Từng cặp luyện đọc
- Cả lớp theo dõi
- An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi, em sống cùng ông và mẹ Oâng đang ốm rất nặng
- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
- An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà
Trang 2Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- GV HD HS tìm hiểu giọng đọc đoạn 1
- GV nhận xét chung
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc lại
Tìm hiểu đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình thế nào?
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là câu bé
thế nào?
Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Thực hiện tương tự đoạn 1
* Thi đọc diễn cảm toàn bài
- GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đặt lại tên theo ý nghĩa của
chuyện
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiếp bài: Chị em tôi
- HS tìm hiểu giọng đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Đại diện các cặp thi đọc diễn cảm
- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Oâng đã qua đời
- HS phát biểu theo cách hiểu cuỉa mình
- HS phát biểu
- HS luyện đọc theo cách phân vai
- Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp
- Các nhóm nhận xét
Bài học kinh nghiệm:
MÔN: TOÁN Tiết: 25 LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
-Giúp HS: Củng cố kĩ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
-Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột
II.Đồ dùng dạy học:
-Các biểu đồ trong bài học
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 3số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được củng cố kĩ năng đọc các dạng biểu đồ
đã học
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
-GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm
bài, sau đó chữa bài trước lớp
Bài 2
-GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong
SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
-Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào ?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
-Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các
tháng nào ?
-Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng
3
-GV: Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá
của tháng 2 và tháng 3
-GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ vẽ
cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2
-GV hỏi: Nêu bề rộng của cột
-Nêu chiều cao của cột
-GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng
2, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhận xét
-GV nhận xét, khẳng định lại cách vẽ
đúng, sau đó yêu cầu HS tự vẽ cột tháng 3
-GV chữa bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
-HS nghe GV giới thiệu
-Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9
-HS dùng bút chì làm vào SGK
-Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004
-Tháng 7, 8, 9
-HS làm bài vào VBT
-HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
-Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
-Tháng 2 và tháng 3
-Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn
-HS chỉ trên bảng
-Cột rộng đúng 1 ô
-Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt được
2 tấn cá
-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng viết chì vẽ vào SGK
Bài học kinh nghiệm:
Trang 4
KHOA HỌC Tiết 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nêu được các cách bảo quản thức ăn
-Nêu được bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày
-Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản, cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô
-10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
-Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
-Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh
an toàn thực phẩm ?
-Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả
chín ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị
hỏng gia đình em làm thế nào ?
-Đó là các cách thông thường để bảo quản
thức ăn Nhưng ta phải chú ý điều gì trước
khi bảo quản thức ăn và khi sử dụng thức ăn
đã bảo quản, các em cùng học bài hôm nay
để biết được điều đó
* Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn
-GV chia HS thành các nhóm và tổ chức
cho HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo luận theo
các câu hỏi sau:
+Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh hoạ ?
+Gia đình các em thường sử dụng những
-3 HS trả lời HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn
-HS trả lời:
+Cất vào tủ lạnh
+Phơi khô
+Ướp muối
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Trang 5cách nào để bảo quản thức ăn ?
+Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích
gì ?
-GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn
-GV chia lớp thành nhóm, đặt tên cho các
nhóm theo thứ tự
+Nhóm: Phơi khô
+Nhóm: Ướp muối
+Nhóm: Ướp lạnh
+Nhóm: Đóng hộp
+Nhóm: Cô đặc với đường
-Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo
các câu hỏi sau vào giấy:
+Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo
quản theo tên của nhóm ?
+Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở
tên của nhóm ?
* GV kết luận:
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai đảm đang
nhất ?”
-Mang các loại rau thật, đồ khô đã chuẩn
bị và chậu nước
-Yêu cầu mỗi tổ cử 2 bạn tham gia cuộc
thi: Ai đảm đang nhất ? và 1 HS làm trọng
tài
-GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát
và kiểm tra các sản phẩm của từng tổ
-GV nhận xét và công bố các nhóm đoạt
giải
4.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng
bài
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết trang 25 / SGK
-Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về các
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng gây nên
-HS lắng nghe và ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và các nhóm có cùng tên bổ sung
-HS trả lời
-Tiến hành trò chơi
-Cử thành viên theo yêu cầu của GV
-Tham gia thi
Bài học kinh nghiệm:
Trang 6
THỨ BA,
Ngày soạn: 19/9/2011
Ngày dạy: 20/9/2011
CHÍNH TẢ
I MỤC TIÊU
1 Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn Người viết truyện thật thà
2 Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
3 Tìm và viết đúng các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc có thanh hỏi/thanh
ngã.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Phiếu bài tập 2
- Phiếu bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC tiết học
Hoạt động 3: HD HS nghe-viết
- GV đọc bài chính tả
- GV nhắc nhở HS trước khi viết bài
- GV đọc
- GV đọc lại toàn bài
Hoạt động 4: HD HS làm bài tập
Bài tập 2
- GV nhắc:
+ Viết tên bài cần sửa lỗi
+ Sửa tất cả các lỗi trong bài
- Mời những HS làm bài trên phiếu trình
bày kết quả
- GV chấm vài bài
Bài tập 3
- GV nêu yêu câùu bài tập, chọn bài tập
- 2 em lên bảng viết những từ ngữ bắt đầu
l/n.
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- 1 em đọc lại
- Cả lớp lắng nghe, suy nghĩ nói về nội dung mẩu truyện
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, chú ý những từ ngữ dễ viết sai, cách trình bày
- HS viết bài
-HS soát bài
- 1 em đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm để biết cách ghi lỗi và sửa lỗi
- Cả lớp nhận xét
- 1 em đọc lại yêu cầu của bài cả lớp theo dõi
Trang 7- GV giải thích mẫu và phát phiếu.
- GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những hiện tượng
chính tả trong bài để không viết sai
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- 1 em nhắc lại thế nào là từ láy
- HS làm việc theo nhóm thi tìm các từ láy
phụ âm đầu s/x.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Bài học kinh nghiệm:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 43: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I MỤC TIÊU
1 Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng
Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III)
2 Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bản đồ TNVN
- Phiếu viết sẵn BT1 (NX)
- Phiếu viết sẵn BT1 (LT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC tiết học
Hoạt động 3: Nhận xét
Bài tập 1
- GV dán phiếu lên bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ bài trước
- 1 em làm lại bài tập 1
- 1 em đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét
-1 em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ, trả lời câu hỏi
Trang 8- GV dán kết quả so sánh, nói:
+ Những tên chung của một loại sự vật như
sông, vua được dọi là DT chung.
+ Những tên riêng của một loại sự vật như
Cửu Long, Lê Lợi được dọi là DT riêng.
Bài tập 3
- GV chốt lại
Ghi nhớ
Hoạt động 4: Luuyện tập
Bài tập 1
- GV phát phiếu cho vài em
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Những tên chung của một loại sự vật như
sông, vua được dọi là DT chung.
Bài tập 2
- Họ và tên các bạn trong lớp là DT riêng
hay DT chung? Vì sao?
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm và viết:
+ 5-10 DT chung là tên gọi các đồ dùng
+ 5-10 DT riêng là tên riêng của người, sự
vật xung quanh
- HS thực hành so sánh
- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, so sánh cách viết các từ trên có nghĩa khác nhau
Sau đó trình bày kết quả
- Vài em đọc
-1 em đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
- Những em làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
-1 em đọc yêu cầu bài tập
- 2 em lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở
- là danh từ riêng vì chỉ 1 người cụ thể và chúng được viết hoa
Bài học kinh nghiệm:
TOÁN TIÊT 26: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Viết số liền trước, số liền sau của một số
-Giá trị của các chữ số trong số tự nhiên
-So sánh số tự nhiên
-Đọc biểu đồ hình cột
-Xác định năm, thế kỉ
II.Hoạt động trên lớp:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2, 3 tiết 26, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
làm các bài tập củng cố các kiến thức về
dãy số tự nhiên và đọc biểu đồ
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại
cách tìm số liền trước, số liền sau của một
số tự nhiên
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách điền trong từng ý
Bài 3
-GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và
hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa
bài
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó
nhận xét và cho điểm HS,
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó yêu
cầu HS kể các số tròn trăm từ 500 đến
800
-GV hỏi: Trong các số trên, những số
nào lớn hơn 540 và bé hơn 870 ?
-Vậy x có thể là những số nào ?
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-4 HS trả lời về cách điền số của mình
-Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán
khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.
-HS làm bài
a) Thế kỉ XX
b) Thế kỉ XXI
c) Từ năm 2001 đến năm 2100
-HS kể các số: 500, 600, 700, 800
-Đó là các số 600, 700, 800
-x = 600, 700, 800
a) 475 0 36 > 475836 c) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg
b) 9 0 3876 < 913000 d) tấn 750 kh = 2750 kg
Trang 104.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-HS cả lớp
Bài học kinh nghiệm:
THỨ TƯ,
Ngày soạn: 20/9/2011
Ngày dạy: 21/9/2011
TẬP LÀM VĂN TIẾT 44: TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I MỤC TIÊU
1 Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được thầy giáo chỉ rõ
2 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp sửa những lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự chữa lỗi trong bài văn của mình
3 Nhận thức được cái hay của bài được khen
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Phiếu học tập để HS thống kê và chữa lỗi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp
- GV viết đề bài lên bảng
- Nhận xét về kết quả bài làm:
+ Những ưu điểm chính
+ Những thiếu sót, tồn tại
- Thông báo điểm số cụ thể cho HS
Hoạt động 2: HD HS chữa bài
a) HD từng HS chữa bài
- GV phát bài kiểm tra
- HS đọc lời nhận xét, đọc chỗ đã được chỉ lỗi trong bài
- HS tự chữa lỗi
- Đổi bài làm cho nhau và chữa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra
b) HD chữa lỗi chung
- GV chép các lỗi định chữa lên bảng
- Vài em lên bảng chữa từng lỗi
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng
- GV chữa lại cho đúng
Hoạt động 3: HD học tập những đoạn thư, lá thư hay
- GV đọc những đoạn thư hay, lá thư hay của một số HS trong lớp
- HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn thư, lá thư
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học