1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Khối 4 - Tuần 18 - Năm học 2005-2006

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 96,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TEÂN BAØI Ôân tập và thực hành kĩ năng CKI OÂn taäp ñònh kì cuoái kì I Daáu hieäu chia heát cho 9 vaø cho 3 OÂân taäp ñònh kì cuoái kì I Không khí cần cho sự cháy Baøi 41 OÂân taäp ñònh [r]

Trang 1

TUẦN 18

Đạo đức Ôân tập và thực hành kĩ năng CKI Tập đọc Ôn tập định kì cuối kì I

Toán Dấu hiệu chia hết cho 9 và cho 3 Chính tả Ôân tập định kì cuối kì I

HAI

Khoa học Không khí cần cho sự cháy Thể dục Bài 41

LTVC Ôân tập định kì cuối kì I

Kể chuyện Ôân tập định kì cuối kì I

BA

Kĩ thuật Thử độ nảy mầm của hạt giống rau, hoa Tập đọc Ôân tập định kì cuối kì I

Tập làm văn Ôn tập định kì cuối kì I

Địa lí Kiểm tra định kì cuối kì I

Mĩ thuật TTMT: Xem tranh dân gian Việt Nam Thể dục Bài 42

LTVC Ôân tập định kì cuối kì I Toán Ôân tập cuối kì I

Khoa học Không khí cần cho sự sống

NĂM

Kĩ thuật Thử độ nảy mầm của hạt giống rau, hoa Tập làm văn Ôân tập định kì cuối kì I

Lịch sử Kiểm tra định kì cuối kì I Toán Kiểm tra định kì cuối kì I Âm nhạc Học hát bài Chúc mừng-tập đọc nhạc

SÁU

SHTT

Trang 2

Thứ hai ngày 02 tháng 01 năm 2006

ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ MỘT

TIẾT 1

I MỤC TIÊU :

1/ Kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK1 của lớp 4

2/ Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu thăm

- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẳn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Khởi động: Hát vui

2/ Kiểm tra:

- Gọi từng HS lên bốc thăm

- Cho HS chuẩn bị bài

- Cho HS trả lời

- GV cho điểm

3/ Bài mới :

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng

kết những điều cần ghi nhớ về các bài tập

đọc là truyện kể

- Cho HS làm bài: GV phát bút dạ + giấy đã

kẻ sẵn bảng tổng kết để HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhân xét chốt và chốt ý đúng

HS lần lượt lên bốc thăm

HS đọc bài theo yêu cầu trong phiếu thăm

1 hS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

HS làm việc theo nhóm Đại diện các nhóm trình bày

Lớp nhận xét

Ông Trạng thả

diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền

Vua tàu thuỷ

Bạch Thái Bưởi

Từ điển nhân vật LS

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã

Bạch Thái Bưởi

Trang 3

Việt Nam làm nên nghiệp lớn.

Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô- nác- đô Vin- xi

kiên trì khổ luyện đã trở thành người danh hoạ vĩ đại

Lê- ô- nác- đô Vin- xi

Người tìm

đường lên các

vì sao

Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn

Xi- ôn- cốp- xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao

Xi- ôn – cốp- xki

Văn hay chữ tốt Truyện đọc

1( 1995) Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi

danh là người văn hay chữ tốt

Cao Bá Quát

Chú Đất Nung (

phần 1, 2) Nguyễn Kiên Chú bé đất đã dám nung mình trong lửa

đỏ trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra

Chú Đất Nung

Trong quán ăn

ba cá bống

A- lếch- xây- Tôn-Xtôi

Bu- ra- ti- nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác

Bu- ra- ti- nô

Rất nhiều Mặt

trăng

Phơ- bơ Trẻ em nhìn thế giới,

giải thích về thế giới rất khác người lớn

Nàng công chúa nhỏ

4/ Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về luyện đọc để kiểm tra tiếp ở tiết học sau

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

TIẾT 2

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL

- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật

Trang 4

- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành, chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu thăm

- Một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Khởi động: Hát vui

2/ Kiểm tra:

- Cho một số HS bốc thăm

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét cho điểm

3/ Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài làm

- GV nhận xét chốt lại những câu đặt đúng, đặt

hay

VD: + Nhờ thông minh, ham học và có chí

Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất

nước ta

+ Lê- ô- nác- đo đa Vin- xi đã trở thành danh hoạ

nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn

luyện

+ Xi- ôn- cốp- xki đã đạt được ước mơ từ thuở

nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường

+ Nhờ khổ công luyện tập, Cao Bá Quát đã nổi

danh là người viết chữ đẹp

+ Bạch Thái Bưởi là người kinh doanh tài ba, chí

lớn

- Cho HS đọc yêu cầu BT 3

- GV giao việc: BT đưa ra 3 trường hợp a,b,c

các em có nhiệm vụ phải chọn câu thành ngữ,

tục ngữ để khuyến khích hoặc khuyên nhủ

bạn trong đúng từng trường hợp

- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3 HS làm

Lần lượt HS lên bốc thăm

HS đọc bài

1 HS đọc to, lớp lắng nghe

HS làm bài vào vở Một số HS lần lượt đọc các câu văn đã đặt về các nhân vật

Lớp nhận xét

1 HS đọc to , cả lớp theo dõi trong SGK

HS xem lại bài Có chí thì nên, nhớ lại các câu thành

Trang 5

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

a/ Cần khuyến khích bạn bằng các câu:

+ Có chí thì nên

+ Có ccong mài sắt, có ngày nên kim

+ Người có chí thì nên

+ Nhà có nền thì vững

b/ Cần khuyên nhủ bạn bằng các câu:

+ Cớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức

+ Thất bại là mẹ thành công

+ Thua keo này, bày keo khác

c/ Cần khuyên nhủ bằng các câu:

+ Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lặn tròn vành mới thôi

+ Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai

4/ Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS chưa kiểm tra về nhà luyện

đọc tiết sau kiểm tra tiếp theo

ngữ, tục ngữ đã học, đã biết và chọn câu phù hợp cho từng trường hợp Lớp nhận xét

TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9, DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh hiểu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, chia hết cho 3 để làm các bài tập

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ Khởi động: Hát vui

2/ Bài mới:

 Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 H lắng nghe.HS nêu ví du

Trang 6

- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết

cho 9, các số không chia hết cho 9, viết

thành hai cột Cột bên trái ghi các phép tính

không chia hết cho 9

Ví dụ:

* 72 : 9 = 9 * 182 : 9= 20 (dư 2)

Ta có: 7 + 2 = 9 Ta có: 1+8+2= 11

9 : 9 = 1 11:9 =1(dư2)

* 657 :9 = 73 * 451: 9= 50 (dư 1)

Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 Ta có:4+5+1= 10

18 : 9 = 2 10 :9=1 (dư1)

- GV hướng dẫn HS chú ý vào cột bên trái để

tìm ra đặc điểm của các số chia hết cho 9

- Nếu HS còn lúng túng chưa nghĩ đến việc

xét tổng các chữ số thì GV cần gợi ý để HS

đi đén tính nhẩm tổng các chữ số của các số

ở cột bên trái ( có tổng chữ số chia hết co 9)

và rút ra nhân xét: Các số có tổng các chữ

số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

- HS nhắc lại.

+ Chú ý:Các số có tổng các chữ số không chia

hết cho 9 thì không chia hết cho 9

LUYỆN TẬP

Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9?

99; 1999; 108; 5643;29385

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm miệng và nêu cách làm

- GV nhận xét và chốt lại bài đúng: Số chia hết

cho 9 là: 99; 108; 5643;29385

Bài 2: GV cho HS tiến hành tương tự như bài 1

Bài 3, bài 4: GV cho HS làm vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- HS nhận xét và bổ sung

- GV nhận xét và chấm một số vở

- Gọi HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

- GV hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 3 ( tưng tự như bài dấu hiệu chia hết

HS trả lời

Vài HS nhắc lại

1 HS đọc to

HS lần lượt làm bài

HS làm vào vở

2 HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét

HS nhắc lai

Trang 7

cho 9).

Ví dụ:

* 63 : 3 =21 * 91 : 3 = 30 (dư 1)

Ta có; 6 + 3 = 9 Ta có: 9 + 1 = 10

9 : 3 = 3 10: 3= 3 (dư1)

* 123 : 3 = 41 * 125 :3= 41 (dư2)

Ta có: 1 + 2 + 3= 6 Ta có: 1 +2 +5 = 8

6 : 3 = 2 8 : 3= 2 (dư 2)

- GV gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 3

-GV chốt lại ý đúng: Các số có tổng chia hết

cho 3 thì chia hết cho 3

+ Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia

hết cho 3 thì không chia hết cho 3

- Gọi HS nhắc lại

LUYỆN TẬP

Bài 1: Trong các sốsau, số nào chia hết cho 3?

231; 109; 1872; 8225;92313

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lần lượt làm miệng và nêu cách làm

- GV nhận xét và ghi ý đúng: Số chia hết cho

3 là: 231; 1872; 92313

Bài 2: Cho HS làm tương tự như bài 1

Bài 3; 4: HS làm bài vào vở và 2 HS lên bảng

thực hiện

- GV nhận xét và chấm điểm

3/ Củng cố dặn dò:

- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho 3

- Nhận xét tiết học

HS nêu ví dụ

HS nêu

1 HS đọc yêu cầu bài tập

HS lần lượt nêu miệng Cả lớp nhận xét

HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng thực hiện

KHOA HỌC : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết:

- Làm thí nghiệm chứng minh:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy được lâu hơn

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông

Trang 8

- Nói về vai trò của khí ni- tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: tuy không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh, quá nhanh

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trang 70, 71 SGK

- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:

+ Hai lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to, 1 lọ nhỏ), 2 cây nến bằng nhau

+ Một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Khởi động : Hát vui

2/ Kiểm tra :

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò của ô- xi đối với sự

cháy

 Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh: càng

có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để

duy trì sự cháy được lâu hơn

 Cách tiến hành:

Bước 1:Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng

báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm

những thí nghiệm này

- Tiếp theo, yêu cầu các em đọc mục thực hành

trang 70 SGK để biết cách làm

Bước 2:

- Các nhóm làm thí nghiệm như chỉ dẫn trong

SGK và quan sát sự cháy của các ngọn nến

- Những nhận xét và ý kiến giải thích về kết

quả của thí nghiệm được thư kí của nhóm ghi

lại theo mẫu sau:

HS lắng nghe

Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng

1 HS đọc to phần thực hành

Các nhóm làm thí nghiệm, ghi nhận xét và kết quả thí nghiệm

Kích thước lọ thuỷ tinh Thời gian cháy Giải thích

1 Lọ thuỷ tinh to

2 Lọ thuỷ tinh nhỏ

Bước 3:

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của Đại diện cacs nhóm lên

Trang 9

nhóm mình.

- GV giúp HS rút ra kết luận chung sau thí

nghiệm và giáo viên giảng về vai tròcủa khí

ni tơ: giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra

không quá nhanh và quá mạnh

* Kết luận : Càng có nhiều không khí thì càng có

nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn ( Không khí

có ô-xi nên cần không khí để duy trì sự cháy)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháyvà

ứng dụng trong cuộc sống

 Mục tiêu:

- Làm thí nghiệm chứng minh: Muốn sự cháy

diễn ra liên tục, không khí phải được lưu

thông

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò

của không khí đối với sự cháy

 Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và đề nghị

- các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các

đồ dùng để làm thí nghiệm này

- Tiếp theo, GV yêu cầu các em đọc các mục

thực hành trang 70, 71 SGK để biết cách làm

Bước 2:

- HS làm thí nghiệm như mục 1 trang 70 SGK

và nhận xét kết quả

- HS tiếp tục làm thí nghiệm như mục 2 trang

71 SGK và thảo luận trong nhóm, giải thích

nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục

sau khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê lên

đế không kín?

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm

việc để dập tắt ngọn lửa

- Cả lớp nhận xét + GV kết luận : Để duy trì sự

cháy, cần liên tục cung cấp không khí Nói

cách khác, không khí cần được lưu thông

- GV gọi HS đọc cả bài học

4/ Củng cố dặn dò:

trình bày kết quả

HS nhận xét , bổ sung

HS nhắc lại

Nhóm truởng kiểm tra lại đồ dùng đeer thí nghiệm

1 HS đọc mục thực hành

Các nhóm làm thí nghiệm Nhận xét bổ sung

Các nhóm lên trình bày

HS lắng nghe

HS nhắc lại

2 HS đọc bài học

Trang 10

- Nhận vét tiết học.

- Chuẩn bị bài học sau

Thứ ba ngày 03 tháng 01 năm 2006

THỂ DỤC : BÀI 36

KỂ CHUYỆN : ÔN TẬP CUỐI KÌ I

TIẾT 3

I MỤC TIÊU :

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL

- Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu thăm

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 Giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em tiếp

tục được kiểm tra TĐ và HTL Sau đó các em

sẽ được ôn luyện về các kiểu bài mở bài và kết

bài trong bài văn kể chuyện

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc: Các em phải làm đề bài tập làm

văn: Kể chuyện ông Nguyễn Hiền phần mở bài

theo kiểu gián tiếp, phần kết bài theo kiểu mở

rộng

- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 2

cách mở bài lên để HS đọc

HS lắng nghe

1 HS đọc, lớp lắng nghe

Că lớp đọc thầm lại truyện ông Trạng thả diều

Đọc lại nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài: Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trên bảng phụ

HS làm bài cá nhân Mỗi

em viết 1 mở bài gián tiếp,1 kết bài mở rộng Một số Hslần lượt đọc mở bài theo kiểu mở rộng

Trang 11

- GV quan sát theo dõi, giúp đỡ.

a/ Cho HS trình bày kết quả làm bài ý a

- GV nhận xét + khen thưởng HS mở bài theo

kiểu mở rộng hay

b/ Cho HS đọc kết bài

- GV nhận xét + khen thưởng HS viết kết bài

hay

 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học:

- Yêu cầu HS nhớ ghi nhớ những nội dung đã

học

- Về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài và viết

lại vào vở

Lớp nhận xét

Một số HS lần lượt đọc Lớp nhận xét

CHÍNH TẢ : ÔN TẬP CUỐI KÌ I

TIẾT 4

I MỤC TIÊU :

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu thăm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DÀY HỌC :

 Giới thiệu bài: Đôi que đan là bài thơ rất hay

của tác giả Phạm Hổ Bài thơ không chỉ nói về

sự khéo léo của hai chị em bạn nhỏ mà còn nói

về tấm lòng của hai chị em với những người

thân yêu trong gia đình Chúng ta biết được

điều đó qua bài chính tả nghe, viết hôm nay

a/ Hướng dẫn viết chính tả:

- GV lần lươt đọc bài chính tả

- Cho HS đọc thầm bài thơ

HS lắng nghe

HS lắng nghe và đọc thầm

Trang 12

- Cho HS hiểu nội dung của bài chính tả.

- GV : Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ bàn tay

của chị, của em, những mũ khăn, áo của bà, của

bé, của mẹ cha dần hiện ra

- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:

chăm chỉ, giản dị, dẻo dai

b/ GV đọc cho HS viết

- GV đọc cả câu hoặc cụm từ cho HS viết

- Đọc lại bài cho HS soát lại

c/ Chấm , chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét chung

 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS chưa kiểm tra nhớ về luyện đọc để hôm sau

kiểm tra

HS viết từ khó vào bảng con

HS viết bài

HS rà soát lỗi

TOÁN : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Giúp học sinh củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9

II CÁC HOẠT ĐỘNG DÀY HỌC :

1/ Oân bài cũ;

- GV lần lượt yêu cầu HS nêu các ví dụ về các

số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số

chia hết cho5, các số chia hết cho 9 HS có thể

nêu nhiều ví dụ rồi giải thích chung Chẳng hạn:

+ Các số chia hết cho 2 là: 54; 110; 218; 456;

1402;… vì các số này có chữ số tận cùng là chữ

số 0; 2; 4; 6; 8

+ Các dấu hiệu chia hết cho 3là: 57; 72; 111;

105;… Vì tổng các chữ số của các số này lần lượt

là : 12; 9; 3; 6… đều chia hết cho 3

2/ Thực hành:

Bài 1: GV cho HS tự làm bài vào vở HS lần

lượt làm từng phần a/ b/ c/ Khi chữa bài, GV và

HS nêu ví dụ

HS làm bài vào vở

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w