- GV đọc mẫu lần một: nhÊn giọng ở những - Lớp lắng nghe từ ngữ: xúc động, chia buồn, tự hào, xả thân, vượt qua, ủng hộ… cTìm hieåu baøi: + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm +HS trả[r]
Trang 1Thứ hai ngày ………… tháng ………… năm 200……
Đạo đức
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:
-Nhận thức được mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập.Cần phải có quyết tâm, và tìmcách vượt qua khó khăn
-Biết xác định những khó khăn trong học tạp của bản thân và cách khắc phục
-Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
-Quý trọng và học tập những tấm gương vượt khó trong cuộc sống và trong họctập
II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các mẫu chuyện tấm gương vượt khó trong họctập
- Giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết 1 1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS kể lại những tấm gương tốt trong học
tập
- GV nhận xét
3.Bài mới
a)Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: Kể chuyện 1 HS nghèo vượt
khó
- GV kể và gọi 1 – 2 HS kể tóm tắt lại câu
chuyện
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi câu hỏi 1,
2 SGK(5 nhóm) GV nhận xét và kết luận
+Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập và
trong cuộc sống hàng ngày?(nhà xa trường, bố
mẹ thường xuyên đau ốm Phải giúp đỡ bố mẹ
nhiều việc.)
+Trong hoàn cảnh khó khăn như thế, bằng
cách nào Thảo vãn học tốt?(Ở lớp Thảo ch¨m
chú học tập chỗ nào không hiểu Thảo hỏi ngay
thầy giáo hoặc bạn bè, buổi tối học bài, sáng
dậy sớm xem lại bài và học thuộc.)
-HS kể, lớp nhận xét -Cả lớp lắng nghe -Cả lớp lắng nghe
-1-2 HS kể, lớp lắng nghe và nhận xét
-Tập trung nhóm để thảo luận, sau đó đại diện nhóm báo cáo, lớp nhận xét
Trang 2- Cho đại diên nhóm báo cáo GV nhận xét và
kết luận
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
- Nếu ở trong hoàn cảnh khó khăn như bạn
Thảo em sẽ làm gì?
- GV chốt lại ý đúng và cho HS đọc ghi nhớ
SGK
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài tập 3, 4 SGK
-Thức hiện các hoạt động ở mục thực hành
trong SGK
-Từng bàn thảo luận câu hỏi
-HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét
-HS đọc ghi nhớ, lớp lắng nghe
Tiết 2
*Hoạt động 1: Thảo luân nhóm bài tập 2 SGK
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm
thảo luận Cho đại diện nhóm báo cáo, GV nêu
nhận xét và sửa sai (nếu có)
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi bài tập 3
- Gọi 2 HS đọcyêu cầu đề bài và cho HS tập
trung nhóm thảo luận
- Cho đại diện nhóm báo cáo, cho HS nhận xét,
GV nhận xét và rút ra kết luận chung
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân bài tập 4 SGK
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho một số em trình bày những khó khăn và
yêu cầu khắc phục
- GV tóm tăt ý chính của HS lên bảng
+ GV kết luận chung: khuyến khích các em
thực hiện những biện pháp khắc phục khó khăn
đã đề ra
*Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
- GV dặn HS thực hiện tốt các nội dung ở mục
thực hành
- Chuẩn bị bài “ BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN”
-HS tập trung nhóm thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, lớp nhận xét
-Từng bàn thảo luận với nhau
-HS đọc đề bài, lớp theo dõi tìm hiểu
-HS báo cáo, lớp nhận xét
-HS tự do phát biểu ý kiến, lớp góp ý cho bạn
-Cả lớp lắng nghe
Trang 3Tập đọc
THƯ THĂM BẠN
I.MỤC TIÊU
1.Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lãn do ảnh hưởng của phương ngữ: mãi mãi, tấm gương, xả thân, khắc phục, quyên góp,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng giữa các cụm từ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2.Đọc - hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xả thân, quyên góp, khắc phục
- Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm bạn bè: thương bạn, muốn chia sẻ cùng bạn khi bạn gặp chuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống
3.Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hưứ«g dẫn luyện đọc
- Các tranh, ảnh, tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
- Cho 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi SGK.
- GV nhận xét chung, cho điểm từng HS
3.Bài mới
a)Giới thiệu bài và ghi đề bài
b)Luyện đọc
- 3HS tiếp nối nhau đọc bài
+ HS 1: đoạn Hoà bình … với bạn
+ HS 2: đoạn Hồng ơi … Bạn mới như mình.
+ HS 3: đoạn còn lại
- Cho 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc phần chú giải SGK
- GV đọc mẫu lần một: nhÊn giọng ở những
từ ngữ: xúc động, chia buồn, tự hào, xả thân,
vượt qua, ủng hộ…
c)Tìm hiểu bài:
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm
-3 HS đọc, lớp nhận xét -Cả lớp lắng nghe
-HS đọc lại đề bài
-3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp dò bài lắng nghe
-2 HS đọc, lớp lắng nghe
- Lớp lắng nghe
+HS trả lời câu hỏi, lớp nhận
Trang 4gì?(để chia buồn với Hồng)
+ Bạn Hổng đã bị mất mát đau thương
gì?(Ba Hồng đã hy sinh sau trận lũ lụt vừa rồi.)
+ Đoạn 1 cho biết đều gì?(cho biết nơi bạn
Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng)
- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng?(Nhưng chắc là Hồng
… dòng nước lũ; Mình tin rằng … nỗi đau này;
Bên cạnh Hồng … như mình)
- HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào
bị lũ lụt như thế nào?
+ Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có
tác dụng gì?(nêu rõ địa điểm thời gian viết thư,
lời chào hỏi người nhận thư Ghi lời chúc nhắc
nhủ, họ tên người viết thư)
+ Nội dung bài thư thể hiện điều gì?( Tình
cảm của Lương thương bạn chia sẻ đau buồn
cùng bạn khi gặp đau thương, mất mát trong
cuộc sống
c)Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bức thư
- Yêu cầu HS theo dõi và tìm giọng đọc của
từng đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đính bảng phụ những câu văn dài và
hướng dẫn HS cách đọc
4.Củng cố
-Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người
như thế nào?
-Em đã làm gì để giúp đỡ những người
không gặp may, khó khăn?
5.Dặn dò
-Nhận xét tiết học Xem bài học kế tiếp
xét
+HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
+HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
+HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
+HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-HS đọc đoạn một giọng trầm buồn, cả lớp lắng nghe
-HS tìm bạn đọc tốt nêu lên -Đoạn 2: giọng buồn nhưng thấp giọng
-Đoạn 3: giọng trầm buồn thể hiện sự chia sẻ
-HS đọc theo hướng dẫn của GV
-HS trả lời, lớp nhận xét -HS trả lời, lớp nhận xét
Trang 5TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)
I-MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học
- Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Nội dung bài tập 1- VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nêu các lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
triệu và các hàng trong mỗi lớp
-GV nhận xét chung
3.Bài mới
a)Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hướng dẫn HS đọc và viết số
- GV đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi yêu
cầu HS lên bảng viết lại số đã cho trong bảng ra
phần bảng của lớp :
342157413
- GV hướng dẫn thêm như:
Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đv đến lớp
nghìn, lớp triệu (vừa nói vừa gạch dưới các lớp)
Các em đọc từ trái sáng phải Tại mỗi lớp ta
dựa vào cách đọc số có ba chữ số và thêm tên
lớp đó
- GV đọc chậm lại cho HS lắng nghe “ ba
trăm bốn mưới hai triệu, một trăm năm mưới
bảy nghìn, bốn trăm mười ba.”
- GV cho HS nêu lại cách đọc số : ta tách
thành từng lớp, tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số
có ba chữ số và thêm tên lớp đó
*Thực hành
- Bài 1: GV cho HS viết số tương ứng vào vở,
và cho HS đọc, GV nêu nhận xét và sửa sai
- Bài 2: Cho vài HS đọc số, GV nhận xét và
-HS lần lượt nêu, lớp nhận xét
-HS đọc lại đề bài -1 HS lên bảng viết, lớp thep dõi
-HS đọc số 342157413 -Cả lớp lắng nghe hướng dẫn
-Cả lớp lắng nghe, vài HS đọc lại -HS nêu cách đọc số
-HS viết số rồi đọc -HS đọc số, lớp nhận xét
Trang 6sửa sai
- Bài 3: GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng,
nhận xét sửa bài
- Bài 4 : Cho HS tự xem bảng và trả lời các
câu hỏi trong SGK, GV nhận xét
4 Củng cố
-Cho HS đọc số nêu ở trên
5.Dăn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài : “LUYỆN TẬP”
-HS viết số rồi đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau
-HS trả lời, lớp nhận xét
-HS đọc số -Cả lớp lắng nghe
Chính tả
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I-MỤC TIÊU
-Nghe viết đúng, đẹp bài thơ lục bát Cháu Nghe Câu Chuyện Của Bà
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới
lớp đọc
- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận xét chữ viết của HS qua bài chính tả lần
trước
3.Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài và ghi đề bài
- Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài
thơ Cháu nghe câu chuyện của Bà và làm bài
tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ ngã.
b)Hướng dẫn viết chính tả
*Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ.
- Hỏi:
+ Bạn nhỏ thấy bà có gì khác mọi ngày ?
-1 HS đọc cho 2 HS viết
-HS lên bảng
-HS đọc đề bài
-HS lắng nghe
-Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại -HS trả lời, lớp nhận xét
Trang 7+ Bài thơ nói lên điều gì ?
+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu
dành cho một cụ già bị lẫn đến mức cả đường
về nhà mình
b) Hướng dẫn cách trình bày.
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục bát.
c) Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chÝnh tả và luyện viết
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi và chấm bài.
Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Hoạt động cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
4.Củng cố-dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật
bắt đầu bằng tr/ch và đồ dùng trong nhà có
mang thanh hỏi/ thanh ngã.
-Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ đề cách 1 dòng
+PN: mỏ, gặp, dẫn, lạc,về, bỗng……
-1 HS đọc
-2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp -Nhận xét, bổ sung
-Chữa bài:
Lời giải: tre-chịu-trúc-cháy-tre-tre-chí-chiến-tre.
-2 HS đọc thành tiếng
-Cả lớp theo dõi, lắng nghe
Trang 8Khoa họcBài 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I - MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:
-Nói lên vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ
-Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ
II - ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Hình trang, 14,15 SGK
-Giấy khổ to hoặc bảng phụ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm
Thứ
tự
Tên thức ăn chứa nhiều
chất đạm
Nguồn góc thực vật Nguồn góc động vật
1
2
3
III-HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi: cơ thể cần chất đạm để làm gì ?
- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể
3.Dạy bài mới:
*Hoạt động 1:
- Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo
*Mục tiêu:
- Nêu tên và vai trò của thức ăn chứa nhiều chất
đạm
- Nêu tên vai trò của thức ăn chứa nhiều chất
béo
*Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS nói với nhau tên thức ăn chứa chất đạm và
chất béo ở trong hình trang 12, 13 SGK và tìm
hiểu vài trò của chất đạm và chất béo ở mục
( Bạn cần biết )
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+Nói tên thức ăn giàu chất đạm có trong thức ăn
- GV kết luận: Chất đạm tham gia và xây dựng
-H S trả lời, lớp nhận xét
-HS trao đổi theo cặp
-Trả lời câu hỏi và nêu tên thức ăn giàu chất đạm
+Cả lơp lắng nghe
Trang 9đổi mụựi cụ theồ: laứm cho cụ theồ lụựn leõn, thay theỏ
nhửừng teỏ baứo giaứ bũ huyỷ hoaùi vaứ tieõu moứn trong
hoaùt ủoọng soỏn Vỡ vaọy chaỏt ủaùm raỏt caàn cho sửù
phaựt trieồn cho treỷ em Chaỏt ủaùm coự nhieàu ụỷ thũt,
caự, trửựng, sửừa, pho maựt, ủaọu, laùc, vửứng…
*Hoaùt ủoọng 2: Xaực ủũnh nguoàn goực cuỷa thửực aờn
chửựa nhieàu chaỏt ủaùm vaứ chaỏt beựo
-GV phaựt phieỏu hoùc taọp (ụỷ phaàn chuaồn bũ) cho HS
laứm vieọc theo nhoựm, nhoựm baựo caựo, GV nhaọn
xeựt
-GV keỏt luaọn: Caực thửực aờn chửa nhieàu chaỏt ủaùm
vaứ chaỏt beựo ủeàu coự nguoàn goực tửứ ủoọng vaọt vaứ
thửùc vaọt
-HS ủoùc ghi nhụự baứi
4.Cuỷng coỏ – daởn doứ
-Neõu vai troứ cuỷa chaỏt beựo ủoỏi vụựi cụ theồ
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Xem trửụực baứi “ VAI TROỉ CUÛA VI TA MIN, CHAÁT
KHOAÙNG VAỉ CHAÁT Xễ”
-HS taọp trung nhoựm thaỷo luaọn, baựo caựo, lụựp nhaọn xeựt
-Caỷ lụựp laộng nghe
-HS ủoùc ghi nhụự, lụựp laộng nghe
-HS neõu vai troứ
Thửự ba, ngaứy……….thaựng……….naờm 200…
Luyeọn tửứ vaứ caõu
Tệỉ ẹễN VAỉ Tệỉ PHệÙC I-MUẽC TIEÂU
-Hieồu ủửụùc sửù khaực nhau giửừa tieỏng vaứ tửứ: tieỏng duứng ủeồ taùo neõn tửứ, tửứ
duứng ủeồ taùo neõn caõu; tửứ bao giụứ cuừng coự nghúa, coứn tieỏng coự theồ coự nghúa
hoaởc khoõng coự nghúa
-Phaõn bieọt tửứ ủụn vaứ tửứ phửực
-Bieỏt duứng tửứ ủieồn ủeồ tỡm tửứ vaứ nghúa cuỷa tửứ
II-ẹOÀ DUỉNG DAẽY-HOẽC
-Baỷng phuù vieỏt saỹn ủoaùn vaờn ủeồ kieồm tra( Cuoỏn soồ tay TV3- Taọp 2)
-Baỷng lụựp vieỏt saỹn caõu vaờn: Nhụứ/ baùn/ giuựp ủụừ/, laùi/ coự/ chớ/ hoùc haứnh/,
nhieàu/ naờm/ lieàn/, Hanh/ laứ/ hoùc sinh/ tieõn tieỏn
-Giaỏy khoồ to keỷ saỹn 2 coọt noọi dung baứi 1 phaàn nhaọn xeựt vaứ buựt daù
-Tửứ ủieồn (Neỏu coự) hoaởc phoõ to vaứi trang (ủuỷ duứng theo nhoựm )
III-CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU
Trang 101.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV hỏi: Tác dụng và cách dùng dấu hai
chấm?
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới
a)Giới thiệu bài và ghi đề bài
-Đưa ra từ: học, học hành, hợp tác xã
-Hỏi: Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của
b từ học, học hành, hợp tác xã
-Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về từ
một tiếng (từ đơn) và từ gồm nhiều tiếng (từ
phức)
Tìm hiểu ví dụ
Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp
Nhờ/ bạn/ giúp đỡ/ lại/ có / chí/ học hành/
nhiều/ năm/ liền/ Hạnh/ là/ học/ sinh/ tiên tiến
-Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch
chéo Câu văn có bao nhiêu từ
+Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn
trên ?
+Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng, và có
những từ gồm 2 tiếng
Bài 1: Hoạt động nhóm
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng.Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
-Chốt lại lời giải đúng
*Từ đơn: nhờ, bạn, lại, có, chỉ, nhều, năm, liền,
Hanh, là
*Từ phức: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên
tiến
Bài 2: Hoạt động cả lớp
-Hỏi:
+Từ hồm có mấy tiếng ?
+Tiếng dùng để làm gì ?
-1 HS trả lời, lớp nhận xét -Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe -Lớp theo dõi
-2 HS đọc
+HS trả lời
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK -Nhận xét đò dùng học tập và hoàn thành phiếu
-Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
-HS trả lời
Trang 11+Từ gồm một tiếng hay nhiều tiếng
+Tiếng dùng để cấu tạo nên từ một tiếng tạo
nên từ đơn, 2 tiếng trở lên tạo từ phức
+Từ dùng để làm gì ?
+Từ dùng đẻ đặt câu
+Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
+Từ đơn là từ gồm có một tiếng,từ phức là từ
gồm hai hay nhiều tiếng ?
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ
phức
-Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều
từ
Luyện tập: Hoạt động nhóm 2
*Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS lên bảng
làm
-Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có )
-Những từ nào là từ đơn ?
-Những từ nào là từ phức ?
(GV dùgn phấn màu vàng gạch chân dưới từ
đơn, phấn đỏ gạch chân dưới từ phức.)
*Bài 2: (cá nhân)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS dùng từ điền và giải thích : Từ
điển tiếng Việt là sách tập hợp các từ tiếng Việt
và giải thích nghĩa của từng từ Từ đó có thể là
từ hợc từ phức
-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm GV đi
hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
-Các nhóm dán phiếu lên bảng
Ví dụ:
Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ, sống, chết,
-2 đến 3 HS đọc thành tiếng -Lần lượt từng HS lên viết trên bảng theo 2 nhóm
Ví dụ:
Từ đơn: ăn, ngủ, hát, múa, đi, ngồi…
Từ phức: ăn uống, đấu tranh, học sinh, cố giáo, thầy giáo, tin học
-1 HS đọc
-Dùng bút chì gạch vào SGK -1 HS lên bảng
Rất / công bằng/ rất / thông minh/Vừa/ đôï lượng/lại/ đa tình/ đan mang/
-Nhận xét
-Từ đơn: rất, vừ, lại
-Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
-1 HS đọc yêu cầu trọng tâm SGK
-Lắng nghe
-Hoạt động trong nhóm
1HS đọc từ
1HS viết từ
-HS trong nhóm tiếp nối nhau