1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Khối 1 (Chuẩn) - Tuần 24

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ BÀI : BÀN TAY MẸ I- MỤC TIÊU -Giúp các em viết đúng các từ viết sai trong bài chính tả - Làm đúng các bài tập luyện tập II- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT Đ[r]

Trang 1

Lịch báo giảng

TUẦN: 24/HKII

Sáng

SHĐT Đạo đức Tập đọc Tập đọc

Đi bộ đúng quy định ( Tiết 2) Bàn tay mẹ

Bàn tay mẹ

KNS x x

Hai

14/02

Chiều

Luyện toán Luyện viết Luyện đọc

Bài : Các số tròn chục Bài : Bàn tay mẹ Bài : Bàn tay mẹ

x x x Sáng

Chính tả Tập viết Toán Thủ công

T- C : Bàn tay mẹ

C, an, at , bàn tay , hạt thóc Luyện tập

Cắt dán hình chữ nhật

x x x x

Ba

15/02

Chiều

Thể dục Luyện viết Luyện toán

Luyện tập chính tả: Bàn tay mẹ Bài : Luyện tập

Tư 16/02

Toán

Mĩ thuật Tập đọc Tập đọc

Cộng các số tròn chục

Cái bống Cái bống

x

x x Sáng

Toán

Âm nhạc Chính tả Tập viết

Luyện tập

N- V : Cái bống

D, Đ ; anh , ách , gánh đỡ, sạch sẽ

x

x x

Năm

17/02

Chiều

Kể chuyện HDLT

TN - XH

Cô bé trùm khăn đỏ Luyện tập chính tả : Cái bống Cây gỗ

x x KNS Sáu

18/02 Sáng

Tập đọc Tập đọc Toán SHL

Vẽ ngựa

Vẽ ngựa Trừ các số tròn chục

x x

Trang 2

Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011

ĐẠO ĐỨC Bài : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

-Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương

-Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định

-Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

-HS khá, giỏi phân biệt được những hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định

II-KĨ NĂNG SỐNG

- Kĩ năng sống: + Kĩ năng an tồn khi đi bộ

+ Kĩ năng phê phán , đánh giá những hành vi đi bộ khơng đúng quy định.

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính

15 hoặc 20 cm

-Các điều 3, 6, 18, 26 công ước quốc tế về quyền trẻ em

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1- Kiểm tra bài cũ

2- Bài mới

a- Giới thiệu bài

b- Các hoạt động

* Hoạt động 1: Làm bài tập 3.

Kĩ năng phê phán , đánh giá

- Học sinh xem tranh và trả lời câu hỏi:

+Các bạn nhỏ trong tranh có đi đúng quy

định không?

+Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?

+Em làm gì khi thấy bạn như thế?

-GV mời một số đôi lên trình bày kết

quả thảo luận

GV kết luận:

Đi dưới lòng đường là sai quy định, có

thể gây nguy hiểm cho bản thân và cho

người khác

-Học sinh thảo luận theo từng đôi

-Cả lớp nhận xét, bổ sung -G, K

Trang 3

* Hoạt động 2: Làm bài tập 4.

-GV giải thiùch yêu cầu bài tập

GV kết luận:

+Tranh 1, 2, 3, 4, 6: Đúng quy định.

+Tranh 5, 7, 8: Sai quy định.

+Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình

và bảo vệ người khác

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Đèn xanh,

đèn đỏ”

Cách chơi : HS đứng tại chỗ Khi có

đèn xanh, 2 tay quay nhanh Khi có đèn

vàng, quay từ từ Khi có đèn đỏ tay

không chuyển động

*Kết thúc tiết học: Cả lớp đồng thanh

các câu thơ cuối bài

3-Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò: Chuẩn bị bài 12: “Cảm ơn và

xin lỗi”

-Học sinh xem tranh và tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn

-Học sinh nối các tranh đã tô màu với bộ mặt tươi cười

-Học sinh đồng thanh

“ Đi bộ trên vỉa hè.

Lòng đường để cho xe.

Nếu hè đường không có, Sát lề phải ta đi.

Đến ngã tư đèn hiệu, Nhớ đi vào vạch sơn.

Em chớ quên luật lệ,

An toàn còn gì hơn”

-cả lớp

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 4

CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH

TẬP ĐỌC BÀN TAY MẸ

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương

xương

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ.

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)

II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK phóng to

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Tiết 1

I.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra nhãn vở tự làm –chấm điểm

-Viết bảng:

-Nhận xét

II.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Bàn tay

mẹ” để thấy được công lao to lớn của mẹ

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc mẫu bài văn:

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

-Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:

yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương

xương Khi luyện đọc kết hợp phân tích

tiếng để củng cố kiến thức đã học

-GV ghi: yêu nhất

-Cho HS đọc

+Phân tích tiếng nhất?

GV dùng phấn gạch chân âm nh, vần ât

-2, 3 HS đọc bài “Cái nhãn vở”

-Viết: trang trí, nắn nót, ngay ngắn, nhãn vở

-Lắng nghe

-Quan sát -yêu nhất +âm nh + ât + dấu sắc

-TB, Y -2 HS

-TB -K -Y

Trang 5

+Cho HS đánh vần và đọc

-Tương tự đối với các từ còn lại:

+ rám nắng: da bị nắng làm đen lại

+xương xương: bàn tay gầy

+ nấu cơm

*Luyện đọc câu:

-Đọc nhẩm từng câu

-GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất

+Cho HS đọc trơn

-Tiếp tục với các câu còn lại

-Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn

từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn

đọc câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên

đọc các câu tiếp theo

Lưu ý câu:

Đi làm về, / mẹ lại đi chợ, / nấu cơm //

Mẹ còm tắm cho em bé/ giặt một chậu tã

lót đầy//

*Luyện đọc đoạn, bài:

-Tiếp nối nhau đọc theo nhóm

-Đọc cả bài

-Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và

rõ ràng

-Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần

3 Ôn các vần an, at: (thực hiện các yêu

cầu) trong SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần an, at:

Vậy vần cần ôn là vần an, at

-Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần an

-Cho HS phân tích tiếng “bàn”

b) Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at:

-Đọc mẫu trong SGK

-GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng

nhanh, nhiều)

+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV

ghi lên bảng lớp

+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng

an: bàn ghế, chan hoà, đan len, đàn

-Nhẩm theo

-Mỗi nhóm 3 em, mỗi em đọc một đoạn

-Cá nhân, bàn, tổ -Lớp nhận xét

-bàn -b + an + dấu huyền -mỏ than, bát cơm

-cả lớp -K

-cả lớp

-TB -K -G

-G, K tìm đúng từ;

Trang 6

hát, giàn khoan, lan can, lan man, tan học,

phán xét, nhan nhản, nhàn rỗi, …

at: vải bạt, bãi cát, trôi dạt, dát

vàng, đạt được, mát mẻ, ca hát, nát, phát

rẫy, nhút nhát, nạt nộ, khát nước, …

Tiết 2

4 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc

và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

-Cho HS đọc 2 đoạn văn đầu

-GV hỏi:

+Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị

em Bình?

-Cho 1 HS đọc câu hỏi:

+Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình

với đôi bàn tay mẹ?

-GV đọc diễn cảm lại cả bài

Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi

đọc hết mỗi dòng, mỗi câu thơ

-HS đọc cả bài

b) Luyện nói: (trả lời câu hỏi theo tranh)

-GV nêu yêu cầu của bài tập

-Cho 2 HS thực hành tranh 1

-Tranh 2:

-Tranh 3:

-Tranh 4:

-Bài tập nâng cao: HS tự hỏi và trả lời

những câu hỏi trong SGK nhưng không

nhìn sách

5.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt

+Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy

+Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, / các ngón tay gầy gầy / xương xương

-3, 4 HS đọc -Đồng thanh

-Ai nấu cơm cho bạn ăn?

+Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn -Ai mua quần áo mới cho bạn?

+Bố mẹ mua quần áo mới cho tôi -Ai chăm sóc khi bạn ốm?

+Bố mẹ chăm sóc khi tôi ốm -Ai vui khi bạn được điểm 10?

+Bố mẹ, ông bà, cả nhà vui khi tôi được điểm 10

TB, Y có thể sai

-G

-K, TB

-G

-G, K

-K, TB -G, K

Trang 7

+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về

nhà đọc lại bài

-Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Cái bống

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

LUYỆN VIẾT LUYỆN VIẾT BÀI : BÀN TAY MẸ I-MỤC TIÊU : Giúp học sinh -Viết được các vần , tiếng , từ khĩ trong bài : bàn tay mẹ - Viết đúng tương đối II-CHUẨN BỊ GV : Bảng nhĩm viết mẫu các âm từ ngữ ứng dụng HS : bảng con III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1- Kiểm tra bài cũ - Cho các em viết từ : - Nhận xét 2 – Bài mới a- Giới thiệu bài b- Luyện viết + Gọi học sinh nêu lại đã học + Cho các em viết 3 câu bài “Trường em” theo cỡ nhỏ ( 1 ơ li ) - Cho các em viết vào vở ( GV theo dõi giúp các em yếu viết ) - Nhận xét – tuyên dương 3- củng cố - dặn dị Nhận xét tiết học - Học sinh viết bảng con - 4 em nêu - Quan sát và viết vào vở Bảng con RÚT KINH NGHIỆM ………

………

Trang 8

BÀI 89: CÁC SỐ TRÒN CHỤC

I.MỤC TIÊU:Giúp học sinh củng cố :

-Nhận biết các số tròn chục

-Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

ĐTHS

1.Giới thiệu bài

2 Thực hành:

Bài 1:

-Cho HS nêu cách làm bài rồi làm vào vở

BT

- Gọi HS nêu bài làm

- Nhận xét

Bài 2:

-Cho HS nêu yêu cầu của bài

-Khi chữa bài, cho HS đọc kết quả bài làm

của mình

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét

Bài 4 :

- GV kẻ bảng và gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét

2.Nhận xét –dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Làm vào vở BT -Viết số tròn chục thích hợp vào dấu chấm

- 4 em nêu , lớp nhận xêt -Làm và chữa bài

-Làm và chữa bài

- 3 em làm bảng , lớp nhận xét

- 2 em làm bảng

- Lớp nhận xét

-cả lớp

TB, Y

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 9

LUYỆN ĐỌC BÀI : BÀN TAY MẸ

I-MỤC TIÊU: Giúp các em :

-Học sinh đọc được và đúng các vần , tiếng và từ bài :Bàn tay mẹ

-Làm đúng bài tập trong VBT

- HS trung bình , yếu đọc ½ yêu cầu

II- CHUẨN BỊ

Bảng nhĩm tiếng và từ cần luyện học

III-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- Kiểm tra

2- Bài mới

a- Giới thiệu bài

b- Luyện đọc

+ Gọi học sinh nêu lại bài

+ Gọi học sinh đọc lại bài

( Gv theo dõi , chỉnh sửa cho các em yếu

đọc đúng )

Nhận xét , tuyên dương

c- Làm bài VBT

- Cho các em làm bài

Theo dõi giúp các em yếu làm

- Chấm bài , nhận xét

3- Củng cố - dặn dị

Nhận xét tiết học

- Nhiều em nêu -HS đọc : cá nhân , nhĩm , cả lớp

- Lớp làm bài VBT

Gv : bảng nhĩm viết các tiếng khá TB-Y

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011

CHÍNH TẢ BÀN TAY MẸ

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nhìn sách hoặc bảng , chép lại đúng đoạn “ Hằng ngày,……chậu tã lót đầy.” : 35

chữ trong khoảng 15 – 17 phút

- Điền đúng vần an , at, điền chữ g , gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)

Trang 10

II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Bảng phụ viết sẵn:

+Nội dung đoạn văn cần chép

+Nội dung các bài tập 2, 3

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Chấm vở của những HS về nhà phải

chép lại bài

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

Nhận xét

2 Hướng dẫn HS tập chép:

-GV viết bảng đoạn văn cần chép trong

bài Bàn tay mẹ

-Cho HS đọc thầm

-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em

dễ viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, việc,

nấu cơm, giặt, tã lót

-Tập chép

GV hướng dẫn các em cách ngồi viết,

cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào

giữa trang

+Tên bài: Đếm vào 5 ô

+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô

+Sau dấu chấm phải viết hoa

-Chữa bài

+GV chỉ từng chữ trên bảng

+Đánh vần những tiếng khó

+Chữa những lỗi sai phổ biến

-GV chấm một số vở

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a) Điền vần: an hoặc at

-GV đọc yêu cầu đề bài

-GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải

điền an hoặc at vào từ mới hoàn chỉnh

-Cho HS lên bảng làm

-Điền chữ n hoặc l -Điền dấu hỏi, ngã

-2, 3 HS nhìn bảng đọc đoạn văn -HS tự nhẩm và viết vào bảng

-HS chép vào vở

-Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại

+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi dưới bài viết -Đổi vở kiểm tra

-Lớp đọc thầm yêu cầu của bài -4 HS lên bảng

-2, 3 HS đọc lại kết quả

-TB -K -G, K

-cả lớp

Trang 11

-Từng HS đọc lại các tiếng đã điền

-GV chốt lại trên bảng

-Bài giải: kéo đàn, tát nước,

b) Điền chữ: g hoặc gh

-Tiến hành tương tự như trên

-Bài giải: nhà ga, cái ghế

4 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt, chép bài

chính tả đúng, đẹp

-Dặn dò:

-Về nhà chép lại đoạn văn đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập

-Chuẩn bị bài: Cái bống

-G, K -TB

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

TẬP VIẾT

Tiết 24: C, an, at, bàn tay, hạt thóc

I.MỤC TIÊU:

-Tô được chữ hoa C

-Viết đúng các vần an, at; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc kiểu chữ viết thường, cỡ

chữ theo vở Tập viết 1, tập hai

-HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết

II.CHUẨN BỊ:

-Bảng con được viết sẵn các chữ

-Chữ hoa: C

-Các vần an, at; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó

cho HS viết lại từ chưa đúng

-Nhận xét

2.Bài mới:

a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài

_B

Trang 12

-Hôm nay ta học bài: C, an, at, bàn tay,

hạt thóc GV viết lên bảng

b) Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa

-GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và

hỏi:

+Chữ hoa C gồm những nét nào?

-GV hướng dẫn quy trình viết

-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết

sai

c) Hoạt động 3: Viết vần và từ ứng dụng

+ an:

-Vần gì?

-Độ cao của vần “an”?

-GV nhắc cách viết vần “an” : Đặt bút ở

đường kẻ 3 viết chữ a lia bút viết chữ n,

điểm kết thúc ở đường kẻ 2

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

+ at:

-Vần gì?

-Độ cao của vần “at”?

-GV nhắc cách viết vần “at” : Đặt bút ở

đường kẻ 3 viết chữ a lia bút viết chữ t,

điểm kết thúc ở đường kẻ 2

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

+ bàn tay:

-Từ gì?

-Độ cao của từ “bàn tay”?

-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?

-GV viết mẫu: Muốn viết từ “bàn tay” ta

đặt bút ở đường kẻ 2 viết tiếng bàn điểm

kết thúc ở đường kẻ 2, nhấc bút cách 1

+Gồm nét cong trên và nét cong trái

nối liền nhau -Viết vào bảng con

- an

-Cao 1 đơn vị

-Viết bảng:

- at

-Cao 1 đơn vị rưỡi

-Viết bảng:

- bàn tay -tiếng bàn cao 2 đơn vị rưỡi, tiếng

tay 3 đơn vị

-Khoảng cách 1 con chữ o

-G

-cả lớp

-Y -TB

-Y -TB

-K -G

Trang 13

con chữ o đặt bút ở đường kẻ 2 viết tiếng

tay, điểm kết thúc ở đường kẻ 2

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

+ hạt thóc:

-Từ gì?

-Độ cao của từ “hạt thóc”?

-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?

-GV viết mẫu: Muốn viết từ “hạt thóc”

ta đặt bút dưới đường kẻ 2 viết tiếng hạt

điểm kết thúc ở đường kẻ 2, nhấc bút

cách 1 con chữ o đặt bút ở đường kẻ 2

viết tiếng thóc, điểm kết thúc trên đường

kẻ 1

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

d) Hoạt động 4: Viết vào vở

_-Cho HS nhắc cách cầm bút, cách đặt

vở, tư thế ngồi viết của HS

-Cho HS viết từng dòng vào vở

3.Củng cố-dặn dò:

-Chấm một số vở và nhận xét chữ viết

của HS

-Nhận xét tiết học

-Về nhà luyện viết thêm tiếng có vần

an, at

-Khen những HS đã tiến bộ và viết đẹp

-Dặn dò:

+Về nhà viết tiếp phần B

+Chuẩn bị: D, Đ, anh, ach, gánh đỡ,

sạch sẽ

-Viết bảng:

- hạt thóc -tiếng hạt, tiếng thóc cao 2 đơn vị

rưỡi -Khoảng cách 1 con chữ o

-Viết bảng:

-HS viết vào vở

-K -G

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 14

THỦ CƠNG CẮT , DÁN HÌNH CHỮ NHẬT

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật.

- Kẻ, cắt, dán được hình chữ nhật Có thể kẻ, cắt được HCN theo cách đơn giản

Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng

-Với HS khéo tay: kẻ và cắt, dán được HCN theo hai cách Đường cắt thẳng Hình

dán phẳng Có thể kẻ, cắt được thêm HCN có kích thước khác

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Chuẩn bị hình chữ nhật mẫu bằng giấy màu dán trên nền tờ giấy trắng kẻ ô

-Tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn

2.Học sinh:

_Giấy màu có kẻ ô

_Bút chì, thước kẻ, kéo

-1 tờ giấy vở HS có kẻ ô

-Vở thủ công

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

-Treo hình mẫu lên bảng và hỏi:

+Hình chữ nhật có mấy cạnh?

+Độ dài các cạnh như thế nào?

Như vậy hình chữ nhật có 2 cạnh dài

bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau

2.GV hướng dẫn mẫu:

* Cách kẻ hình chữ nhật: (cách 1)

-GV thực hiện từng động tác

+Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng

+Lấy 1 điểm A trên mặt giấy kẻ ô Từ

điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo đường

kẻ, ta được điểm D

+Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo

đường kẻ ta được điểm B, C

-Quan sát hình chữ nhật mẫu

-HS quan sát

-Hình 1

-Hình 2

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:49

w