1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)

41 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV tổng kết theo nội dung từng tranh: Trong tiết học toán có khi GV phải giới thiệu, giải thích hình 1; có khi HS làm việc với các que tính; các hình bằng gỗ, bìa để học số ảnh 2, đo đ

Trang 1

TOÁN

Thứ 3 ngày 25 tháng 8 năm 2009

TIẾT 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I.MỤC TIÊU:

- Yêu cầu cần đạt :

- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, học sinh tự giới thiệu về mình, bước đầu làm quen với sách giáo khoa, đồ dùng học toán, các hoạt động tập trong

giờ học toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách Toán 1

- Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS

1.Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách

Toán 1:

- Cho HS xem sách Toán 1

- Hướng dẫn HS mở sách đến trang “Tiết

học đầu tiên”

- GV giới thiệu về sách Toán:

+ Từ bìa 1 đến “tiết học đầu tiên”

+ Sau “tiết học đầu tiên”, mỗi tiết có một

phiếu Tên của bài học đặt ở đầu trang Mỗi

phiếu thường có phần bài học (cho HS xem),

phần thực hành Trong tiết học, HS phải làm

việc để phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới,

phải làm bài theo hướng dẫn của GV HS

làm càng nhiều bài tập càng tốt

- Hướng dẫn HS giữ gìn sách

2.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với một

số hoạt động học tập toán ở lớp 1:

- Cho HS mở sách.

- Hướng dẫn HS quan sát từng ảnh:

+ Trong giờ học Toán HS lớp 1 thường có

những hoạt động nào? Bằng cách nào? Sử

dụng những dụng cụ học tập nào?

- Quan sát

- HS lấy và mở sách toán

- HS thực hành gấp và mở sách

Trang 2

- GV tổng kết theo nội dung từng tranh:

Trong tiết học toán có khi GV phải giới

thiệu, giải thích (hình 1); có khi HS làm việc

với các que tính; các hình bằng gỗ, bìa để

học số (ảnh 2), đo độ dài bằng thước (ảnh 3);

có khi phải làm việc chung trong lớp (ảnh 4);

có khi phải học nhóm để trao đổi ý kiến với

các bạn (ảnh 5) …

Tuy nhiên, trong học tập toán thì học cá

nhân là quan trọng nhất, HS nên tự học bài,

tự làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng

dẫn của GV

3.Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần đạt sau

khi học toán 1:

Học toán các em sẽ biết:

- Đếm (từ 1 đến 100); đọc số (đến 100); viết

số; so sánh hai số; …

- Làm tính cộng, trừ (nêu ví dụ)

- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu

phép tính giải toán (nêu ví dụ)

- Biết giải các bài toán (nêu ví dụ)

- Biết đo độ dài (nêu ví dụ); biết hôm nay là

thứ mấy, là ngày bao nhiêu (ví dụ); biết xem

lịch hàng ngày (cho HS xem tờ lịch và nêu

hôm nay là thứ mấy, ngày bao nhiêu …)

Đặc biệt, các em sẽ biết cách học tập và làm

việc, biết cách suy nghĩ thông minh và biết

nêu cách suy nghĩ của các em bằng lời (ví

dụ) Muốn học toán giỏi các em phải đi học

đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, chịu

khó tìm tòi, suy nghĩ …

4.Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng học Toán của

HS:

- Giơ từng đồ dùng, và nêu tên gọi của đồ

dùng đó

- Mở bài “Tiết học đầu tiên”

- Quan sát, trao đổi, thảo luận

- Lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Toán lớp 1

- HS làm theo GV

Trang 3

(chưa yêu cầu HS ghi nhớ tên gọi đó)

- GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó

thường dùng để làm gì? (que: dùng học đếm,

…)

- Hướng dẫn cách mở, đóng, cất hộp; cách

lấy các đồ dùng theo yêu cầu của GV

5.Nhận xét -Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học “Các số 1, 2, 3”

- Thực hành

- Chuẩn bị: Sách toán 1

Thứ 4 ngày 26 tháng 8 năm 2009

TOÁN NHIỀU HƠN, ÍT HƠNI.MỤC TIÊU:

- Yêu cầu cần đạt :

Biết so sánh số lượng 2 nhóm đồ vật, biết sử dụng từ nhiều hiưn, ít hơn dể

so sánh các nhóm đồ vật

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa

Ví dụ: 5 cái cốc, chưa dùng từ “năm”, chỉ nên nói:

“Có một số cốc”

- GV cầm một nắm thìa trong tay (4 cái) và nói:

+ Có một số cái thìa

Trang 4

- GV gọi HS lên đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa

rồi hỏi:

+ Còn cốc nào chưa có thìa?

- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì

vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói:

+ “Số cốc nhiều hơn số thìa”

- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì

không còn thìa để đặt vào cốc còn lại Ta nói:

+ “Số thìa ít hơn số cốc”

- Cho HS nhắc:

2.GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học,

giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm đối tượng như

sau:

- Ta nối một … chỉ với một …

- Nhóm nào có đối tượng (chai và nút chai, ấm đun nước …)

bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có

số lượng ít hơn

Chú ý: Chỉ cho HS so sánh các nhóm có không quá 5 đối

tượng, chưa dùng phép đếm, chưa dùng các từ chỉ số lượng

3.Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”

GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác nhau Cho HS

thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn,

nhóm nào có số lượng ít hơn.

4 Nhận xét - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

+ 1 vàiHS nhắc lại

+ 1 vài HS nhắc lại

- “Số cốc nhiều hơn số thìa” và

“Số thìa ít hơn số cốc” (1 vài HS)

- Thực hành theo hướng dẫn của

GV và nêu: “Số chai ít hơn số nút chai, số nút chai nhiều hơn số chai”

- So sánh trên các đối tượng: số bạn trai và gái, số vở và bút, …

Thứ 5 ngày 27 tháng 8 năm 2009

TOÁN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN

Trang 5

I.MỤC TIÊU:

- Yêu cầu cần đạt: nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên

hình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… ) có kích tước,

màu sắc khác nhau

- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu hình vuông:

- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông

cho HS xem, mỗi lần giơ đều nói:

+ Đây là hình vuông

- Cho HS thực hành nhân diện hình vuông.

- Cho HS mở SGK phần bài học, GV nêu

yêu cầu: Nêu tên những vật có hình vuông?

2.Giới thiệu hình tròn:

Tiến hành tương tự hình vuông.

Chú ý: Không nêu các câu hỏi:

- Thế nào là hình vuông? Thế nào là hình tròn?

- Hình vuông có đặc điểm gì? …

3.Thực hành:

GV đọc yêu cầu từng bài:

-Bài 1: Tô màu các hình vuông.

- Bài 2: Tô màu hình tròn

Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu khác

nhau để tô màu

- Bài 3: Tô màu

Nhắc HS hình vuông và hình tròn tô màu khác

nhau.

Chú ý: Nếu HS không tô màu vào SGK (vở bài tập)

thì thay bài tập 3 bằng hoạt động nối tiếp.

- 4.Hoạt động nối tiếp:

- Quan sát và nhắc lại:

+Hình vuông

- Lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình vuông đặt lên bàn học HS giơ hình vuông và nói: “Hình vuông”

- Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật có hình vuông (đọc tên đồ vật)

- Dùng bút chì màu tô màu

- Dùng bút chì màu tô màu

- Dùng bút chì màu tô màu

Trang 6

- Yêu cầu: HS nêu tên các vật hình vuông, các vật

hình tròn (ở trong lớp, ở nhà, …)

5.Nhận xét - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Học “Hình tam giác”

- Kể các đồ vật có hình vuông, tròn

- Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán

Trang 7

Thứ 6 ngày 28 tháng 8 năm 2009

TOÁN HÌNH TAM GIÁCI.MỤC TIÊU:

- Yêu cầu cần đạt :

- Nhận biết được hình tam giác, nói đúng tên hình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… ) có kích thước màu sắc

khác nhau

- Một số đồ vật thật có mặt là hình tam giác

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu hình tam giác:

- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam

giác cho HS xem, mỗi lần giơ đều nói:

+ Đây là hình tam giác

- GV có thể giới thiệu:

- Cho HS thực hành nhân diện hình tam

giác

- Cho HS mở SGK phần bài học, GV

nêu yêu cầu: Nêu tên những vật có hình

+ HS lấy hình tam giác và nói: Hình tam giác

- Lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình tam giác đặt lên bàn học HS giơ hình tam giác và nói: “Hình tam giác”

- Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật có hình vuông (đọc tên đồ vật)

Trang 8

2.Thực hành xếp hình:

- GV hướng dẫn:

+ Dùng các hình tam giác, hình vuông có màu

sắc khác nhau để xếp thành các hình

3.Trò chơi: Thi đua chọn nhanh các hình

- GV gắn lên bảng các hình đã học: (5 hình tam

giác, 5 hình vuông, 5 hình tròn)

- Gọi 3 HS lên bảng, nêu yêu cầu:

+ Em A chọn hình tam giác.

+ Em B chọn hình tròn

+ Em C chọn hình vuông

Sau mỗi trò chơi nên nhận xét và động viên các

em tham gia trò chơi

4.Hoạt động nối tiếp:

- Yêu cầu: HS nêu tên các vật có hình tam giác

5.Nhận xét - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Học “Luyện tập”

+ Thực hành xếp hình, xếp xong tự đặt tên hình

- Cho HS thi đua chọn nhanh các hình theo nhiệm vụ được giao

- Kể các đồ vật có hình tam giác

- Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán

Trang 9

Tuần 2

Thứ 3 ngày 01 tháng 9 năm 2009

TOÁN LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:

- Yêu cầu cần đạt :

- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác Ghép các hình đã biết thành hình mới

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số hình tròn, hình vuông, hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… )

- Que diêm (hoặc que tính… )

- Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Bài 1: GV đọc yêu cầu từng bài:

-Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu

khác nhau để tô màu

Bài 2: Thực hành ghép hình

_ Dùng 1 hình vuông và 2 hình tam

giác để ghép thành hình mới

_GV lần lượt hướng dẫn HS ghép

_Tiến hành tô màu theo hướng dẫn của GV

+Các hình vuông: tô cùng một màu +Các hình tròn tô cùng một màu +Các hình tam giác: tô cùng một màu

- Thực hành theo hướng dẫn

- Dùng các hình vuông và hình tam giác để ghép thành hình a, b, c

Trang 10

hình theo SGK

_ Khuyến khích HS dùng các hình

vuông và hình tam giác đã cho để

ghép thành 1 số hình khác

_ Cho HS thi đua ghép hình Em nào

đúng, nhanh sẽ được các bạn vỗ tay

hoan nghênh

*Trò chơi

- GV nêu yêu cầu trò chơi

- Em nào nêu được nhiều vật nhất

và đúng sẽ được khen thưởng

5.Nhận xét - Dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

_ Lần lượt thi đua ghép

- Kể các đồ vật có hình vuông, tròn, tam giác có trong phòng học, ở nhà, …

Thứ 4 ngày 2 tháng 9 năm 2009

TOÁN CÁC SỐ 1, 2, 3I.MỤC TIÊU:

- Yêu cầu cần đạt :

Nhận biết được số lượng cá nhóm đồ vật có 1,2,3 đồ vật, đọc, viết được các chữ số 1,2,3, biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3,2,1, biết thứ tự của các số 1,2,3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại; chẳng hạn 3 búp bê, 3 bông hoa,

3 hình vuông, 3 hình tròn…

3 tờ bìa, ttrên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1, 2, 3

3 tờ bìa, trên mõi tờ bìađã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm ttròn, 3 chấm

tròn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu từng số 1, 2, 3:

_ Giới thiệu Số 1 theo các bước:

+ Bước 1: GV treo lần lượt từng tranh (1

con chim, 1 bạn gái, 1 chấm tròn, …) và

+Quan sát các nhóm chỉ có 1 phần tử

Trang 11

-GV chỉ vào tranh và nói: Có 1 bạn gái

+Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc

điểm chung của các nhóm đồ vật có là có

số lượng đều bằng 1 GV có thể nói:

1 con chim, 1 bạn gái, 1 chấm tròn, 1 con

tính…đều có số lượng bằng 1, ta dùng số 1

để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số

một viết bằng chữ số 1, viết như sau: GV

viết lên bảng

_ Giới thiệu số 2, 3 tương tự như giới thiệu

số 1

_ Hướng dẫn HS chỉ vào hình vẽ các cột

hình lập phương (hoặc cột vuông) để đếm

từ 1 đến 3

từ 3 đến 1

2 Thực hành:

Bài 1: Thực hành viết số

Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu cầu của bài

tập (nhìn tranh viết số thích hợp vào ô

trống)

_ Nên tập cho các em nhận ra số lượng đối

tượng trong mỗi hình vẽ

Bài 3: Hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài

tập theo từng cụm hình vẽ

3.Trò chơi nhận biết số lượng:

- Giơ tấm bìa vẽ một (hoặc hai, ba) chấm

tròn

5.Nhận xét - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Học “Luyện tập

-HS nhắc lại

+ Quan sát chữ số 1 in, chữ số 1 viết, và chỉ vào từng chữ số và đọc: “một”

_ Quan sát theo hướng dẫn của của GV và đếm:

+ Một, hai, ba+Ba, hai, một

- Viết một dòng số 1, một dòng số 2, một dòng số 3

- Làm bài

- Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán

- HS quan sát hình vẽ và làm bài

- Thi đua giơ các số tương ứng: 1 hoặc 2, 3

Thứ ngày tháng năm 2009

TOÁN

Trang 12

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

+ Yêu cầu cần đạt : Nhận biét được số lượng 1,2,3 , biết đọc, viết, đếm

các số 1,2,3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sách giáo khoa, vở bài tập toán 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Bài 1:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: nhận biết số

lượng rồi viết số thích hợp vào ô trống

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả, ai

làm đúng cả bài tập 1 được các bạn hoan

nghênh

- Nêu hướng dẫn cách chữa bài:

Chẳng hạn đọc: “Có hai hình vuông, viết số

2; có ba hình tam giác, viết số 3; có một cái

nhà, viết số 1”, hoặc chỉ đọc hai, ba, một

Bài 2:

- Tương tự bài 1

- Sau khi HS làm bài, GV gọi HS đọc từng

dãy số (một, hai, ba; ba, hai, một)

Trò chơi:

Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho cả lớp chơi

nhận biết số lượng (như tiết học trước)

Nhận xét –dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 8 “Các số 1, 2, 3, 4,

- HS làm bài tập 2

Thứ ngày tháng năm 200

Trang 13

CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5

I.MỤC TIÊU:

+ Yêu cầu cần đạt :

- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật từ 1 đến 5, biết đọc, viết các

số 4, số 5 , đếm được các số từ 1 đến 5 và đọc theo thứ tự ngược lại từ 5

đến 1, biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1,2,3,4,5

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các nhóm có đến 5 đồ vật cùng loại.Mỗi chữ số 1, 2, 3, 4, 5 viết trên

một tờ bìa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu các nhóm có từ 1 đến 3 đồ vật.

- GV giơ một, hai, ba; ba, hai, một ngón

tay,

2 Giới thiệu từng số 4, 5:

- Giới thiệu Số 4 theo các bước:

+ Bước 1: GV treo lần lượt từng tranh (4

con chim, 4 bạn gái, 4 chấm tròn, …) và

nêu:

-GV chỉ vào tranh và nói: Có 4 bạn gái

+Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc

điểm chung của các nhóm đồ vật có là có

số lượng đều bằng 4 GV có thể nói:

4 con chim, 4 bạn gái, 4 chấm tròn, 4 con

tính…đều có số lượng bằng 4, ta dùng số 4

để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số

một viết bằng chữ số 4, viết như sau: GV

viết lên bảng số 4

+ Hướng dẫn viết số 4

-Tương tự giới thiệu số 5

- Tiếp đó hướng dẫn HS đếm và xác định

thứ tự các số

* Chú ý: Trước khi làm bài 2, GV giới

_HS viết số tương ứng lên bảng hoặc vào vở, hoặc vào phiếu _HS nhìn số ngón tay để đọc số (một, hai, ba; ba, hai, một)

+ Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Tự rút ra kiến thức

+ Viết trên không, viết vào bảng con

Trang 14

thiệu “bên trái”, “bên phải”, “từ trái sang

phải” để HS làm bài, chữa bài theo cùng

một thứ tự

Chẳng hạn: các bức tranh của bài 2 đã xếp

thành hàng ngang Khi nhìn vào các bức

tranh ở hàng trên, bức tranh thứ nhất (vẽ 5

quả táo) ở bên trái, các bức tranh kia (thứ

hai, thứ ba) ở bên phải (so với bức tranh thứ

nhất) Như thế, nhìn từ bức tranh vẽ 5 quả

táo đến bức tranh vẽ 5 ô tô là hình từ trái

sang phải

3 Thực hành:

Bài 1: Thực hành viết số, GV hướng dẫn

HS viết số

Bài 2: Thực hành nhận biết số lượng

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

_Khi gọi HS chữa bài có thể chỉ yêu cầu

HS đọc các số trong mỗi dãy, các HS khác

tự đánh giá bài làm của mình và sửa chữa

(nếu có) GV cũng có thể hỏi HS, chẳng

hạn với dãy:

+GV chỉ vào ô trống đầu tiên và hỏi: “Phải

viết số mấy?” (số 3)

+Vì sao phải viết số 3 (vì đếm1, 2 rồi đến

3) Cho HS viết 3 vào ô trống rồi làm tương

tự với ô trống sau

4.Nhận xét – dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò:

+ Luyện viết số 4, 5

+ Chuẩn bị bài 9: “Luyện tập”

_HS quan sát hình vẽ trong Toán 1 và nêu số ô vuông (trong hình vẽ) lần lượt từ trái sang phải rồi đọc một ô vuông – một; hai ô vuông – hai; … năm ô vuông- năm,

_Tiếp đó chỉ vào các số viết dưới cột các ô vuông và đọc: một, hai, ba, bốn, năm; năm, bốn, ba, hai, một

_Cho HS viết số còn thiếu vào các ô trống của hai nhóm ô vuông dòng dưới cùng rồi đọc theo các số ghi trong từng nhóm

ô vuông

_Viết vào vở bài tập

_ Cho HS nêu yêu cầu của bài tập rồi làm bài và chữa bài

_Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

_Làm bài và chữa bài

Trang 15

Tuần 3

TOÁNLUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU

+ Yêu cầu cần đạt :

- Nhận biết các số trong phạm vi 5, biết đọc đém các số trong phạm vi 5II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách Toán 1, Vở bài tập 1, bút chì

- Các tấm bìa có ghi các số 1, 2, 3, 4, 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 và bài 2: Thực hành nhận biết

số lượng và đọc, viết số

_ GV hướng dẫn HS đọc thầm bài tập

_Nêu cách làm từng bài tập

_ Khi chữa bài: Gọi HS đọc kết quả

Chẳng hạn:

+ Bài tập 1 chữa như sau: ở bức tranh

thứ nhất (kể từ trái sang phải) viết số

4 (chỉ 4 cái ghế) rồi viết số 5 (chỉ 5

ngôi sao) … Khi HS đọc kết quả, các

HS khác theo dõi vào bài làm của

mình để chữa bài (nếu cần thiết)

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- Khi chữa bài, có thể gọi HS đọc kết

quả (từ hàng trên và từ trái sang

phải) Có thể gọi một số HS đọc lại

kết quảđể tập đếm theo thứ tự từ 1

đến 5 hoặc ngược lại từ 5 đến 1 để

củng cố việc nhận biết thứ tự các số

* Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 10 “Bé hơn,

dấu <”

_ Đọc thầm bài tập

_Làm bài_ Gọi HS chữa bài (chữa từng bài hoặc làm xong cả hai bài rồi chữa bài 1, sau đó chữa bài 2)

- Cho HS đọc thầmđề bài

- Gọi HS nêu cách làm bài

- Làm bài và chữa bài

Trang 16

Toán BÉ HƠN, DẤU <

I.MỤC TIÊU:

+ yêu cầu cần đạt :

- Bước đầu biết so sánh số lượng biết sử dụng từ bé hơn và dấu < để so sánh các số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các nhóm đồ vật, mô hình phục vụ cho dạy bài học về quan hệ bé hơn (tương tự các nhóm đồ vật có trong các tranh vẽ của bài học này

_ Các tấm bìa ghi từng số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu <

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1.Nhận biết quan hệ bé hơn:

_ Hướng dẫn HS quan sát để nhận biết số

lượng của từng nhóm trong hai nhóm đồ

vật rồi so sánh các số chỉ số lượng đó

+ Tranh thứ nhất:

“Bên trái có mấy ô tô?”

“Bên phải có mấy ô tô?”

“1 ôtô có ít hơn hai ô tô không?”

+Đối vớihình vẽ ngay dưới tranh ở bên

trái: Hỏi tương tự như trên

_GV giới thiệu: 1 ô tô ít hơn 2 ô tô; 1 hình

vuông ít hơn 2 hình vuông Ta nói: Một

bé hơn hai và viết như sau:

1 < 2 (viết lên bảng 1 < 2 và giới

thiệu dấu < đọc là “Bé hơn”)

_GV chỉ vào 1 < 2 và gọi HS đọc: “Một

bé hơn hai”

_Làm tương tự đối với tranh ở bên phải

để cuối cùng HS nhìn vào 2 < 3 đọc được

là: “Hai bé hơn ba”

_ GV cóthể viết lên bảng:

1 < 3; 2 < 5; 3 < 4; 4 < 5… rồi gọi HS đọc:

_Quan sát trên mô hình và trả lời từng câu hỏi:

-Có 1 ô tô

-Có 2 ô tô-1 ô tô ít hơn 2 ô tô -Vài HS nhìn ttranh và nhắc

lại: Một ô tô ít hơn hai ô tô

+HS nhắc lại được:1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông

_HS đọc: Một bé hơn hai_ HS đọc bảng GV vừa ghi

Trang 17

“Một bé hơn ba” …

_GV lưu ý HS: Khi viết dấu < giữa hai số,

bao giờ đầu nhọn cũng chỉ vào số bé hơn

2.Thực hành:

Bài 1: Viết dấu bé hơn

Giúp HS nêu cách làm bài rồi làm bài

GV quan sát và giúp HS trong quá trình

tập viết dấu <

Bài 2: Điền số và dấu

_GV hướng dẫn: bên trái có 3 lá cờ, bên

phải có 5 lá cờ, ta viết 3 < 5, đọc là “Ba

bé hơn năm”

Làm tương tự với các tranh khác

Bài 3: Cho HS làm tương tự như bài 2

Bài 4: Cho HS làm tương tự như bài 2 rồi

gọi (Chú ý giúp HS viết và đọc đúng

Không đọc 3 < 5 là “ba nhỏ hơn năm” mà

đọc là “ba bé hơn năm”)

3.Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị tiết 11: “Lớn hơn, dấu

>

- Viết dấu < vào vở

- HS quan sát tranh đầu tiên ở bên trái và nêu cách làm bài

Thứ 5 ngày 10 tháng 9 năm 2009

Toán LỚN HƠN, DẤU >

I.MỤC TIÊU:

+ Yêu cầu cần đạt :

- Bước đầu biết so sánh số lượng; biết sử dụng từ lớn hơn và dấu > để so sánh các số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các nhóm đồ vật, mô hình phù hợp với tranh vẽ trong SGK của bài học

này

- Các tấm bìa, mỗi bìa ghi một số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu >

Trang 18

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1.Nhận biết quan hệ lớn hơn:

- Hướng dẫn HS quan sát để nhận biết số

lượng của từng nhóm đối tượng rồi so sánh các

số chỉ số lượng đó

- Tranh ở bên trái:

+“Bên trái có mấy con bướm?”

+“Bên phải có mấy con bướm?”

+“2 con bướm có nhiều hơn 1 con bướm

không?”

- Đối vớihình vẽ ngay dưới tranh ở bên trái:

Hỏi tương tự như trên và cho HS nhắc

- GV giới thiệu: 2 con bướm nhiều hơn 1 con

bướm; 2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn Ta

nói: Hai lớn hơn một và viết như sau:

2 > 1 (viết lên bảng 2 > 1 và giới thiệu

dấu > đọc là “lớn hơn”)

- GV chỉ vào 2 > 1 và gọi HS đọc: _Làm tương

tự đối với tranh ở bên phải để cuối cùng HS

nhìn vào 3 > 2 đọc được là: “Ba lớn hơn hai”

- GV cóthể viết lên bảng:

3 > 1; 3 > 2; 4 > 2; 5 > 3… rồi gọi HS thực hành

đọc: “Ba lớn hơn một”, …

- GV nêu câu hỏi:

+Nhận xét sự khác nhau của dấu < và dấu >

Lưu ý HS: Khi đặt dấu < và dấu > giữa hai số,

bao giờ đầu nhọn cũng chỉ vào số bé hơn

2.Thực hành:

Bài 1: Viết 1 dòng dấu >

GV quan sát và giúp HS trong quá trình tập

viết dấu >

Bài 2: Điền số và dấu

- GV hướng dẫn: Phải so sánh số quả bóng ở

- Quan sát trên mô hình và trả lời từng câu hỏi:

+Có 2 con bướm +Có 1 con bướm+2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm

- Vài HS nhìn ttranh và nhắc

lại: Hai con bướm nhiều hơn

một con bướm

- HS nhắc lại được:2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm

-HS đọc: hai lớn hơn một

- HS đọc bảng GV vừa ghi

+HS trả lời: Khác về tên

gọi; khác về cách sử dụng

-Viết dấu > vào vở

Trang 19

bên trái vớ số quả bóng ở bên phải rồi viết kết

quả so sánh: 5 > 3

Yêu cầu HS đọc đọc là “Ba bé hơn năm”

Làm tương tự với các tranh khác

Bài 3: Làm tương tự như bài 2 rồi gọi HS chữa

bài

Bài 4: Viết dấu > vào ô trống

Cho HS làm tương tự như bài 2

3.Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị tiết 12: “Luyện tập”

- HS quan sát tranh đầu tiên

ở bên trái

HS đọc: “Năm lớn hơn ba”

- HS chữa bài

- HS chữa bài, đọc kết quả

Thứ 6 ngày 11 tháng 9 năm 200

LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:

* Yêu cầu cần đạt :

- Biết sử dụng các dấu < , > và các từ bé hơn, lớn hơn khi so sánh 2 số, bước đầu biết diễn đạt sự so sánh theo hai quan hệ bé hơn và lớn hơn ( có 2 < 3 thì 3> 2 )

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách Toán 1, Vở bài tập 1, bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: Viết dấu > hoặc dấu <

_ GV hướng dẫn HS nêu cách làm

bài

_ Khi chữa bài: Gọi HS đọc kết quả

GV giúp HS nêu nhận xét về kết

quả làm bài trong từng cột

Chẳng hạn: từ 3 < 4 và 4 > 3 giúp

HS nhận biết: “Có hai số khác nhau

thì bao giờ cũng có một số lớn hơn

và một số bé hơn nên có hai cách

viết khi so sánh số đó

_ GV nêu trên bảng từng cặp 2 số

khác nhau, chẳng hạn: 1 và 5; 5 và 3

_ Viết dấu >, < vào chỗ chấm

_Làm bài_ Gọi HS chữa bài

_HS sử dụng lần lượt từng dấu >, < để nối 2 số đó

Trang 20

Bài 2: Viết

- GV hướng dẫn HSø nêu cách làm

- Khi chữa bài, Có thể gọi một số

Bài 3: Nối ô vuông với số thích hợp

_GV hướng dẫn HS nêu cách làm

_ Vì mỗi ô vuông có thể nối với

nhiều số nên GV nhắc HS có thể

dùng các bút chì khác màu nhau để

nối

VD: Ô thứ nhất có thể nối với 4 số:

2, 3, 4, 5

Nếu có điều kiện sau mỗi lần nối

nên cho HS viết kết quả nối, VD: 1

< 2; 1 < 3; 1 < 4; 1 < 5 rồi đọc kết

quả

_ GV có thể đọc (bằng lời); HS nghe

và viết kết quảnối

* Nhận xét –dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 13 “Bằng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1.Nhận biết quan hệ bằng nhau:

a) Hướng dẫn HS nhận biết 3=3

_GV nêu câu hỏi hoặc HS tự nêu, để

biết:

+ Có 3 con hươu, có 3 khóm cây, cứ

_Quan sát tranh vẽ của bài học và trả lời từng câu hỏi:

Ngày đăng: 20/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn (ở trong lớp, ở nhà, …) - Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
Hình tr òn (ở trong lớp, ở nhà, …) (Trang 6)
Hình theo SGK - Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
Hình theo SGK (Trang 10)
Hình lập phương (hoặc cột vuông) để đếm - Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
Hình l ập phương (hoặc cột vuông) để đếm (Trang 11)
Hình tròn trắng, 5 hình tròn xanh, ta - Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
Hình tr òn trắng, 5 hình tròn xanh, ta (Trang 22)
Hình vuông và nói: - Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
Hình vu ông và nói: (Trang 28)
Hình của bài 2 - Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
Hình c ủa bài 2 (Trang 31)
Bước 1: Hình thành số 0 - Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
c 1: Hình thành số 0 (Trang 35)
Hình tam giác, gồm 5 hình tam giác màu - Giáo án Khối 1 Tuần 1 ----> tuần 6 (CKT- KN)
Hình tam giác, gồm 5 hình tam giác màu (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w