- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và tạo lập văn bản miêu tả.. Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác, tích cực cho HS kh[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/12/2010
Văn bản : Bài học đường đời đầu tiên
(Tác giả: Tô Hoài)
A/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn: Một hình ảnh đẹp củatuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựngnhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Văn bản truyện hiện đại có nhiều yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng các biệnphápnghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả
3.Thái độ:
- Giáo dục HS không nên kiêu căng, sốc nổi, bồng bột có thể làm hại đến người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời, cần sống đoàn kết với mọi người
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: -Đọc SGK, SGV, soạn bài,
2 Trò: Đọc SGK, ôn bài
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, khai thác kênh hình
d/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra : Vở soạn bài của học sinh.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Đọc chú thích *
Nêu những nét chính về cuộc đời &
sự nghiệp nhà văn Tô Hoài?
Giáo viên có thể giới thiệu cho các em
1 số tác phẩm của Tô Hoài
Qua chuẩn bị bài ở nhà, em có thể
cho biết tác phẩm viết về đề tài gì?
Gồm mấy chương?
Em có thể nêu ngắn gọn nội dung tác
phẩm
Nêu vị trí của đoạn trích trong tác
i Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen, (1920), lớn lên ở Nghĩa Đô - Hoài Đức – Hà Tây(Cầu Giấy – Hà Nội) Ông viết văn từ trước CMT8/1945, viết nhiều thể loại, rất thành công về miêu tả, văn viết cho thiếu nhi
2 Tác phẩm Dế mèn phiêu lưu ký.
- In lần đầu năm 1941, là tác phẩm nổi tiếng và đặc sắc của Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi
- Tác phẩm gồm 10 chương
3 Đoạn trích "Bài học "
Trang 2- Đọc hào hứng, kiêu hãnh, to, vang,
chú ý nhấn giọng ở các tính từ, động
từ miêu tả khi Dế Mèn tả chân dung mình
- Giọng trịch thượng – Dế Mèn trêu
chị Cốc
- Giọng chậm, buồn, sâu lắng, có phần
bi thương – Dế mèn hối hận
- Chú ý những đoạn đối thoại Câu
chuyện được kể ở ngôi thứ nhất theo
lời của nhân vật chính? Tác dụng?
Tóm tắt đoạn trích?
(Giáo viên gọi học sinh tóm tắt tiếp
sức).Giáo viên kiểm tra lại chú thích
trong SGK
Văn bản có thể gồm mấy đoạn? Xác
định giới hạn và nêu nội dung chính
từng đoạn?
Ngay từ đầu văn bản, người đọc đã
được nghe những lời tự giới thiệu của
chàng Dế Mèn?
Vậy “Chàng Dế … tráng” ấy đã hiện
lên qua những nét miêu tả cụ thể nào?
Về hình dáng, hoạt động?
Khi miêu tả hình ảnh “Chàng Dế” tác
giả đã sử dụng nhiều từ loại, loại từ
nào?
Em có nhận xét gì về trình tự miêu
tả?
Cách miêu tả như vậy có tác dụng gì?
=>Hình ảnh nhân vật hiện lên rõ nét,
thêm sinh động, vừa miêu tả hình
dạng chung, vừa làm nổi bật các chi
tiết quan trọng của đối tượng
Và qua lời miêu tả ấy, em hình dung
ra hình ảnh Dế Mèn như thế nào?
Có ý kiến cho rằng: Mang vẻ đẹp như
vậy nên Dế Mèn có quyền “lấy làm
- Trích từ chương I
ii Đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc - kể tóm tắt:
- Tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa người
kể và bạn đọc; dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của nhân vật đối với những gì xảy ra ở xung quanh & đối với chính mình
GV đọc đoạn đầu
Gọi HS đọc tiếp đến hết
Gọi HS tóm tắt lại truyện
2 Chú thích:
Tìm hiểu các chú thích SGK
3 Bố cục: 2 đoạn.
+ Đ1: Từ đầu… “Đứng đầu thiên hạ rồi”:Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn + Đ2: Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
4 Phân tích:
a) Hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
“Tôi là một chàng Dế thanh niên cường tráng”
+ Hình dáng:
- Đôi càng nhẵn bóng;
- Vuốt: Cứng, nhọn hoắt;
- Đôi cánh: dài; đầu to nổi từng tảng; hai răng đen nhánh;
- Râu: dài uốn cong
+ Hành động: Đạp phanh phách, vỗ cánh
phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu
=> Dùng nhiều động từ, tính từ, từ láy
=> Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể gắn miêu tả hình dáng và miêu tả hành
động
=> Vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung, đầy sức sống, tự tin, yêu đời của Dế Mèn
(Học sinh thảo luận)
Trang 3hãnh diện với bà con về vẻ đẹp của
mình” Em có ý kiến như thế nào?
Và ở Dế Mèn điều đó đã được thể
hiện như thế nào?
Đứng trước hình ảnh Dế Mèn trong
đoạn I Em có thái độ, tình cảm ra
sao?
=>Tất cả những tình cảm đó được tạo
nên khi ta được chứng kiến những chi
tiết miêu tả rất đặc sắc với nghệ thuật
nhân hoá tài tình
Vậy theo em chi tiết nào là đặc sắc,
thú vị nhất, vì sao?
Vậy em có thể tìm câu văn liên kết
đ1 & đ2 ?
=>Đây là một chi tiết rất quan trọng,
chúng ta thường bị lúng túng và không
thành công khi thực hiện thao tác
chuyển ý, liên kết đoạn
Tính cách của Dế Mèn như thế nào?
- Đúng: Đó là t/c chính đáng
- Không nhất trí: Nếu không xác định được
rõ ràng thì tình cảm ấy rất gần với thói kiêu căng, tự phụ, xem thường mọi người, hung hăng, xốc nổi, gây hại cho bản thân
và mọi người
(HS thảo luận)
- Yêu quý: sống tự lập, có vẻ đẹp…
- Bực mình: Quá kiêu căng, …
(Học sinh tự lựa chọn)
Có thể nói một nét đặc sắc khác của văn bản này không chỉ ở các chi tiết hình ảnh miêu tả mà ở khả năng tạo liên kết giữa các đoạn
- Câu văn liên kết: “Chao ôi! Có biết đâu rằng… lại được”
+ Tính cách:
- Đi đứng oai vệ, cà khịa với bà con trong xóm …
- Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ rồi
=> Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình
* Hướng dẫn về nhà :
-Soạn Bài phần còn lại
- Đọc thêm những chương khác của “Dế Mèn phiêu lưu ký”
- Học tập nghệ thuật miêu tả của tác giả Tô Hoài
- Viết đoạn văn: Hình dung tâm trạng của Dế Mèn khi đứng lặng hồi lâu trước nấm mộ của Dế Choắt
- Các nhóm tập đọc phân vai
………
Trang 4Ngày soạn: 30/12/2010
Tiết 74
Văn bản
(Tác giả: Tô Hoài)
A/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Tiếp tục giúp học sinh hiểu:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn: Một hình ảnh đẹp củatuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựngnhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Văn bản truyện hiện đại có nhiều yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng các biệnphápnghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả
3.Thái độ:
- Giáo dục HS không nên kiêu căng, sốc nổi, bồng bột có thể làm hại đến người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời, cần sống đoàn kết với mọi người
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: -Đọc SGK, SGV, soạn bài,
2 Trò: Đọc SGK, ôn bài
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, khai thác kênh hình
d/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra : Tóm tắt đoạn trích.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Người hàng xóm đầu tiên trong
cuộc sống tự lập của Dế Mèn là Dế
Choắt Hãy xem Dế Mèn nhìn Dế
Choắt bằng con mắt như thế nào?
Thái độ của Dế Mèn đối với Dế
Choắt ra sao?
Qua đó chúng ta dễ dàng nhận ra
hình ảnh Dế Choắt trong cái nhìn
của Dế Mèn?
Sự việc đã xảy ra ?Tại sao Dế Mèn
làm như vậy.Đó là hành động mang
tính chất như thế nào.Vì sao em lại
4 Phân tích:
a) Hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
b) Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
* Dế Choắt – Người hàng xóm đầu tiên của
Dế Mèn Như một gã nghiện thuốc phiện, cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, có lớn mà không có khôn, …
* Thái độ của Dế Mèn
- Gọi là “chú mày” (mặc dù bằng tuổi)
- Hếch răng, xì một hơi rõ dài, mắng không chút bận tâm, …
=> Dế Choắt yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh trong cái nhìn của Dế Mèn
- Dế Mèn trêu chị Cốc => Muốn ra oai với Dế
Trang 5có đánh giá như vậy?
Sau sự việc đáng tiếc xảy ra với
Dế Choắt, Dế Mèn có thái độ như thế
nào?
Thái độ ấy giúp chúng ta hiểu
thêm nét tính cách nào ở Dế Mèn?
Và em hãy hình dung Dế Mèn đã
có tâm trạng như thế nào khi đứng
lặng hồi lâu trước nấm mồ của Dế
Choắt?
Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn là gì?
Văn bản đã có những đặc điểm
nghệ thuật gì nổi bật?
(Tưởng tượng trên cơ sở sự thật)
* Học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
Đọc câu cuối của đoạn trích và em
cảm nhận được nét đặc sắc gì?
Choắt, đó không phải là hành động dũng cảm
mà là hành động ngông cuồng
- Khi nghe Cốc mổ Dế Choắt: Khiếp, nằm in thin thít
- Dế Choắt bị chị Cốc hiểu lầm, mổ đau =>
Dế Mèn hốt hoảng lo sợ bất ngờ về cái chết
và lời khuyên của Dế Choắt
=> Dế Mèn còn có tình cảm đồng loại, còn biết ăn năn, hối lỗi
(H/s tự do thảo luận).
- Nên biết sống đoàn kết, thân ái với mọi người kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác khiến phải ân hận suốt đời
iii ý nghĩa của truyện:
- Bài học đầu tiên của Dế Mèn là tác hại của tính nghịch ranh, ích kỷ Hống hách hão trước người yếu nhưng lại hèn nhát trước kẻ mạnh, không tính đến hậu quả ra sao
Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác
- Truyện được viết theo lối đồng thoại, loài vật cũng biết suy nghĩ, nói người Phép nhân hoá tài tình dựa trên những am hiểu kỹ càng về loài vật
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả sinh động, sắc nét khiến hình ảnh nhân vật hiện lên sinh
động và hấp dẫn
iv Luyện tập:
- Câu cuối của đoạn trích vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa sâu sắc
=>Đây là lối kết thúc vừa có khả năng gói kết
sự việc lại vừa mở ra hướng suy nghĩ
* Hướng dẫn về nhà :
- Đọc thêm những chương khác của “Dế Mèn phiêu lưu ký”
- Học tập nghệ thuật miêu tả của tác giả Tô Hoài
- Viết đoạn văn: Hình dung tâm trạng của Dế Mèn khi đứng lặng hồi lâu trước nấm mộ của Dế Choắt
- Các nhóm tập đọc phân vai
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Phó từ”
Trang 6
-Ngày soạn: 30/12/2010
Tiết 75
Tiếng Việt
Phó từ
A/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu: khái niệm phó từ
- Hiểu ý nghĩa khái quát của phó từ
- Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (Khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữpháp của phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kĩ năng:
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
- Nhậnbiết các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức sử dụng tiếng Việt đúng tropng học sinh
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: -Đọc SGK, SGV, soạn bài,
2 Trò: Đọc SGK, ôn bài
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, tổng hợp, khái quát
d/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các loại từ em đã được học? Xác định các từ loại trong VD ?
“ Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách trịch thượng và chế giễu”
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Đọc VD trong SGK
Các từ “đã, cũng, vẫn, chưa, thật, …"
bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
Đọc lại những từ ngữ được bổ sung ý
nghĩa?
Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc
loại từ nào?
Như vậy trong các cụm động từ, cụm
tính từ những từ làm nhiệm vụ bổ sung
ý nghĩa ở vị trí nào? Đó là từ loại gì ?
I Phó Từ là gì:
1 Ví dụ: SGK.
HS Đọc các ví dụ
2 Nhận xét:
a) Đã đi; cũng ra; vẫn chưa thấy Thật lỗi lạc
b Soi gương được; rất ưa nhìn; to ra;
rất bướng
Trang 7Vậy em hiểu thế nào là phó từ ?
BT nhanh: Xác định phó từ trong
VD?
- Thế rồi Choắt tắt thở Tôi thương
lắm
- Ai ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau
Đọc VD
Xác định các phó từ trong VD?
Sắp xếp các phó từ ở các VD trong
phần I và II vào bảng?
Em có thể bổ sung các phó từ khác
vào bảng phân loại ?
* Lưu ý: Phân biệt phó từ với động từ.
- Tôi ra ngoài chơi
Động từ
- Đầu tôi to ra
Phó từ
Nêu các loại phó từ
(Tiêu chí phân loại phó từ chính là dựa
vào nội dung và ý nghĩa mà các phó từ
đó bổ sung cho động từ, tính từ)
đã đến; không còn ngửi
thời gian phủ định
- Những từ “đã, vẫn, cũng, …” bổ sung ý nghĩa cho các động từ, tính từ
- Những từ “đã, vẫn, cũng …” có thể đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính từ
=> Đó là những phó từ.
3 Ghi nhớ: SGK.
HS đọc nhiều lần phần ghi nhớ SGK
GV nhắc lại để khắc sâu
HS phát hiện
iI Các loại phó từ:
- Phó từ:
lắm, đừng, không, đã đang
- ý nghĩa:
+ Chỉ thời gian : đã, đang
+ Chỉ mức độ : Thật, rất, lắm
+ Sự tiếp diễn tg tự : cũng
+ Sự phủ định : không, chưa, chẳng
+ Sự cầu khiến : Đừng, hãy
+ Kết quả & hg : được, ra
+ Khả năng : Vẫn, chưa
* Ghi nhớ:
HS đọc nhiều lần ghi nhớ SGK
GV nhắc lại để khắc sâu
iiI Luyện tập:
Bài tập 1:
Đọc và xác định phó từ
Đều lấm tấm; …
tiếp diễn
Bài tập 2:
Viết đoạn văn “Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc” trong đó có sử dụng phó từ và nêu ý nghĩa của phó từ đó?
* Hướng dẫn về nhà :
- Hiểu phó từ và các loại phó từ
- Biết xác định chính xác các phó từ
- Biết so sánh việc sử dụng phó từ và không sử dụng phó từ để dùng cho phù hợp
- Viết đoạn văn có sử dụng phó từ
- Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn miêu tả’’
Trang 8Ngày soạn: 30/ 12/ 2010
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Mục đích của miêu tả
- Cách thức miêu tả
- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này
2 Kĩ năng:
- Nhận diện một số bài văn, đoạn văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay, bài văn miêu tả hay, xác
định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác tiếp nhận kiến thức trong học sinh
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: - Đọc SGK, SGV, soạn bài,
2 Trò: - Đọc SGK, soạn bài
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, tổng hợp, khái quát
d/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các phương thức biểu đạt mà em đã nghe giới thiệu?
- Em đã được học cách tạo lập văn bản theo phương thức biểu đạt nào?
- Đoạn đầu của văn bản “Bài học đường .” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* HS đọc và suy nghĩ về 3 tình huống
trong SGK
ở tình huống nào cần sử dụng văn
miêu tả?
I Thế nào là văn Miêu tả:
- Cả 3 tình huống đều cần sử dụng văn miêu tả vì căn cứ vào các hoàn cảnh và mục đích giao tiếp:
+ T/h1: Tả con đường và ngôi nhà để người khách nhận ra, không bị lạc
+ T/h2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không lấy lẫn đỡ mất thời gian
Trang 9- Em có thể nêu thêm một vài tình
huống tương tự cần sử dụng văn miêu
tả
Vậy em hiểu sự cần thiết phải sử dụng
văn miêu tả như thế nào?
Nêu ghi nhớ
BT nhanh Đọc 2 đoạn văn miêu tả
Dế Mèn & Dế Choắt trong văn bản
“Bài học đường đời đầu tiên”
Hai đoạn văn này giúp em hình dung
được đặc điểm nổi bật nào của 2 nhân vật
Qua đó em hiểu để viết được những
câu, đoạn… miêu tả hay thì người viết
cần phải làm gì?
Xác định những cảnh vật, hình ảnh
được miêu tả trong mỗi đoạn ?
* HS thảo luận đề a
- Sự thay đổi của trời, mây, cây cỏ
HS thảo luận đề b ?
+ T/h3: Tả chân dung người lực sỹ
(Học sinh thảo luận)
=> Văn miêu tả giúp người đọc, người nghe hình dung ra được những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, hiện tượng nào đó
* Ghi nhớ: SGK.
HS đọc nhiều lần ghi nhớ
GV nhắc lại để khắc sâu
+ Hình ảnh Dế Mèn: to lớn, cường tráng, mạnh mẽ
+ Hình ảnh Dế Choắt: ốm yếu, gầy còm,
đáng thương
=>Giáo viên có thể giới thiệu: Một số k/nghiệm viết văn miêu tả của nhà văn Tô Hoài
- Đoạn 1: Hình ảnh Dế Mèn khoẻ, đẹp, cường tráng
II luyện tập :
Bài 1: Đọc các đoạn văn.
- Đoạn 2: Hình ảnh chú bé liên lạc: nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên
- Đoạn 3: Cảnh 1 vùng hồ, ao ngập nước, sau cơn mưa ồn ào, náo động
Bài 2: HS thảo luận đề b ?
Chú ý: Đôi mắt, ánh nhìn, vầng trán, những nếp nhăn, nụ cười, …
* Đọc đoạn văn “Lá rụng”
* Hướng dẫn về nhà :
- Hiểu khái niệm văn miêu tả
- Viết đoạn văn miêu tả
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Sông nước Cà Mau”
………
Ngày 30 tháng 12 năm 2010 Nhận xét của tổ chuyên môn
Trang 10Ngày soạn: 01/ 1/ 2011
Tuần 20:Tiết 77 Sông nước cà mauBài 19: Văn bản
( Trích “Đất rừng phương Nam” - Đoàn Giỏi )
A/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu thêm:
- Kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại
- Sơ giản về tác giả và tác phẩm “Đất rừng phương Nam”
- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam Nắm được nghệ thuật miêu tả của tác giả, tác dụngcủa một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2 Kĩ năng :
- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh
- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn tả cảnh thiên nhiên
3 Thái độ :
- Học sinh hiểu được tình cảm mà nhà văn dành cho một vùng quê Từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước
- Liên hệ môi trường tự nhiên hoang dã, bảo vệ môi trường – sinh thái
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: - Đọc SGK, SGV, soạn bài,
2 Trò: - Đọc SGK, soạn bài
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, khai thác kênh hình
d.Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
1) Qua văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên” em thấy nhân vật Dế Mèn
không có nét tính cách nào?
a) Tự tin; dũng cảm.
b) Tự phụ, kiêu căng
c) Khệnh khạng, xem thường người khác
d) Hung hăng, xốc nổi
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS Đoạc phần chú thích *
Giới thiệu nhà văn Đoàn Giỏi
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: (1925 – 1989) Đoàn Giỏi
thường viết về cuộc sống, thiên nhiên & con người ở Nam Bộ